BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM HUỲNH LƢU ANH PHƢỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH CỦA CÁ NHÂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp Hồ Chí Minh, năm 2015 --------------- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM HUỲNH LƢU ANH PHƢỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH CỦA CÁ NHÂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÃ SỐ: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN TIẾN KHAI Tp Hồ Chí Minh, năm 2015 --------------- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hƣởng đến chi phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long” là nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên thực hiện luận văn Huỳnh Lƣu Anh Phƣợng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU . Lý do lựa chọn đề tài . Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu: . Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu: . Phƣơng pháp nghiên cứu: . Kết cấu luận văn .4 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN . Chăm sóc sức khỏe (CSSK) . Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cá nhân . Hành vi tìm kiếm sử dụng dịch vụ y tế . Mô hình hành vi tìm kiếm và sử dụng dịch vụ y tế . Đặc tính hệ thống y tế . Mô hình chi tiêu và sử dụng dịch vụ y tế: . Bảo hiểm y tế .12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các nghiên cứu liên quan: . Khung phân tích của nghiên cứu.15 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU . Mô hình kinh tế lƣợng: . Mô hình nghiên cứu thực nghiệm . Dữ liệu nghiên cứu. Các định nghĩa và lựa chọn biến. Hộ gia đình . Chi phí khám chữa bệnh . Yếu tố nền . Yếu tố khả năng:. Thu nhập của hộ: . Thu nhập cá nhân . Bảo hiểm y tế . Hỗ trợ y tế . Yếu tố nhu cầu . Số lần khám chữa bệnh: . Hình thức điều trị: . Sử dụng dịch vụ y tế . Loại hình CSYT: .27 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ sở y tế công – cơ sở y tế tƣ:.5 Mô tả biến .28 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Tổng quan chi tiêu y tế và tình hình sử dụng BHYT ở Việt Nam. Tổng quan về chi tiêu y tế . Tình hình tham gia BHYT của ngƣời dân . Vai trò của BHYT đối với chi tiêu y tế của cá nhân . Các yếu tố tác động đến chi tiêu cho khám chữa bệnh cá nhân : . Chi tiêu khám chữa bệnh của cá nhân trong bộ dữ liệu khảo sát .Yếu tố nền . Yếu tố khả năng:. Thu nhập hộ . Bảo hiểm y tế . Hỗ trợ y tế . Thu nhập cá nhân . Yếu tố nhu cầu . Hình thức điều trị: . Sử dụng dịch vụ y tế . Loại hình cơ sở y tế . Cơ sở y tế công- cơ sở y tế tƣ nhân.47 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chi tiêu khám chữa bệnh của cá nhân ở Đồng Bằng Sông Cửu Long: .Yếu tố nền . Yếu tố Khả năng . Thu nhập cá nhân . Yếu tố nhu cầu:. Số lần khám chữa bệnh. Hình thức điều trị : . Quyết định sử dụng dịch vụ y tế. Loại hình cơ sở y tế:.2 Cơ sở y tế công- cơ sở y tế tƣ nhân.57 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ . Hạn chế và hƣớng nghiên cứu mới .62 TÀI LIỆU THAM KHẢO . Danh mục tài liệu tiếng Việt . Danh mục tài liệu tiếng Anh . LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt BHYT: Bảo hiểm y tế CSSK: Chăm sóc sức khỏe CSYT: Cơ sở y tế ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long. HTYT: Hỗ trợ y tế. KCB: Khám chữa bệnh TYTX: Trạm y tế xã VHLSS: Bộ dữ liệu khảo sát mức sống dân cƣ. Tiếng Anh Jahr: Join annual health review: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế. OECD: Organisation for Economic of Development and Cooperation: Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế. OLS: Ordinary Least Square: Ƣớc lƣợng thông thƣờng bình phƣơng bé nhất OOP: Out of pocket: chi trả trực tiếp từ tiền túi. PAHE: Partnership for Action in Health Equity: Nhóm hợp tác Hành động vì Công bằng Sức Khỏe. UNDP: United Nation Developments Programme: Chƣơng trình phát triển Liên Hiệp Quốc. WB: World Bank: Ngân Hàng Thế Giới. WHO: World Health Organization: Tổ chức y tế thế giới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Thông tin nguồn dữ liệu đƣợc trích lọc…………………………….2 : Bảng tổng hợp các biến trong mô hình…………………………… 28 Bảng 4.1: Chi tiêu y tế giữa các vùng kinh tế xã hội ở Việt Nam năm 2008-2012 (nghìn đồng)……………………………………………………………………….2 : Phân tích bộ dữ liệu khảo sát……………………………………….3: Chi phí KCB bình quân theo độ tuổi……………………………….4 : Chi phí KCB bình quân theo giới tính…………………………… 38 Bảng 4.5 : Chi phí KCB bình quân theo hôn nhân…………………………… 39 Bảng 4.6 : Chi phí KCB bình quân theo nghề nghiệp………………………… 39 Bảng 4.7 : Chi phí KCB bình quân theo dân tộc……………………………… 40 Bảng 4.8 : Chi phí KCB bình quân theo gíao dục…………………………….9 : Chi phí KCB bình quân theo thu nhập của hộ…………………… 42 Bảng 4.10: Chi phí KCB bình quân theo BHYT……………………………… 43 Bảng 4.11: Chi phí KCB bình quân theo hỗ trợ y tế………………………… 44 Bảng 4.12: Chi phí KCB bình quân theo thu nhập cá nhân……………………45 Bảng 4.13: Chi phí KCB bình quân theo khu vực…………………………….14: Chi phí KCB bình quân theo điều trị nội trú- ngoại trú……………46 Bảng 4.15: Chi phí KCB bình quân theo loại hình cơ sở y tế………………… 47 Bảng 4.16: Chi phí KCB bình quân theo cơ sở y tế công - tƣ………………… 48 Bảng 4.17: Kết quả của mô hình……………………………………………… 50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình sử dụng dịch vụ y tế của Andersen, 1995………………… 8 Hình 2.1 : Biểu đồ quá trình cung cấp dịch vụ (Tanahashi,1978)…………….1: Khung phân tích các yếu tố quyết định đến chi phí KCB của cá nhân vùng ĐBSCL……………………………………………………………………… 17 Hình 4.1: Tỉ trọng chi tiêu y tế giữa các vùng kinh tế xã hội ở Việt Nam năm 2008-2012………………………………………………………………………… 33 Hình 4.2: Cơ cấu các nhóm đối tƣợng tham gia BHYT ở Việt Nam năm 2012……………………………………………………………………………….3: Tỉ lệ bao phủ BHYT theo các nhóm đối tƣợng tham gia ở Việt Nam năm 2011…………………………………………………………………………. 34 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do lựa chọn đề tài Ngày nay, tỉ lệ mắc bệnh ở Việt Nam đƣợc phát hiện ngày càng cao. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê điều trị nội trú gia tăng từ 5,7% năm 2002 lên 7,3% năm 2012, tỉ lệ điều trị ngoại trú tăng từ 14,2% năm 2002 lên 36% năm 2012. Điều này, chứng tỏ các cá nhân đang phải đối mặt với tình trạng gia tăng chi phí cho khám chữa bệnh. Đặc biệt chi phí ốm đau, các bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo chính là chi phí chiếm phần lớn trong thu nhập của ngƣời nghèo. Khi chi phí từ tiền túi của hộ gia đình bằng hoặc lớn hơn 40% khả năng chi trả của hộ gia đình (là phần thu nhập còn lại của hộ gia đình sau khi đã chi cho lƣơng thực, thực phẩm) thì đó là chi phí y tế thảm họa. Tỉ lệ và số lƣợng các hộ gia đình ở Việt Nam phải chịu chi phí y tế thảm họa và nghèo hóa do chi phí y tế năm 2010 tƣơng đối cao. Chi phí thảm họa năm 2010 là 3,9% và 862. Nghèo hóa năm 2010 là 2,5% và 563. Hệ thống tài chính y tế Việt Nam là sự hỗn hợp giữa tài chính y tế từ ngân sách nhà nƣớc, bảo hiểm y tế (BHYT) và chi phí trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình, tài trợ nƣớc ngoài và một số tài chính tƣ khác. Các khoản chi từ tiền túi của ngƣời bệnh chiếm tỉ lệ cao 49% tổng chi cho y tế năm 2012 (WHO, 2014). Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra vấn đề nghèo hóa do chi tiêu khám chữa bệnh. Nhằm hạn chế sự gia tăng chi phí khám chữa bệnh trực tiếp từ tiền túi và những vấn đề rào cản phát sinh đối với việc tiếp cận dịch vụ y tế, nhà nƣớc đã ban hành một số chính sách mở rộng mức độ bao phủ BHYT trong suốt hai thập niên 1990 và 2000 đặc biệt hƣớng tới ngƣời nghèo và đối tƣợng khó khăn (WB, 2013). Từ năm 2009, ngƣời nghèo và trẻ em dƣới 6 tuổi đƣợc Nhà nƣớc hỗ trợ 100% phí bảo hiểm y tế. Chính phủ cũng hỗ trợ một phần phí BHYT cho học sinh và các đối tƣợng cận nghèo, nghèo trong khi ngƣời lao động hƣởng lƣơng phải đóng BHYT bắt buộc. Đồng bằng Sông Cửu Long là một vùng cực nam của Việt Nam, còn đƣợc gọi là vùng đồng bằng Nam Bộ hoặc miền Tây Nam Bộ có một thành phố trực thuộc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Trung ƣơng và 12 tỉnh. Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê Việt Nam năm 2011, tổng diện tích các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long là 40.548,2 km2 và tổng dân số của các tỉnh trong vùng là 17. Vùng bao gồm các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang. Đây là vùng nông nghiệp trọng điểm của cả nƣớc, đóng góp nông nghiệp trong GDP của vùng ở mức cao với tỷ trọng 39,6% cơ cấu GDP của vùng (năm 2010), đáp ứng trên 50% sản lƣợng trái cây, 70% diện tích nuôi trồng thủy hải sản và chiếm vị trí trọng yếu trong xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực. Năm 2013 thu nhập bình quân đầu ngƣời của vùng đạt 34,6 triệu đồng/ năm. Tỷ lệ nghèo của vùng vẫn còn cao, đến năm 2012 thì tỉ lệ nghèo của vùng là 10,1% (cả nƣớc là 11,2%) với gần hai triệu ngƣời nghèo sống trong vùng (Tổng cục thống kê, 2013).
Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí khám bệnh của cá nhân vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí khám bệnh của cá nhân vùng đồng bằng sông cửu long, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh Tế Phát TriểnNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Huỳnh Lƣu Anh Phƣợng
Người hướng dẫn: Ts. Trần Tiến Khai
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh Tế Phát Triển
Đề tài: Các Yếu Tố Ảnh Hƣởng Đến Chi Phí Khám Chữa Bệnh Của Cá Nhân Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2015
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ