BUỔI 2 PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ NỘI DUNG ▪ Thống kê mô tả • Hàm, công cụ thống kê • Báo cáo tổng hợp nhóm với Subtotal • Hợp nhất dữ liệu với Consolidate • Tổng hợp dữ liệu đa chiều với PivotTable ▪ Phân tích dự báo • Trung bình trượt (Moving Average) • San bằng mũ (Exponential Smoothing) • Hồi quy (Regression) ▪ Phân tích tối ưu • Lập mô hình tối ưu • Sử dụng công cụ SOLVER để giải mô hình tối ưu THỐNG KÊ MÔ TẢ Hàm thống kê thông dụng Tên hàm Cú pháp và công dụng MIN MIN(danh-sách) : trả về giá trị nhỏ nhất của các số trong danh-sách Ví dụ: = MIN(6,4,2,8) → Kết quả: 2 MAX MAX(danh-sách) : trả về giá trị lớn nhất của các số trong danh-sách Ví dụ: = MAX(6,4,2,8) → Kết quả: 8 SUM SUM(x1 , x2 , … , xn): trả về tổng các số x1 , x2 , … , xn SUMIF SUMIF(vùng-chứa-điều-kiện, điều-kiện, [vùng-tính-tổng]): trả về tổng các ô trong vùng-tính-tổng tương ứng theo thứ tự với các ô trong vùng- chứa-điều-kiện thỏa điều-kiện. Nếu bỏ qua tham số vùng-tính-tổng nghĩa là vùng-tính-tổng = vùng-chứa-điều-kiện. SUMIFS SUMIFS(vùng-tính-tổng, vùng-chứa-điều-kiện-1,điều-kiện-1, [vùng-chứa- điều-kiện-2,điều-kiện-2],…) : trả về tổng các ô trong vùng-tính-tổng ứng với thứ tự các ô trong vùng-chứa-điều-kiện-1 thỏa điều-kiện-1 và các ô trong vùng-chứa-điều-kiện-2 thỏa điều-kiện-2,… Hàm thống kê thông dụng Tên hàm Cú pháp và công dụng AVERAGE AVERAGE(danh-sách): trả về giá trị trung bình của các số trong danh-sách. Ví dụ: = AVERAGE (6,4,2,8) → Kết quả: 5.75 AVERAGEIF AVERAGEIF(vùng-chứa-điều-kiện, điều–kiện, [vùng-tính-trung- bình]): trả về giá trị trung bình của các ô trong vùng-tính-trung- bình tương ứng theo thứ tự với các ô trong vùng-chứa-điều-kiện thỏa điều-kiện.
Nếu bỏ qua tham số vùng-tính-trung-bình nghĩa là vùng-tính-trung-bình = vùng-chứa-điều-kiện AVERAGEIFS AVERAGEIFS(vùng-tính-trung-bình,vùng-chứa-điều-kiện-1,điều- kiện-1, [vùng-chứa-điều-kiện-2,điều-kiện-2],…): trả về trung bình của các ô trong vùng-tính-trung-bình ứng với thứ tự các ô trong vùng-chứa-điều-kiện-1 thỏa điều-kiện-1 và các ô trong vùng-chứa- điều-kiện-2 thỏa điều-kiện-2,… Hàm thống kê thông dụng Tên hàm Cú pháp và công dụng COUNT COUNT(danh-sách): trả về số lượng các ô có kiểu số trong danh-sách Ví dụ: =COUNT(2,4,7, “A”) → Kết quả: 3 COUNTA COUNTA(danh-sách): trả về số lượng các ô có nội dung khác rỗng trong danh-sách. Ví dụ: =COUNTA(2,4,7, “A”) → Kết quả: 4 COUNTBLANK COUNTBLANK(danh-sách): trả về số lượng các ô có nội dung rỗng trong danh-sách. COUNTIF COUNTIF(vùng-chứa-điều-kiện, điều-kiện): trả về số lượng các ô trong vùng-chứa-điều-kiện thỏa điều-kiện. COUNTIFS COUNTIFS(vùng-chứa-điều-kiện-1, điều-kiện-1, [vùng-chứa-điều- kiện-2, điều-kiện-2],…) : trả về số lượng các ô trong vùng-chứa- điều-kiện-1 thỏa điều-kiện-1 và các ô trong vùng-chứa-điều-kiện-2 thỏa điều-kiện-2,… RANK RANK(ô, vùng, kiểu): trả về thứ tự xếp hạng của ô trong vùng; kiểu = 1: xếp hạng tăng dần, kiểu = 0 hoặc lờ đi: xếp hạng giảm dần Hàm thống kê chuyên dụng Tên hàm Cú pháp và công dụng COUNT COUNT(danh-sách): trả về số lượng các ô có kiểu số trong danh-sách Ví dụ: =COUNT(2,4,7, “A”) → Kết quả: 3 COUNTA COUNTA(danh-sách): trả về số lượng các ô có nội dung khác rỗng trong danh-sách.
Ví dụ: =COUNTA(2,4,7, “A”) → Kết quả: 4 COUNTBLANK COUNTBLANK(danh-sách): trả về số lượng các ô có nội dung rỗng trong danh-sách. COUNTIF COUNTIF(vùng-chứa-điều-kiện, điều-kiện): trả về số lượng các ô trong vùng-chứa-điều-kiện thỏa điều-kiện. 𝑛+1 • Nếu số phần tử N của dãy số là lẻ thì số trung vị là số ở vị trí thứ 2 • Nếu số phần tử N của dãy số là chẳn thì số trung vị là giá trị trung 𝑛 𝑛 bình của 2 số ở vị trí thứ 2 và 2 + 1 Cú pháp: MEDIAN(Số-thứ-1, Số-thứ-2,…) Trong đó: • Số-thứ-1: bắt buộc. • Số-thứ-2,…: tùy chọn.
Ví dụ: = MEDIAN(1,3,4,8,2) → Kết quả là 3 = MEDIAN(1,3,4,8,2,5) → Kết quả là 3.5 Hàm thống kê chuyên dụng Tên hàm Cú pháp và công dụng Số yếu vị Số yếu vị là số có tần số xuất hiện nhiều nhất trong một dãy số. Cú pháp: Có 3 cách dùng MODE(Số-thứ-1, Số-thứ-2,…) MODE.SNGL(Số-thứ-1, Số-thứ-2,…) Trong đó: • Số-thứ-1: bắt buộc. • Số-thứ-2,…: tùy chọn. • Nếu dãy số không có giá trị lặp lại thì hàm thông báo lỗi #N/A • Hàm MODE.SNGL tương tự hàm MODE.MULT được dùng khi dãy số có nhiều số yếu vị.
Kết thúc hàm bằng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter Ví dụ: = MODE(1,3,2,5,2,3) → Kết quả là 3 (dãy số có số 2 và số 3 xuất hiện 2 lần nhưng 3 là số xuất hiện trước) = MODE.S(Số-thứ-1, Số-thứ-2,…) Trong đó: • Số-thứ-1: bắt buộc. • Số-thứ-2,…: tùy chọn. • Nếu các đối số có chứa giá trị logic (True/False) hoặc chuỗi thì dùng hàm VARA. Khi đó True = 1, False =0 và giá trị chuỗi =0.
Tính phương sai của tổng thể (population) Cú pháp: VARP(Số-thứ-1, Số-thứ-2,…) VAR.P(Số-thứ-1, Số-thứ-2,…) Trong đó: • Số-thứ-1: bắt buộc. • Số-thứ-2,…: tùy chọn. • Nếu các đối số có chứa giá trị logic (True/False) hoặc chuỗi thì dùng hàm VARPA. Khi đó True = 1, False = 0 và giá trị chuỗi = 0.
Hàm thống kê chuyên dụng Tên hàm Cú pháp và công dụng Độ lệch Độ lệch chuẩn là căn bậc 2 của phương sai. chuẩn Tính độ lệch chuẩn của mẫu (sample) Cú pháp: STDEV(Số-thứ-1, Số-thứ-2,…) STDEV.S(Số-thứ-1, Số-thứ-2,…) Trong đó: • Số-thứ-1: bắt buộc. • Số-thứ-2,…: tùy chọn. • Nếu các đối số có chứa giá trị logic (True/False) hoặc chuỗi thì dùng hàm STDEVA.
Khi đó True = 1, False =0 và giá trị chuỗi =0. Tính độ lệch chuẩn của tổng thể (population) Cú pháp: STDEVP(Số-thứ-1, Số-thứ-2,…) STDEV.P(Số-thứ-1, Số-thứ-2,…) Trong đó: • Số-thứ-1: bắt buộc. • Số-thứ-2,…: tùy chọn. • Nếu các đối số có chứa giá trị logic (True/False) hoặc chuỗi thì dùng hàm STDEVPA.
Khi đó True = 1, False = 0 và giá trị chuỗi = 0. Thống kê bằng công cụ Descriptive statistics Cách thực hiện: ❑ Bước 1: Chuẩn bị bảng số liệu cần thống kê. ❑ Bước 2: Chọn lệnh Data → Data Analysis → Descriptive Statistics, xuất hiện hộp thoại Descriptive Statistics. ❑ Bước 3: Khai báo các thông số Input và lựa chọn các thông số Output Options.
Thống kê bằng công cụ Descriptive statistics Ví dụ: Thống kê mô tả cho lượng thịt Heo (theo kg) bán được trong tháng 03 tại siêu thi ABC Thống kê bằng công cụ Descriptive statistics • Mean: Giá trị trung bình • Standard Error: Sai số chuẩn • Median: Trung vị • Mode: Yếu vị • Standard Deviation: Độ lệch chuẩn • Sample Variance: Phương sai mẫu • Kurtosis: Độ nhọn • Skewness: Độ bất đối xứng (Độ nghiêng) • Range: Khoảng biến thiên (Max – Min) • Minimum: Số nhỏ nhất • Maximum: Số lớn nhất • Sum: Tổng • Count: Số lượng phần tử • Confidence Level: Độ tin cậy Báo cáo tổng hợp nhóm với Subtotal Chức năng của Subtotal: ❑ Cho phép tổng hợp từng nhóm dữ liệu của các cột kiểu số trong cơ sở dữ liệu như: tìm tổng, số lớn nhất, số nhỏ nhất, số trung bình,… ❑ Kết quả tổng hợp được đặt trên hay dưới mỗi nhóm. Báo cáo tổng hợp nhóm với Subtotal Cần thống kê tổng số tiền mà mỗi nhân viên đã thực hiện Báo cáo tổng hợp nhóm với Subtotal Cách thực hiện: ❑ Bước 1: Sắp xếp dữ liệu theo cột muốn gom nhóm (Trong trường hợp này là Salesperson) ❑ Bước 2: Chọn toàn bộ cơ sở dữ liệu hay click chuột vào một ô bất kỳ trên dữ liệu. ❑ Bước 3: Chọn Data → Outline → Subtotal, xuất hiện hộp thoại Subtotal. Báo cáo tổng hợp nhóm với Subtotal • At each change in: chọn cột gom nhóm Hộp thoại Subtotal (Salesperson) • Use function: chọn hàm thống kê dùng để tổng hợp dữ liệu (Sum) • Add subtotal to: chọn cột thống kê giá trị (Order Amount) • Replace current subtotals: chọn để thay thế kết quả thống kê trước đó • Page break between group: chọn để ngắt trang giữa các nhóm, khi in ra giấy thì mỗi nhóm một trang giấy • Summary below data: chọn để kết quả tổng hợp ở dưới mỗi nhóm • Remove All: để xóa bỏ các kết quả tổng hợp Báo cáo tổng hợp nhóm với Subtotal Hợp nhất dữ liệu với Consolidate Chức năng của Consolidate: ❑ Cho phép hợp nhất dữ liệu từ những bảng dữ liệu khác nhau.
❑ Consolidate có thể hợp nhất dữ liệu theo 2 hình thức: ▪ Tổng hợp theo vị trí: các bảng dữ liệu giống nhau về cấu trúc. ▪ Tổng hợp theo hạng mục (theo hàng và cột): các bảng dữ liệu khác nhau về cấu trúc. Hợp nhất dữ liệu với Consolidate Hợp nhất dữ liệu với Consolidate Cách thực hiện: ❑ Bước 1: Chọn vùng sẽ chứa dữ liệu được hợp nhất. ❑ Bước 2: Chọn Data → Data Tools → Consolidate, xuất hiện hộp thoại Consolidate Hợp nhất dữ liệu với Consolidate • Function: chọn hàm tổng hợp.
Hộp thoại Consolidate • Reference: để tham chiếu lần lượt các bảng dữ liệu nguồn. • All references: chứa tất cả các vùng dữ liệu nguồn cần thiết cho việc hợp nhất. • Top row: chọn nếu muốn dùng tên cột của vùng nguồn. • Left column: chọn nếu muốn dùng các giá trị của cột đầu tiên của vùng nguồn.
• Create links to source data: chọn nếu muốn dữ liệu hợp nhất được cập nhật mỗi khi có thay đổi ở vùng dữ liệu nguồn. Hợp nhất dữ liệu với Consolidate → Kết quả Tổng hợp dữ liệu đa chiều với PivotTable Trong quá trình phân tích và tổng hợp dữ liệu, người ta thường có nhu cầu gom nhóm dữ liệu theo theo một số tiêu chí nào đó để dễ dàng quản lý. Excel cung cấp công cụ PivotTable để tổng hợp và phân tích dữ liệu với nhiều góc độ và nhiều cấp khác nhau. Nguồn dữ liệu để tạo PivotTable có thể là một cơ sở dữ liệu của Excel hay từ nguồn dữ liệu bên ngoài (như MS Access, MS SQL Server,…) Tổng hợp dữ liệu đa chiều với PivotTable Tổng hợp dữ liệu đa chiều với PivotTable Cách thực hiện trên Excel: ❑ Bước 1: Click vào ô bất kỳ trên cơ sở dữ liệu.
❑ Bước 2: Chọn lệnh Insert → PivotTable. ❑ Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Create PivotTable, chọn dữ liệu nguồn và nơi chứa PivotTable, click nút OK. Tổng hợp dữ liệu đa chiều với PivotTable Cách thực hiện trên Excel: ❑ Bước 4: Drag các tên field từ PivotTable Fields vào 4 khu vực: FILTERS, ROWS, COLUMNS và VALUES. Tổng hợp dữ liệu đa chiều với PivotTable Hiệu chỉnh PivotTable: Thay đổi tên Field ❑ PivotTable tự tạo ra các ô có nền đậm khi thả các field vào vùng layout.
❑ Nội dung trong các ô này được tạo tự động dựa theo tên field và nơi bố trí. ❑ Có thể gõ lại nội dung để báo cáo rõ ràng hơn. Tổng hợp dữ liệu đa chiều với PivotTable Hiệu chỉnh PivotTable: Sắp xếp ❑ Bấm vào mũi tên bên phải của nhãn dòng hoặc cột muốn sắp xếp. ❑ Bấm vào tuỳ chọn sắp xếp.