Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến công bố báo cáo phát triển bền vững tại các công ty kinh doanh xăng dầu thuộc tập đoàn xăng dầu việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công bố báo cáo phát triển bền vững tại công ty xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

245
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.6. Kết cấu của luận án

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. CÁC NGHIÊN CỨU CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN

2.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.1.2. Các nghiên cứu trong nước

2.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG BỐ BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

2.2.1. Các nghiên cứu tổng quát

2.2.2. Các nghiên cứu thực hiện tại các doanh nghiệp trong ngành dầu khí

2.2.3. Các nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp

2.3. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN CHO NGHIÊN CỨU

2.3.1. Khoảng trống nghiên cứu

2.3.2. Hướng phát triển cho nghiên cứu

3. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

3.1. Khái quát vấn đề phát triển bền vững

3.2. Khái quát về báo cáo phát triển bền vững

4. MỐI LIÊN HỆ GIỮA KẾ TOÁN VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG DOANH NGHIỆP

4.1. Mối quan hệ giữa kế toán và vấn đề PTBV tại doanh nghiệp qua thời gian

4.2. Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán hướng đến phát triển bền vững

4.3. Nội dung kế toán hướng đến phát triển bền vững trong doanh nghiệp

4.4. Khung thể chế xây dựng báo cáo phát triển bền vững tại doanh nghiệp

4.5. Báo cáo phát triển bền vững và các báo cáo tương đồng

4.5.1. Lý thuyết đại diện (Agency theory)

4.5.2. Lý thuyết hợp pháp hóa (Legitimacy Theory)

4.5.3. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory)

5. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

5.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

5.2. Giả thuyết nghiên cứu

6. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

6.1.1. Phương pháp nghiên cứu

6.1.2. Quy trình nghiên cứu

6.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

6.2.1. Lựa chọn đối tượng chuyên gia

6.2.2. Phác thảo dàn ý thảo luận

6.2.3. Kế hoạch, địa điểm và thời gian cho các buổi phỏng vấn

6.2.4. Kết quả khảo sát nhóm chuyên gia

6.2.5. Điều chỉnh mô hình khái niệm nghiên cứu

6.2.6. Phát triển thang đo lường các khái niệm nghiên cứu

6.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG

6.3.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

6.3.2. Nghiên cứu định lượng chính thức

7. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

7.1. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TẦN SỐ

7.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

7.1.2. Kết quả thông kê mô tả và tần số mẫu đối với các khái niệm nghiên cứu

7.2. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO CRONBACH’S ALPHA

7.2.1. Đánh giá thang đo Quy mô doanh nghiệp

7.2.2. Đánh giá thang đo Cơ hội tăng trưởng

7.2.3. Đánh giá thang đo Quan điểm của nhà quản lý

7.2.4. Đánh giá thang đo Quy định pháp lý

7.2.5. Đánh giá thang đo Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

7.2.6. Đánh giá thang đo Khả năng sinh lời

7.2.7. Đánh giá thang đo công bố báo cáo phát triển bền vững

7.3. PHÂN TÍCH KHÁM PHÁ NHÂN TỐ EFA

7.4. PHÂN TÍCH KHẲNG ĐỊNH CFA

7.5. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH SEM

7.5.1. Kiểm định mô hình lý thuyết

7.5.2. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu (SEM)

7.5.3. Kiểm định vai trò của biến trung gian

7.6. KIỂM ĐỊNH BOOTSTRAP

7.7. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

8. CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý

8.1. HÀM Ý QUẢN TRỊ

8.1.1. Hàm ý đối với DN

8.1.2. Hàm ý đối với Tập đoàn xăng dầu Việt Nam

8.1.3. Đối với cơ quan quản lý nhà nước

8.2. HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

8.2.1. Hạn chế của luận án

8.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH SỬ DỤNG

TÓM TẮT

ABSTRACT

Tóm tắt

I. Giới thiệu về báo cáo phát triển bền vững

Báo cáo phát triển bền vững (báo cáo phát triển bền vững) đã trở thành một công cụ quan trọng cho các công ty, đặc biệt là trong ngành xăng dầu. Các công ty xăng dầu tại Việt Nam, như Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, đang đối mặt với áp lực ngày càng tăng từ các bên liên quan để công bố thông tin về tác động môi trường và xã hội của hoạt động kinh doanh. Việc công bố báo cáo này không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch mà còn nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu của công ty. Theo Herzig và Schaltegger (2006), báo cáo phát triển bền vững giúp các doanh nghiệp thể hiện cam kết của họ đối với sự phát triển bền vững và quản lý môi trường. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hiện nay, khi mà các vấn đề về ô nhiễm và biến đổi khí hậu đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của xã hội.

1.1. Tầm quan trọng của báo cáo phát triển bền vững

Báo cáo phát triển bền vững không chỉ là một yêu cầu từ các bên liên quan mà còn là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển của các công ty. Đặc biệt trong ngành xăng dầu, nơi mà các hoạt động kinh doanh có thể gây ra tác động lớn đến môi trường, việc công bố thông tin về các biện pháp giảm thiểu tác động này là rất cần thiết. Theo Waddock (2003), các bên liên quan ngày càng yêu cầu nhiều hơn về thông tin không chỉ liên quan đến hiệu quả kinh tế mà còn về thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp. Điều này cho thấy rằng, việc công bố báo cáo phát triển bền vững là một yếu tố quan trọng trong việc xây dựng lòng tin và sự hợp tác giữa doanh nghiệp và các bên liên quan.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến báo cáo phát triển bền vững

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc công bố báo cáo phát triển bền vững tại các công ty xăng dầu. Các yếu tố này bao gồm quy mô doanh nghiệp, cơ hội tăng trưởng, quy định pháp lý, đặc điểm ngành nghề kinh doanh và khả năng sinh lời. Theo nghiên cứu của tác giả, quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến việc công bố báo cáo phát triển bền vững. Các công ty lớn thường có nhiều nguồn lực hơn để thực hiện các báo cáo này. Hơn nữa, cơ hội tăng trưởng cũng đóng vai trò quan trọng, khi các công ty có triển vọng phát triển thường có xu hướng công bố nhiều thông tin hơn để thu hút đầu tư. Quy định pháp lý cũng là một yếu tố không thể bỏ qua, khi các quy định chặt chẽ hơn sẽ thúc đẩy các công ty thực hiện báo cáo một cách nghiêm túc.

2.1. Quy mô doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc công bố báo cáo phát triển bền vững. Các công ty lớn thường có nhiều nguồn lực hơn để đầu tư vào việc xây dựng và công bố báo cáo này. Hơn nữa, các công ty lớn cũng thường phải đối mặt với nhiều áp lực từ các bên liên quan hơn, do đó họ có xu hướng công bố thông tin một cách minh bạch hơn. Theo nghiên cứu của Tauringana (2020), chỉ có 45 doanh nghiệp Việt Nam công bố báo cáo phát triển bền vững dựa vào tiêu chuẩn GRI, cho thấy rằng quy mô doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến khả năng và động lực công bố thông tin.

2.2. Cơ hội tăng trưởng

Cơ hội tăng trưởng cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc công bố báo cáo phát triển bền vững. Các công ty có triển vọng phát triển tốt thường có xu hướng công bố nhiều thông tin hơn để thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư và các bên liên quan. Điều này không chỉ giúp họ nâng cao uy tín mà còn tạo ra cơ hội hợp tác và đầu tư trong tương lai. Theo nghiên cứu của Lozano và Huisingh (2011), việc công bố thông tin về phát triển bền vững có thể tạo ra giá trị cho doanh nghiệp và giúp họ duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

III. Thách thức trong việc công bố báo cáo phát triển bền vững

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc công bố báo cáo phát triển bền vững, nhưng các công ty xăng dầu tại Việt Nam vẫn gặp phải nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu hụt thông tin và dữ liệu cần thiết để xây dựng báo cáo. Nhiều công ty vẫn chưa có hệ thống thu thập dữ liệu hiệu quả, dẫn đến việc báo cáo không đầy đủ và thiếu chính xác. Hơn nữa, sự thiếu hụt về nhận thức và hiểu biết về tầm quan trọng của báo cáo phát triển bền vững cũng là một rào cản lớn. Theo Belal và Cooper (2011), nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức được rằng việc công bố thông tin về phát triển bền vững có thể mang lại lợi ích lâu dài cho họ.

3.1. Thiếu hụt thông tin

Thiếu hụt thông tin là một trong những thách thức lớn nhất mà các công ty xăng dầu phải đối mặt khi công bố báo cáo phát triển bền vững. Nhiều công ty không có hệ thống thu thập dữ liệu hiệu quả, dẫn đến việc báo cáo không đầy đủ và thiếu chính xác. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo mà còn làm giảm độ tin cậy của thông tin được công bố. Theo nghiên cứu của Matta và cộng sự (2019), việc thiếu hụt thông tin có thể dẫn đến sự thiếu minh bạch và lòng tin từ các bên liên quan.

3.2. Nhận thức về tầm quan trọng của báo cáo

Sự thiếu hụt về nhận thức và hiểu biết về tầm quan trọng của báo cáo phát triển bền vững cũng là một rào cản lớn. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức được rằng việc công bố thông tin về phát triển bền vững có thể mang lại lợi ích lâu dài cho họ. Theo nghiên cứu của Dienes và cộng sự (2016), việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của báo cáo phát triển bền vững là rất cần thiết để thúc đẩy các công ty thực hiện báo cáo một cách nghiêm túc và có trách nhiệm.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến công bố báo cáo phát triển bền vững tại các công ty kinh doanh xăng dầu thuộc tập đoàn xăng dầu việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu trình bày những nội dung về lý do; tính cấp thiết về việc nên chọn đề tài; mục tiêu nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu; đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài. Phần kết luận trình bày tổng kết một cách tóm lược và đánh giá các nội dung đã được thực hiện trong luận án. Phần nội dung chính của luận án với bố cục bao gồm 5 chương được trình bày với nội dung chính như sau: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu. Nội dung chương này trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu ngoài nước và tại Việt Nam có liên quan đến luận án, qua đó tác giả đưa ra nhận xét về các nghiên cứu này và xác định được khoảng trống nghiên cứu.

Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày các khái niệm liên quan đến PTBV và công bố báo cáo PTBV. Bên cạnh đó, tác giả trình bày các lý thuyết nền được vận dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu, làm cơ sở để thực hiện nghiên cứu. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chương này trình bày về quy trình nghiên cứu, khung nghiên cứu; các giả thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu trong luận án.

Nội dung chính của chương tập trung vào việc xây dựng bảng phỏng vấn sâu đối với các chuyên gia kết hợp với các lý thuyết nền nhằm mục đích xây dựng các biến quan sát nhằm đo 10 lường cho các nhân tố được đưa ra trong mô hình. Sau đó, tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy của các thang đo cho các biến đó, từ đó có thể xây dựng bảng khảo sát hướng đến các đối tượng là nhà quản lý công ty trực thuộc tập đoàn xăng dầu Việt Nam dưới góc độ cảm nhận và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công bố báo cáo PTBV. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Nội dung chương này trình bày kết quả khảo sát về nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công bố báo cáo PTBV tại các DN kinh doanh xăng dầu thuộc tập đoàn xăng dầu Việt Nam. Trong chương này, tác giả trình bày thống kê về mẫu khảo sát, các kĩ thuật phân tích áp dụng để đánh giá thang đo, đánh giá tính hợp lý của mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và phân tích vai trò trung gian của các biến nghiên cứu để đề tài đạt được các mục tiêu nghiên cứu.

Chƣơng 5: Kết luận và một số hàm ý Chương này nêu ra các kết quả mà luận án đã xác định, so sánh với các nghiên cứu trước đã công bố để so sánh, đánh giá, phân tích; từ đó đưa ra các hàm ý nghiên cứu, các kiến nghị để hoàn thiện. Bên cạnh đó, chương này cũng trình bày các hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo. 11 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Nội dung của chương này sẽ trình bày về xu hướng nghiên cứu về mối liên hệ giữa kế toán và vấn đề PTBV, báo cáo PTBV, công bố báo cáo PTBV trên thế giới. Các nghiên cứu về công bố báo cáo PTBV ở Việt Nam cũng được tham khảo và tổng hợp.

Dựa vào kết quả nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam, khoảng trống nghiên cứu sẽ được xác định. CÁC NGHIÊN CỨU CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN 1.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài Từ góc độ lịch sử, sự phát triển và trọng tâm của báo cáo liên quan đến PTBV đã có một số thay đổi (Fifka, 2012; Kolk, 2010). Trong những năm 1970, báo cáo tài chính truyền thống ở các nước phương Tây đôi khi được bổ sung thêm các thông tin liên quan về ảnh hưởng của công ty đến xã hội. Trong những năm 1980, trọng tâm chuyển sang các vấn đề môi trường như khí thải và phát sinh chất thải thay thế cho báo cáo xã hội trước đây.

Vào cuối những năm 1990, giới học thuật và các nhà quản lý doanh nghiệp ngày càng bắt đầu xem xét khía cạnh xã hội và môi trường đồng thời trong một báo cáo chung thường được xuất bản cùng với các BCTC truyền thống. Kết quả là từ năm 1999, khi phiên bản đầu tiên của hướng dẫn báo cáo PTBV (GRI) được xuất bản. Xu hướng này có thể liên quan trực tiếp đến việc xây dựng tiêu chuẩn tự nguyện của sáng kiến báo cáo toàn cầu (GRI) (Kolk, 2010; Vormedal và Ruud, 2009). Ngày nay, GRI được coi là ―tiêu chuẩn toàn cầu‖ (KPMG, 2011: 20) cho báo cáo PTBV.

Tuy nhiên, bất chấp những nỗ lực xây dựng tiêu chuẩn chung, vẫn có sự khác biệt đáng kể giữa các công ty từ các môi trường, thể chế khác nhau về nội dung và chất lượng của các báo cáo PTBV (Fortanier và cộng sự, 2011), ngụ ý cũng có sự khác biệt trong mối quan tâm học thuật toàn cầu. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về PTBV liên quan đến kế toán được đăng trên các tạp chí uy tín hàng đầu về lĩnh vực kinh tế - xã hội. Deegan và Gordon (1996) thực hiện nghiên cứu CBTT liên quan đến môi trường của các tập 12 đoàn kinh tế lớn tại Úc. Nghiên cứu đã đạt được ba mục tiêu.

Thứ nhất, dựa trên số liệu được khảo sát tại năm 1991, nghiên cứu chỉ ra rằng công ty chỉ công bố thông tin hoạt động liên quan đến môi trường có lợi cho công ty mình, bên cạnh đó che giấu những thông tin tiêu cực. Thứ hai, việc tiết lộ thông tin môi trường được thực hiện theo chiều hướng gia tăng về chất lượng và tính minh bạch trong các báo cáo giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1991, cho thấy mối quan tâm của các bên liên quan đến những vấn đề môi trường ngày càng tăng. Cuối cùng, sử dụng bảng câu hỏi khảo sát đối với các nhóm vận động CBTT liên quan đến môi trường, kết quả cho thấy rằng CBTT môi trường của công ty này gắn liền với các nhóm vận động môi trường trong từng ngành cụ thể. Kolk (2004) đã tổng hợp các quan điểm đa chiều về vấn đề PTBV, đưa ra cái nhìn tổng quan các xu hướng trên thế giới về tốc độ phát triển công bố báo cáo PTBV tại các quốc gia cụ thể dựa trên cuộc điều tra được thực hiện từ đầu những năm 1990.

Nghiên cứu này cho thấy có sự khác biệt rõ giữa các quốc gia, các ngành nghề kinh doanh và quy mô DN trong việc cung cấp, công bố các thông tin PTBV bao gồm các thông tin liên quan đến trách nhiệm xã hội và cũng như thông tin tài chính. Nghiên cứu cũng phân tích những xu hướng phát triển mới nhất liên quan đến nội dung của báo cáo PTBV, tập trung vào các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường. Kolk (2004) cho thấy xu hướng các DN tại các quốc gia như Mỹ, Úc và các nước phát triển của Châu Âu như Anh, Đức, Pháp ngày càng gia tăng việc công bố báo cáo PTBV trong giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2002. Nhưng bên cạnh việc các quốc gia xem đó là một xu hướng tất yếu, thì một số DN tại các nước như Na Uy, Đan Mạch,… đang có xu hướng chững lại trong việc công bố thông tin trên báo cáo PTBV.

(2006) đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa PTBV và sự quan tâm của các bên liên quan là rất cần thiết thông qua hệ thống báo cáo PTBV. Nội dung cho thấy việc hướng đến PTBV của công ty, tức là năng lực của một công ty để tiếp tục hoạt động trong một thời gian dài, phụ thuộc vào sự bền vững của mối quan hệ giữa các bên liên quan. Quan điểm của các bên liên quan mới này của công ty vượt xa các nghiên cứu trước đây về điểm số cân bằng. Các công ty cần xây dựng một hệ thống để đo lường và kiểm soát hoạt động của mình, để đánh giá xem các hoạt động đó có đáp ứng được mối quan tâm của các 13 bên liên quan một cách hiệu quả hay không.

Hệ thống kế toán hướng đến sự PTBV trước hết này phải mở rộng và tích hợp các phương pháp tiếp cận tài chính truyền thống để đo lường kết quả hoạt động của công ty. Cùng với xu hướng cho thấy tầm quan trọng của CBTT trên báo cáo PTBV. Một nghiên cứu nổi bật về công bố thông tin hướng đến sự PTBV trong các DN hoạt động lĩnh vực xây dựng của Renard và cộng sự (2013). Mục tiêu của nghiên cứu là trình bày về vấn đề một số công ty đã cam kết chia sẻ thông tin liên quan đến các hoạt động môi trường, xã hội và quản trị, nhằm đáp ứng nhu cầu cao hơn về tính minh bạch thông tin từ các bên liên quan.

Kết quả cho thấy, phần lớn các công ty xây dựng niêm yết trên TTCK đều báo cáo thông tin về vấn đề xã hội và môi trường ở mức độ thấp. Trong khi đó, các công ty xây dựng phát hành báo cáo phi tài chính (thông tin liên quan đến xã hội, môi trường) phần lớn hoạt động tốt hơn những công ty không phát hành báo cáo. Nghiên cứu này đã khẳng định vấn đề PTBV, công bố báo cáo PTBV đang dần len lỏi vào từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác nhau, loại hình DN khác nhau trên phạm vi rộng. Một nghiên cứu về vai trò của KTQT trong việc thực hiện nhiệm vụ kế toán hướng đến PTBV của Vinal Mistry và cộng sự (2014).

Mục đích là để kiểm tra vai trò của hệ thống KTQT trong việc hướng đến sự PTBV trong tổ chức của họ. Vinal Mistry và cộng sự (2014) tiến hành kiểm tra nhận thức của kế toán viên về vai trò của họ trong việc hướng đến sự PTBV của công ty mình, bằng cách tiến hành phỏng vấn và điều tra các nhân viên thuộc bộ phận KTQT từ nhiều DN khác nhau ở New Zealand. Kết quả, các nhân viên thuộc bộ phận KTQT tại DN nhỏ và vừa ở New Zealand đóng vai trò rất hạn chế trong việc hướng đến sự PTBV so với nhân viên KTQT của các DN lớn hơn. Sự tương quan giữa loại hình DN và mục tiêu hướng đến sự PTBV gắn liền với vai trò của hệ thống KTQT.

Nghiên cứu này còn hạn chế vì nó chỉ là một nghiên cứu mang tính thăm dò với một số ít các DNNVV ở New Zealand. Nghiên cứu này có thể giúp cho bộ phận KTQT của cả các DN nhỏ và vừa nhận thấy rằng nên tích cực giải quyết các vấn đề đã và đang làm cản trở đến sự PTBV tại đơn vị của họ. Đây là một nghiên cứu cho thấy rõ mức độ liên quan mật thiết giữa việc thực hiện, công bố báo cáo PTBV đến công việc của kế toán và 14 ngược lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến báo cáo phát triển bền vững tại công ty xăng dầu Việt Nam" phân tích sâu về những yếu tố chính tác động đến việc xây dựng và thực hiện báo cáo phát triển bền vững trong ngành xăng dầu. Các yếu tố bao gồm quy định pháp luật, áp lực từ các bên liên quan, và năng lực quản lý nội bộ. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về cách các công ty trong ngành có thể cải thiện tính minh bạch và trách nhiệm xã hội, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến phát triển bền vững trong lĩnh vực năng lượng.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Đồ án xử lý khí thải full file cad bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện đông hải tỉnh bạc liêu công suất 2 000 kgh, tài liệu này cung cấp giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu tác động môi trường từ hoạt động công nghiệp. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý liên quan đến quản lý chất thải. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên mang đến góc nhìn về cải thiện môi trường làm việc, một yếu tố quan trọng trong phát triển bền vững.