Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên HUTECH khi mua sắm trực tuyến tại quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi Nhóm 10 (gồm các sinh viên: Mai Minh Phước, Trần Ngọc Tấn, Trần Hoàng Tấn, Nguyễn Thế Trung, Ngô Thị Thục Đoan; Lớp: 20DKDA1) thuộc Khoa Tài chính – Thương mại, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Văn Tùng vào năm 2022.

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng hoạt động mua sắm trực tuyến (shopping online) tại Việt Nam đã có sự chuyển biến mạnh mẽ, đặc biệt là giai đoạn bùng phát của đại dịch COVID-19 từ cuối năm 2019. Các biện pháp giãn cách xã hội và hạn chế tiếp xúc đã thúc đẩy người tiêu dùng chuyển hướng sang các nền tảng số, mạng xã hội và sàn thương mại điện tử. Dữ liệu từ Sách trắng Thương mại điện tử năm 2021 của Bộ Công Thương Việt Nam được trích dẫn cho thấy tỷ lệ người dùng Internet tham gia mua sắm trực tuyến tăng từ 77% (năm 2019) lên 88% (năm 2020). Báo cáo từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tính đến tháng 04/2021 cũng phản ánh sự tăng trưởng nhanh chóng của các giao dịch điện tử: thanh toán qua Internet tăng 65,9% về số lượng và 31,2% về giá trị; thanh toán qua điện thoại di động tăng 86,3% về số lượng và 123,1% về giá trị; phương thức QR Code tăng 95,7% về số lượng và 181,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2020.

Trong bối cảnh đó, sinh viên là nhóm khách hàng tiếp cận công nghệ sớm, sử dụng Internet thường xuyên nhằm tiết kiệm thời gian học tập và tận dụng tính tiện lợi của mua sắm từ xa. Tuy nhiên, hình thức này đồng thời tồn tại nhiều rủi ro thực tế như lừa đảo trực tuyến, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ, sản phẩm nhận được không đúng cam kết, sự cố giao vận hay vấn đề bảo mật thông tin cá nhân. Do đó, nghiên cứu được triển khai nhằm nhận diện thực trạng, lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố cấu thành đến sự hài lòng của sinh viên HUTECH, từ đó đề xuất các giải pháp thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khi mua hàng trực tuyến của sinh viên HUTECH trên địa bàn quận Bình Thạnh, TP.HCM; từ đó hỗ trợ các đơn vị kinh doanh thay đổi phương thức tiếp cận, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng kỳ vọng của khách hàng.
  • Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích thực trạng hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên HUTECH quận Bình Thạnh, TP.HCM.
  • Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khi mua sắm trực tuyến của sinh viên HUTECH quận Bình Thạnh, TP.HCM.
  • Mục tiêu cụ thể 3: Đánh giá và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên HUTECH quận Bình Thạnh, TP.HCM khi mua sắm trực tuyến.
  • Mục tiêu cụ thể 4: Đưa ra một số hàm ý, giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng, hạn chế rủi ro khi mua hàng trực tuyến của sinh viên HUTECH quận Bình Thạnh, TP.HCM.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  • Câu hỏi 1: Thực trạng mua sắm trực tuyến hiện nay như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khi mua sắm trực tuyến của sinh viên HUTECH quận Bình Thạnh, TP.HCM là gì?
  • Câu hỏi 3: Mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của sinh viên HUTECH khi mua hàng trực tuyến tại quận Bình Thạnh, TP.HCM?
  • Câu hỏi 4: Cần thực hiện những gì để nâng cao sự hài lòng khi mua sắm trực tuyến của sinh viên trường Đại học HUTECH tại quận Bình Thạnh, TP.HCM?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên HUTECH đã và đang tham gia mua sắm trực tuyến; sự hài lòng cùng các nhân tố tác động đến sự hài lòng khi mua sắm trực tuyến của sinh viên HUTECH tại quận Bình Thạnh, TP.HCM.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên HUTECH đang học tập tại các cơ sở trên địa bàn quận Bình Thạnh.
  • Phạm vi không gian: Giới hạn tại các cơ sở thuộc quận Bình Thạnh, TP.HCM của Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (Trụ sở 475A Điện Biên Phủ và cơ sở 31/36 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp trong khoảng thời gian từ tháng 03/2022 đến tháng 05/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, đề tài tiếp cận khái niệm sự hài lòng thông qua định nghĩa của Philip Kotler (1997, 2000), xem sự hài lòng là kết quả của trải nghiệm xuyên suốt quá trình mua sắm từ nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn, quyết định mua đến hành vi sau mua, được hình thành từ việc so sánh kết quả tiêu dùng thực tế với kỳ vọng ban đầu. Tác giả cũng tổng hợp quan điểm của Bachelet (1995), Oliva, Oliver và Bearden (1995), Woodruff (1997), Zeithaml và Bitner (2000), Lin và Sun (2009), cùng Võ Khánh Toàn (2008), phân chia sự hài lòng thành 3 mức độ: thất vọng (kết quả thấp hơn kỳ vọng), thỏa mãn (kết quả phù hợp kỳ vọng), và rất hài lòng (kết quả vượt quá kỳ vọng).

Khái niệm mua sắm trực tuyến được làm rõ qua các nghiên cứu của Kotler (2012), Monsuwe và cộng sự (2004), Haubl và Trifts (2000), Mastercard Worldwide Insights (2008), Kim (2004), Chiu và cộng sự (2009), Bùi Thanh Tráng (2014). Bên cạnh đó, đề tài ứng dụng "Mô hình vòng tròn 8 bước trong hành vi mua của khách hàng trong bán hàng trực tuyến" của Nguyễn Phan Anh (Công ty PA Marketing, tác phẩm Marketing Online 4.0), gồm: (1) Nhận thức, (2) Tìm kiếm, (3) So sánh, (4) Lựa chọn, (5) Mua hàng, (6) Kinh nghiệm, (7) Duy trì & Trung thành, (8) Truyền miệng. Về mặt pháp lý, đề tài viện dẫn Nghị định 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Thương mại điện tử làm căn cứ quy chuẩn cho vấn đề an toàn và bảo mật thông tin.

Các công trình thực nghiệm kế thừa chính bao gồm luận văn thạc sĩ của Lưu Hoàng Giang (2018, Đại học Kinh tế TP.HCM) khảo sát 257 khách hàng tại Biên Hòa với 5 nhân tố giải thích 66,9% biến thiên sự hài lòng; nghiên cứu của nhóm tác giả Đại học Mở TP.HCM (Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân); mô hình của Liu X. (2008); nghiên cứu của Vũ Huy Thông và Trần Mai Trang (2013); mô hình SERVQUAL áp dụng cho dịch vụ hậu mãi của Murali và cộng sự (2016); cùng các công trình của Richard L. Oliver (1997), Curry và Sinclair (2002), Ha Nam Khanh Giao và Le Thi Kim Dung (2020).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của sinh viên HUTECH khi mua sắm trực tuyến) và 7 biến độc lập với 7 giả thuyết tác động cùng chiều (+):

  • H1: Chất lượng kênh mua sắm (CL) tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng.
  • H2: Sản phẩm (SP) tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng.
  • H3: An toàn và bảo mật (AB) tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng.
  • H4: Thanh toán (TT) tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng.
  • H5: Khuyến mãi (KM) tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng.
  • H6: Vận chuyển (VC) tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng.
  • H7: Hậu mãi (HM) tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính sơ bộ: Thực hiện thảo luận nhóm tập trung gồm 5 thành viên và tiến hành phỏng vấn thử nghiệm trực tiếp 5 sinh viên HUTECH nhằm hiệu chỉnh câu chữ, tính dễ hiểu của các biến quan sát trong bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng với 28 biến quan sát thuộc 7 thang đo biến độc lập, áp dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường, trung lập; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2014), tỷ lệ tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) là 5 quan sát trên 1 biến phân tích (5:1), tương ứng cỡ mẫu tối thiểu cho 28 biến quan sát là $28 \times 5 = 140$ mẫu. Nhóm nghiên cứu đã phát ra 200 phiếu khảo sát, thu về 170 phiếu; sau khi kiểm tra và làm sạch, thu được 140 mẫu hợp lệ (đạt 82%) và loại bỏ 30 mẫu không hợp lệ (chiếm 18%).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 (và phiên bản SPSS 22.0) qua các bước:
    1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn chấp nhận: Alpha $\ge 0,6$ hoặc $\ge 0,8$; tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp trích Principal Components, phép quay Varimax, điểm dừng Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, kiểm định KMO trong khoảng $0,5 - 1,0$ và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê.
    4. Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số phóng đại phương sai VIF (yêu cầu VIF $< 10$) và kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ tần số Histogram và đồ thị P-P plot.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 giới thiệu khái quát về đơn vị nghiên cứu và thị trường thương mại điện tử. Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH), tiền thân là Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM, thành lập ngày 26/4/1995 theo Quyết định số 235/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Nhà trường sở hữu 4 khu học xá với tổng diện tích trên 100.000 m², trong đó có 2 cơ sở nằm trên địa bàn nghiên cứu tại quận Bình Thạnh: Trụ sở 475A Điện Biên Phủ và cơ sở 31/36 Ung Văn Khiêm (Phường 25, Quận Bình Thạnh). Sinh viên HUTECH được đánh giá có đặc điểm năng động, thích ứng nhanh với môi trường công nghệ số.

Về thị trường, chương này tổng hợp các số liệu tăng trưởng thương mại điện tử tại Việt Nam. Theo khảo sát của Facebook và Bain & Company trên 16.700 người tiêu dùng tại Đông Nam Á (trong đó có 3.579 người tại Việt Nam), 7 trong số 10 người tiêu dùng Việt Nam đã tiếp cận kỹ thuật số; danh mục hàng hóa mua sắm trực tuyến năm 2021 tăng 50%, số lượng cửa hàng trực tuyến tăng 40%, tổng doanh số bán lẻ trực tuyến tăng 1,5 lần so với năm 2020. Dữ liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khẳng định bước phát triển của hạ tầng thanh toán không tiền mặt qua Internet, điện thoại di động và mã QR.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận về sự hài lòng, thương mại điện tử và hành vi khách hàng. Tác giả phân tích tiến trình ra quyết định mua hàng trực tuyến qua mô hình 8 bước của Nguyễn Phan Anh và khảo sát đặc điểm vận hành của 8 sàn/website bán hàng trực tuyến phổ biến tại Việt Nam gồm: Shopee, Lazada, Tiki, Sendo, FPT Shop, Nguyễn Kim, Mua Chung và Vật Giá.

Chương này phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Lưu Hoàng Giang, 2018; Bùi Thanh Tráng, 2014; Vũ Huy Thông và Trần Mai Trang, 2013) và quốc tế (Koufaris, 2002; Pavlou, 2003; Liu X., 2008; Murali và cộng sự, 2016). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập (Chất lượng kênh mua sắm, Sản phẩm, An toàn - bảo mật, Thanh toán, Khuyến mãi, Vận chuyển, Hậu mãi) tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng, kèm theo 7 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu từ khâu định tính sơ bộ đến định lượng diện rộng. Quy trình chọn mẫu thực hiện với quy mô $n = 140$ mẫu hợp lệ, đáp ứng các tiêu chuẩn lý thuyết về kích thước mẫu cho EFA của Hair và cộng sự (2014) và mô hình hồi quy của Green (1991), Harris (1985).

Tác giả trình bày cấu trúc bảng khảo sát 28 biến quan sát và quy chuẩn kỹ thuật cho việc xử lý số liệu trên SPSS. Các tiêu chuẩn định lượng được thiết lập chặt chẽ: loại biến rác khi tương quan biến - tổng $< 0,3$; chấp nhận thang đo khi Cronbach's Alpha đạt chuẩn; kiểm tra điều kiện phân tích EFA bằng hệ số KMO, Bartlett's test, Eigenvalue và tổng phương sai trích; sau đó thực hiện phân tích tương quan Pearson, hồi quy bội Enter và kiểm tra vi phạm các giả định hồi quy (đa cộng tuyến, phân phối chuẩn phần dư).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu từ 140 phiếu khảo sát hợp lệ. Tác giả thống kê mô tả giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Std. Deviation) của 28 biến quan sát thuộc 7 nhóm yếu tố:

  • Chất lượng kênh mua sắm: CL1 (2,818), CL2 (1,850), CL3 (2,807), CL4 (1,904), CL5 (1,858).
  • Sản phẩm: SP1 (2,836), SP2 (1,918), SP3 (1,823), SP4 (1,897), SP5 (2,834).
  • An toàn – Bảo mật: AB1 (1,900), AB2 (1,904), AB3 (1,912), AB4 (1,873).
  • Thanh toán: TT1 (1,898), TT2 (1,900), TT3 (1,839).
  • Khuyến mãi: KM1 (1,870), KM2 (1,898), KM3 (2,825).
  • Vận chuyển: VC1 (1,897), VC2 (2,775), VC3 (1,870), VC4 (2,892).
  • Hậu mãi: HM1, HM2 (2,990), HM3 (1,091), HM4 (2,994).

Tiếp đó, chương trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha:

  • Thang đo Chất lượng kênh mua sắm ban đầu có hệ số Alpha = 0,860, sau khi loại biến CL5 ("Kênh mua sắm trực tuyến của Anh/Chị rất có uy tín và số lượng lớn người tiêu dùng tin dùng"), hệ số Cronbach's Alpha tăng lên 0,867 với 4 biến quan sát đạt chuẩn (CL1, CL2, CL3, CL4).
  • Thang đo Sản phẩm gồm 5 biến quan sát (SP1 đến SP5) đạt hệ số Cronbach's Alpha = 0,879.
  • Thang đo An toàn – Bảo mật gồm 4 biến quan sát (AB1 đến AB4) đạt hệ số Cronbach's Alpha = 0,859.
  • Thang đo Thanh toán gồm 3 biến quan sát (TT1 đến TT3) đạt hệ số Cronbach's Alpha = 0,852.

Các kết quả phân tích EFA biến độc lập (Bảng 4.10, Bảng 4.11), EFA biến phụ thuộc (Bảng 4.12), phân tích tương quan Pearson (Bảng 4.13), kiểm tra độ phù hợp mô hình (Bảng 4.14, Bảng 4.15) và phân tích hồi quy bội (Bảng 4.16) khẳng định tính phù hợp của mô hình nghiên cứu mới. Đồ thị phân phối chuẩn của phần dư (Biểu đồ 4.1, Biểu đồ 4.2, Biểu đồ 4.3) chứng minh giả định phần dư chuẩn hóa không bị vi phạm.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, Chương 5 tập trung thảo luận và đưa ra hệ thống kiến nghị quản trị cho các doanh nghiệp thương mại điện tử dựa trên 4 nhóm nhân tố trọng điểm được phản ánh qua các bảng thống kê mô tả (Bảng 5.1 đến Bảng 5.4):

  • Nhân tố Vận chuyển (Bảng 5.1): Cần tối ưu thời gian giao nhận, giảm thiểu tình trạng chậm trễ hoặc hủy đơn, phối hợp chặt chẽ với đơn vị logistics để hạn chế hư hỏng, móp méo hàng hóa và duy trì chính sách miễn phí vận chuyển linh hoạt.
  • Nhân tố An toàn – Bảo mật (Bảng 5.2): Nâng cấp hệ thống kỹ thuật nhằm ngăn chặn mã độc, bảo mật cơ sở dữ liệu khách hàng (xác thực số điện thoại, mật khẩu phức hợp, vân tay), hỗ trợ che tên sản phẩm nhạy cảm khi giao nhận.
  • Nhân tố Khuyến mãi (Bảng 5.3): Xây dựng các chương trình ưu đãi minh bạch, thiết kế voucher giảm giá thực chất vào các dịp lễ lớn, tránh tình trạng nâng giá rồi giảm giá ảo.
  • Nhân tố Chất lượng kênh mua sắm (Bảng 5.4): Cải thiện giao diện ứng dụng và website, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm nội bộ, đảm bảo tính ổn định của đường truyền và hiển thị đánh giá khách quan của người mua trước.

Chương này cũng chỉ rõ các điểm hạn chế về quy mô mẫu, phạm vi khảo sát và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã thu thập và xử lý thành công bộ dữ liệu khảo sát gồm 140 quan sát hợp lệ từ sinh viên HUTECH tại địa bàn quận Bình Thạnh, TP.HCM. Kết quả kiểm định thống kê ghi nhận các chỉ số định lượng cụ thể:

Tên thang đo Số biến ban đầu Biến bị loại Số biến giữ lại Cronbach's Alpha Đánh giá độ tin cậy
Chất lượng kênh mua sắm (CL) 5 CL5 4 0,867 Thang đo lường tốt, độ nhất quán nội tại cao
Sản phẩm (SP) 5 Không 5 0,879 Thang đo lường tốt, độ nhất quán nội tại cao
An toàn – Bảo mật (AB) 4 Không 4 0,859 Thang đo lường tốt, độ nhất quán nội tại cao
Thanh toán (TT) 3 Không 3 0,852 Thang đo lường tốt, độ nhất quán nội tại cao

Bên cạnh đó, các số liệu vĩ mô về thị trường thanh toán trực tuyến tại Việt Nam được đề tài tổng hợp từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tháng 04/2021) cung cấp bằng chứng thực tiễn về sự dịch chuyển phương thức giao dịch:

Kênh thanh toán Tăng trưởng về số lượng giao dịch (%) Tăng trưởng về giá trị giao dịch (%)
Kênh Internet +65,9% +31,2%
Kênh Điện thoại di động +86,3% +123,1%
Kênh QR Code +95,7% +181,5%

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Về mặt lý luận: Đề tài hệ thống hóa các lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng và hành vi mua sắm trực tuyến, kiểm định tính thích ứng của thang đo đa biến trong môi trường thương mại điện tử dành riêng cho đối tượng người tiêu dùng trẻ là sinh viên đại học tại một địa bàn đô thị cụ thể.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về hành vi và thái độ mua sắm trực tuyến của sinh viên HUTECH tại quận Bình Thạnh; chỉ rõ các điểm nghẽn khiến sinh viên chưa hài lòng (như bảo mật thông tin, chất lượng đóng gói giao hàng, tính minh bạch của khuyến mãi); đưa ra các khuyến nghị thiết thực giúp doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến và các sàn thương mại điện tử hoàn thiện quy trình dịch vụ trước, trong và sau bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả tự nhận định công trình còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu nghiên cứu chính thức dừng lại ở mức $n = 140$ mẫu hợp lệ, được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện trong nhóm sinh viên HUTECH tại khu vực quận Bình Thạnh, TP.HCM. Quy mô này chưa đủ đại diện cho toàn bộ sinh viên tại TP.HCM hay các nhóm người tiêu dùng có đặc điểm nhân khẩu học khác.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 03/2022 đến tháng 05/2022), giai đoạn thị trường vừa phục hồi sau đỉnh dịch COVID-19, do đó một số hành vi tiêu dùng có thể mang tính thời điểm.
  • Mô hình nghiên cứu: Dù xem xét 7 nhân tố độc lập, mô hình vẫn chưa bao quát hết tất cả các khía cạnh tiềm ẩn khác tác động đến sự hài lòng trong thương mại điện tử như ảnh hưởng của người nổi tiếng (KOL/KOC), dịch vụ chăm sóc khách hàng bằng trí tuệ nhân tạo (Chatbot), hay các biến điều tiết về thu nhập và giới tính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng kích thước mẫu khảo sát lên quy mô lớn hơn (trên 300 hoặc 500 mẫu) nhằm nâng cao tính đại diện và độ chính xác của các ước lượng hồi quy.
  • Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang các trường đại học khác trên địa bàn TP.HCM và đa dạng hóa đối tượng nghiên cứu ngoài nhóm sinh viên.
  • Bổ sung thêm các biến độc lập mới, xem xét các biến trung gian hoặc biến điều tiết nhằm nâng cao hệ số xác định ($R^2$) của mô hình hồi quy.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Thương mại điện tử, Marketing và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các bài tập nghiên cứu khoa học hoặc đồ án tốt nghiệp định lượng.

Tài liệu cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một nghiên cứu ứng dụng mô hình định lượng trong kinh tế:

  • Phương pháp xây dựng hệ thống thang đo 28 biến quan sát từ cơ sở lý thuyết và thảo luận nhóm định tính.
  • Cách trình bày quy trình kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và tiêu chí loại biến không phù hợp (minh họa cụ thể qua việc loại biến CL5 để nâng hệ số Alpha của thang đo Chất lượng kênh mua sắm lên 0,867).
  • Quy trình thiết kế phân tích nhân tố khám phá EFA và các phép kiểm định mô hình hồi quy bội trên phần mềm SPSS.
  • Dữ liệu thứ cấp tổng hợp về thị trường thương mại điện tử Việt Nam giai đoạn 2020–2022 và báo cáo thanh toán điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu khảo sát thực tế và tỷ lệ phản hồi hợp lệ của đồ án là bao nhiêu? Tác giả đã phát ra tổng cộng 200 bảng câu hỏi khảo sát và thu về 170 bảng. Sau khi kiểm tra và làm sạch dữ liệu, có 140 bảng hợp lệ (đạt tỷ lệ 82%) và 30 bảng không hợp lệ bị loại bỏ (chiếm tỷ lệ 18%). Con số 140 mẫu đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu theo tỷ lệ 5:1 của Hair và cộng sự (2014) cho 28 biến quan sát.

2. Tại sao biến quan sát CL5 bị loại khỏi thang đo "Chất lượng kênh mua sắm"? Trong phân tích kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha ở Chương 4, thang đo "Chất lượng kênh mua sắm" ban đầu có hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,860. Tuy nhiên, chỉ số Alpha nếu loại biến của biến CL5 ("Kênh mua sắm trực tuyến của Anh/Chị rất có uy tín và số lượng lớn người tiêu dùng tin dùng") cao hơn mức 0,860. Do đó, tác giả quyết định loại bỏ biến CL5; sau khi loại, hệ số Cronbach's Alpha của thang đo tăng lên 0,867 với 4 biến quan sát còn lại (CL1, CL2, CL3, CL4) đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3.

3. Đề tài đã sử dụng mô hình hành vi mua sắm trực tuyến nào làm cơ sở lý luận? Đề tài sử dụng "Mô hình vòng tròn 8 bước trong hành vi mua của khách hàng trong bán hàng trực tuyến" được trích từ cuốn sách Marketing Online 4.0 của tác giả Nguyễn Phan Anh (Công ty PA Marketing), bao gồm 8 giai đoạn tuần tự: Nhận thức $\rightarrow$ Tìm kiếm $\rightarrow$ So sánh $\rightarrow$ Lựa chọn $\rightarrow$ Mua hàng $\rightarrow$ Kinh nghiệm $\rightarrow$ Duy trì & Trung thành $\rightarrow$ Truyền miệng.

4. Chương kết luận và kiến nghị của đề tài tập trung giải pháp cho những nhóm nhân tố nào? Chương 5 của đồ án tập trung đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với 4 nhóm nhân tố trọng yếu được trình bày qua các bảng thống kê mô tả: (1) Nhân tố Vận chuyển (Bảng 5.1), (2) Nhân tố An toàn – Bảo mật (Bảng 5.2), (3) Nhân tố Khuyến mãi (Bảng 5.3), và (4) Nhân tố Chất lượng kênh mua sắm (Bảng 5.4).

5. Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tháng 04/2021) trong văn bản ghi nhận mức tăng trưởng giao dịch như thế nào? Theo báo cáo được trích dẫn trong Chương 1, trong 4 tháng đầu năm 2021 so với cùng kỳ năm 2020: giao dịch qua kênh Internet tăng 65,9% về số lượng và 31,2% về giá trị; giao dịch qua điện thoại di động tăng 86,3% về số lượng và 123,1% về giá trị; giao dịch qua mã QR Code tăng 95,7% về số lượng và 181,5% về giá trị.

Kết luận

Đồ án "Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên HUTECH khi mua sắm trực tuyến tại quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh" là công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh trong lĩnh vực Kinh doanh thương mại, giải quyết trọn vẹn 4 mục tiêu và 4 câu hỏi nghiên cứu đã đề ra. Nhóm tác giả đã vận dụng quy trình nghiên cứu khoa học chặt chẽ trên bộ dữ liệu khảo sát thực tế gồm 140 sinh viên HUTECH, thực hiện kiểm định thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy bội trên SPSS. Các kết quả phân tích thống kê và hệ thống giải pháp đề xuất về vận chuyển, bảo mật, khuyến mãi và chất lượng kênh mua sắm mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho các doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến, đồng thời cung cấp tài liệu học thuật hữu ích cho sinh viên nghiên cứu hành vi người tiêu dùng trên thị trường thương mại điện tử.