BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH VÕ KỲ NGUYÊN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên: VÕ KỲ NGUYÊN Mã số sinh viên: 030134180343 LỚP SINH HOẠT: HQ6 – GE12 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
HỒ CÔNG HƢỞNG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 2 ABSTRACT This study aims to analyze the influence of the factors affecting the stock prices of commercial banks listed at the Ho Chi Minh City Stock Exchange. The independent variables used in this study are Bank Size (SIZE), Return on Assets (ROA), Return on Equity (ROE), Earnings per share. The sample of this study is the commercial banks listed in the Stock Exchange of Vietnam from 2012 to 2021.
The samples were selected by purposeful sampling method and obtained 17 banks that met the specified criteria. Data are processed by Pooled OLS estimation method, fixed estimation method (FEM), random estimation (REM) to consider and analyze factors. Then use Hausman test (Hausman test) to select the appropriate model for research. Use generalized least squares (FGLS) regression to overcome the violations of the regression assumption.
The results of this study show Bank Size (SIZE), Return on Assets (ROA), Return on Equity (ROE), Earnings per Share (EPS), Price-to-book value (PBV), Price-to-earnings ratio (P/E) has an effect on share price (P). i TÓM TẮT Nghiên cứu này nhằm phân tích mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố ảnh hƣởng đến giá cổ phiếu của các NHTM niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Các biến độc lập đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này là Quy mô ngân hàng(SIZE), Tỷ suất sinh lợi trên Tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), Giá trên giá trị sổ sách (PBV), Tỷ số giá trên thu nhập mỗi cổ phần (P/E) trong khi biến phụ thuộc đƣợc sử dụng là giá cổ phiếu (P). Mẫu của nghiên cứu này là các NHTM có tên trong tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2021.
Các mẫu đƣợc chọn theo phƣơng pháp chọn mẫu có chủ đích và thu đƣợc 17 NHTM đáp ứng các tiêu chí quy định. Dữ liệu đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp ƣớc lƣợng Pooled OLS, phƣơng pháp ƣớc lƣợng cố định (FEM), ƣớc lƣợng ngẫu nhiên (REM) đế xem xét, phân tích các yếu tố. Sau đó dùng kiểm định Hausman (Hausman test) để thực hiện lựa mô hình phù hợp để nghiên cứu. Sử dụng hồi quy theo phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất tổng quát (FGLS) để khắc phục các vi phạm của giả định hồi quy.
Kết quả của nghiên cứu này cho thấy Quy mô ngân hàng (SIZE), Tỷ suất sinh lợi trên Tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), Giá trên giá trị sổ sách (PBV), Tỷ số giá trên thu nhập mỗi cổ phần (P/E) có ảnh hƣởng đến giá cổ phiếu (P). ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Các yếu tố ảnh hƣởng đến giá cổ phiếu của các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” là nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Hồ Công Hƣởng. Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, kết quả nghiên cứu là trung thực.
Trong đó các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây, các nội dung do ngƣời khác thực hiện và các trích dẫn đƣợc ghi nguồn đầy đủ trong luận văn. Tôi xin chịu trách nhiện hoàn toàn về lời cam đoan của mình. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2022 Ngƣời thực hiện Võ Kỳ Nguyên iii LỜI CÁM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chƣơng trình đào tạo trình độ Đại học chính quy – Chƣơng trình Chất lƣợng cao, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của Nhà trƣờng.
Đồng thời, tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến toàn thể Quý Thầy cô tham gia giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi cũng nhƣ các học viên khác, các Thầy cô quản lý thuộc các Khoa Đại học trong suốt thời gian tham gia lớp học. Kính chúc toàn thể Quý Thầy cô có sức khỏe dồi dào để tiếp tục sự nghiệp trồng ngƣời cho các thế hệ tiếp theo một cách hiệu quả nhất. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn chân thành nhất đến TS. Hồ Công Hƣởng, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, truyền đạt các kiến thức, các kinh nghiệm quý báu và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành tốt khoá luận đại học này.
Và sau cùng, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và toàn thể các bạn lớp HQ6-GE12 cũng nhƣ bạn bè tôi, những ngƣời đã luôn động viên, khích lệ tôi trong những lúc khó khăn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu trên giảng đƣờng đại học, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành khoá luận đại học này. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2022 Ngƣời thực hiện Võ Kỳ Nguyên iv MỤC LỤC ABSTRACT. ii LỜI CAM ĐOAN. iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
viii DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC HÌNH. ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Lý do chọn đề tài.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Bố cục của đề tài. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƢỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN.
Giá cổ phiếu. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA). Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE). Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS).
Giá trên giá trị sổ sách (PBV). Quy mô Ngân hàng (SIZE). Tỷ số giá thu nhập trên mỗi cổ phần (P/E). Các lý thuyết có liên quan.
Thuyết thị trƣờng hiệu quả. Thuyết bƣớc đi ngẫu nhiên. Lƣợc khảo một số nghiên cứu có liên quan. Các nghiên cứu trong nƣớc.
Các nghiên cứu nƣớc ngoài. Đánh giá chung. Các giả thuyết nghiên cứu. 18 TÓM TẮT CHƢƠNG 2.
20 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Dữ liệu nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu. Thu thập và xử lý dữ liệu.
Quy trình nghiên cứu. Mô hình hồi quy. Xác định mô hình hồi quy. Lựa chọn phƣơng pháp hồi quy.
Một số kiểm định trong mô hình. 25 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. 27 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Kết quả hồi quy và kiểm định.
Thống kê mô tả các biến. Đánh giá mức độ tƣơng quan giữa các biến. Kiểm định đa cộng tuyến. Thực hiện hồi quy.
Thảo luận kết quả nghiên cứu. Kiểm định giả thuyết. 34 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. 37 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH.
Kết quả nghiên cứu. Các gợi ý chính sách. Về Quy mô ngân hàng. Về ROA và ROE.
Đối với các nhà quản trị Ngân hàng. Đối với nhà đầu tƣ. Hạn chế của đề tài. 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
43 vi PHỤ LỤC. 45 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tên viết tắt Nghĩa tiếng Việt NHTM Ngân hàng Thƣơng mại HOSE Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh TMCP Thƣơng mại Cổ phần SIZE Quy mô ngân hàng ROA Tỷ suất sinh lợi trên Tài sản ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu EPS Thu nhập trên mỗi cổ phiếu PBV Giá trên giá trị sổ sách P/E Tỷ số giá trên thu nhập mỗi cổ phần viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Kỳ vọng về dấu các biến ảnh hƣởng đến giá cổ phiếu NHTM tại HOSE 18 Bảng 3. Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu.
Thống kê mô tả các biến. Ma trận tƣơng quan giữa các biên. Kiểm định VIF. Tổng hợp kết quả hồi quy.
Kết quả kiểm định Breusch & Pagan Lagrangian. Kết quả kiểm định Hausman. Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi. Kết quả kiểm định tự tƣơng quan.
Kết quả hồi quy FGLS. Tóm tắt kết quả nghiên cứu. 36 DANH MỤC HÌNH Hình 3. Quy trình nghiên của mô hình hồi quy.
Sơ đồ ảnh hƣởng của các yếu tố đến giá cổ phiếu của các NHTM niêm yết tại HOSE. 23 ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài Các nhà đầu tƣ trong nƣớc lẫn nƣớc ngoài tập trung vào các ngành kinh tế mũi nhọn nhƣ: Công nghiệp, Công nghệ, Du lịch, Ngân hàng… Trong đó, Ngân hàng là một trong những ngành đáng chú ý. Những đóng góp của hệ thống NHTM Việt Nam vào quá trình đổi mới và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa là rất lớn.
Các NHTM không chỉ tiếp tục khẳng định là một kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế, mà còn góp phần ổn định sức mua đồng tiền. Cùng với quá trình cải cách và đổi mới, số lƣợng các NHTM đã tăng nhanh, đã và đang từng bƣớc chuyển dần hƣớng tới một hệ thông tƣơng thích của các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển. Sự gia tăng về số lƣợng các NHTM sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt hơn. Các ngân hàng 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài có nguồn vốn khổng lồ, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.
Ngƣợc lại, nhiều ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc có vốn điều lệ còn thấp, trình độ của nhân viên, năng lực lãnh đạo còn yếu kém nên việc cạnh tranh với các ngân hàng nƣớc ngoài rất khó khan. Do đó, các NHTM luôn tìm cách thu hút nguồn vốn đáp ứng yêu cầu của Ngân hàng Nhà nƣớc về vốn pháp định và tăng khả năng cạnh tranh. Phát hành cổ phiếu trên sàn chứng khoán là cách thu hút nguồn vốn nhanh chóng và ít tốn kém chi phí nhất.