lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, khóa luận được chia thành 5 chương như sau: Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài của bài nghiên cứu. Chƣơng 2: Các cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu liên quan Chƣơng 3: Những phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng 13 Chƣơng 4: Kết quả của bai nghiên cứu. Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý quản trị. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 2.
Tổng Quan Về Mỹ Phẩm Và Mỹ Phẩm Thuần Chay Cocoon 2. Tổng quan về mỹ phẩm 2. Khái niệm mỹ phẩm Theo Malik Vijay (1940), mỹ phẩm là các chất hoặc các sản phẩm được mọi người sử dụng để chăm sóc hoặc thay đổi hình dáng, mùi hương của cơ thể con người. Là sản phẩm được áp dụng lên trên bề mặt da, được thiết kế dùng cho mặt, tóc, tay và cơ thể con người.
Mỹ phẩm thường được sử dụng để vệ sinh, chăm sóc và tăng thêm sức hấp dẫn hoặc thay đổi diện mạo mà không tác động đến cấu trúc hay chức năng của cơ thể. Theo Blakiston (1972) “Mỹ phẩm là những sản phẩm nhằm mục đích làm sạch cơ thể, làm tăng vẻ đẹp, làm tăng sự hấp dẫn, làm thay đổi diện mạo bên ngoài, bảo vệ, nuôi dưỡng các mô cấu tạo bên ngoài cơ thể.” Theo Bộ Y tế: “Mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, lông tóc, móng tay, móng chân, môi…) hoặc răng, niêm mạc miệng với mục đích làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.” Quy định EC của EU về mỹ phẩm: “Mỹ phẩm là bất kỳ chất hoặc hỗn hợp nào được sử dụng để tiếp xúc với các bộ phận bên ngoài của cơ thể con người (biểu bì, hệ thống tóc, móng tay, môi và bộ phận sinh dục ngoài các cơ quan) hoặc với răng và màng nhầy của khoang miệng được dành riêng hoặc chủ yếu để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, bảo vệ, giữ chúng trong tình trạng tốt hoặc điều chỉnh mùi cơ thể. Tác dụng của mỹ phẩm - Đối với các sản phẩm mỹ phẩm dùng để trang điểm: Theo Zoe Diana Draelos (2015), mỹ phẩm dùng để trang điểm có tác dụng thay đổi hình dáng bên ngoài mà không tác động đến cấu trúc cũng như là chức năng của gương mặt và cơ thể, giúp cho diện mạo của người sử dụng trở nên khác biệt, nổi bật và tự tin với bản thân của mình hơn. Ví dụ như son môi, phấn trang điểm, gel vuốt tóc, nước hoa, … - Đối với các sản phẩm dùng để dưỡng da: Theo Schneider (2001) phát biểu rằng các mỹ phẩm dùng để dưỡng da có tác dụng chăm sóc và phục hồi những tổn thương từ sâu bên trong da do các tác nhân từ bên ngoài như nắng nóng và khói bụi.
Các sản phẩm mỹ phẩm này giúp da có thể chống nắng, ngăn ngừa mụn, viêm da, dưỡng ẩm cho da, giảm những vết nhăn, lão hóa, … Ví dụ như nước hoa hồng, serum, sữa rửa mặt, … 2. Tóm tắt về thƣơng hiệu mỹ phẩm thuần chay Cocoon 2. Khái niệm mỹ phẩm thuần chay Theo Chrissy Callahan (2019), mỹ phẩm thuần chay (còn được gọi là Vegan Cosmetic) là những dòng sản phẩm làm đẹp 100%, hoàn toàn không chứa bất kỳ thành phần sản xuất nào từ động vật hoặc được thử nghiệm trên động vật. Thậm chí là hoàn toàn không có dẫn xuất nào từ động vật như sáp ong, mật ong, tơ tằm, dịch ốc sên, mỡ lông cừu, albumin (một loại protein trong huyết thanh động vật), gelatin (một loại collagen từ trong xương, da động vật) 2.
Đôi nét về thị trƣờng mỹ phẩm thuần chay trong nƣớc Với sự tăng cao về thu nhập và chất lượng cuộc sống, đa số các tầng lớp trong xã hội đều thể hiện quan tâm đến các sản phẩm mỹ phẩm tự nhiên, không sử dụng bất kì nguyên liệu nào từ động vật, đảm bảo an toàn cho sức khỏe và không gây nguy hại tới môi trường. Đặc biệt, giá trị nhân đạo của từng sản phẩm cũng được đề cao. 15 Ở Việt Nam, đã có một số thương hiệu mỹ phẩm được ra đời sớm hơn trên thị trường tiên phong trong việc xây dựng và mở rộng nhận thức chung về mỹ phẩm thuân chay. Những thương hiệu này dần nhận được sự tin tưởng từ đa số phụ nữ tại Việt Nam, đặc biệt là đối với phân khúc trí thức.
Sự gia tăng chú ý của người mua hàng đến phân khúc mỹ phẩm organic đã góp sức giảm thiểu số lượng các sản phẩm không đáng tin cậy, giúp cho môi trường kinh tế lành mạnh càng phát triển. Hiện tại, trong nước chỉ có hai thương hiệu mỹ phẩm thuần chay nổi bật là Cocoon, được thành lập vào năm 2013, và Giọt Lành, xuất hiện trên thị trường vào năm 2019. Đây là những thương hiệu đã gây ấn tượng và được người tiêu dùng bày tỏ sự quan tâm, chú ý. Đồng thời, những thương hiệu đó còn mang đến các sản phẩm mỹ phẩm chất lượng cao và an toàn cho sức khỏe.
Mặc dù thị trường mỹ phẩm thuần chay hiện tại vẫn còn hạn chế về số lượng các thương hiệu, tuy nhiên, điều này cũng tạo cơ hội cho sự phát triển và mở rộng thị trường. Đồng thời, nó cũng thúc đẩy các doanh nghiệp trong ngành mỹ phẩm tại Việt Nam phát triển các sản phẩm chất lượng cao và đáp lại sự mong mong muốn, yêu cầu của người mua hàng. Mỹ phẩm thuần chay Cocoon Tại Việt Nam, Cocoon được người tiêu dùng biết đến là một trong những thương hiệu đi đầu trong xu hướng mỹ phẩm thuần chay. Tuy là một cái tên còn rất mới nhưng Cocoon đã gây được rất nhiều “tiếng vang”.
Cuối năm 2020, Cocoon chính thức được công nhận là thương hiệu Việt Nam đầu tiên trong chương trình Leaping Bunny của Cruelty Free International, một trong những chương trình đảm bảo giai đoạn sản xuất không thử nghiệm chất lượng trên bất kì loài động vật nào nổi tiếng nhất thế giới. Ngoài ra, Cocoon cũng là thương hiệu mỹ phẩm Việt Nam đầu tiên được chứng nhận “không thử nghiệm trên động vật và thuần chay” bởi tổ chức bảo vệ quyền lợi 16 cho động vật toàn cầu PETA và bằng chứng nhận thuần chay của Hiệp hội thuần chay thế giới (The Vegan Society). Các sản phẩm của hãng chuyên dùng những nguyên liệu thuần Việt như bí đao, bạc hà, tràm trà, cà phê Đắk Lắk… 2. Lợi ích của mỹ phẩm thuần chay Cocoon Đầu tiên phải kể đến công lao lấy lại niềm tin của người dùng đối với mỹ phẩm Việt.
Trước đó đã một thời gian dài mỹ phẩm kém chất lượng, hàng nhái, hàng trộn làm người tiêu dùng chán ngán. Tiếp theo, các sản phẩm của Cocoon được sử dụng từ chính những nguyên liệu Việt Nam, đem hồn Việt vào từng sản phẩm từ tinh chất đến mùi hương. Bí đao, rau má, cà phê Đắk Lắk, dầu dừa Bến Tre, hoa hồng Cao Bằng… đều được đưa vào công thức. Nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm của Cocoon luôn đảm bảo nguồn gốc rõ ràng và được sản xuất tại nhà máy đáp ứng tiêu chuẩn theo GMP của Bộ Y Tế Việt Nam, cam đoan sự uy tín, chất lượng, sản phẩm an toàn và có độ ổn định cao.
Cocoon cam kết mang đến các sản phẩm với những thành phần chiết xuất siêu lành tính cho da của người Việt Nam. Tất cả các dòng mỹ phẩm của Cocoon đều được chiết xuất từ nguồn nguyên liệu thực vật và 100% cam kết không chứa Parabens hoặc các thành phần độc hại “gây nghiện” đối với làn da và mái tóc như: không cồn (nước dưỡng tóc, nước cân bằng da), không Sulfate (gel rửa mặt), không dầu khoáng (serum phục hồi tóc), không vi hạt nhựa (cà phê làm sạch da chết), không hydrogen peroxide (H2O2 - oxy già), không corticoid và các chất phát quang. Cocoon tự hào là thương hiệu mỹ phẩm nhân đạo, cam kết tuyệt đối không thử nghiệm sản phẩm trên động vật. Đây chính là điểm cộng vô cùng quan trọng giúp Cocoon ngày ghi nhiều ấn tượng tích cực trong tâm trí khách hàng, bởi đây là xu hướng được sự ủng hộ trên toàn cầu.
Cơ sở lý luận của đề tài 2. Định nghĩa sản phẩm và chất lƣợng sản phẩm 2. Khái niệm sản phẩm - Theo Perreault, Cannon và McCarthy (2016), sản phẩm là sự cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của một công ty. - Theo Levy (2010), sản phẩm là bất cứ thứ gì có giá trị đối với người mua hàng và sản phẩm đó có thể được cung cấp thông qua trao đổi Marketing tự nguyện.
- Theo Kerin (2014), sản phẩm là hàng hóa, dịch vụ hoặc ý tưởng bao gồm một gói hoặc các thuộc tính hữu hình và vô hình nhằm thỏa mãn các yều cầu, momg muốn của người mua hàng, bên cạnh đó còn được nhận và trao đổi thành tiền hoặc thứ gì đó có giá trị. Nhìn chung, khái niệm “sản phẩm” về cơ bản đề cập đến bất kỳ thứ gì mà công ty hay tổ chức kinh doanh bán ra thị trường nhằm đáp ứng được người tiêu dùng và đem đến hiệu quả cao mà khách hàng có thể nhận được thông qua trao đổi tiếp thị và tạo ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Khái niệm chất lƣợng sản phẩm - Chất lượng sản phẩm có nghĩa là kết hợp các tính năng có khả năng thỏa mãn sự đòi hỏi, mong muốn của khách hàng và mang lại sự hài lòng cho khách hàng bằng cách cải tiến sản phẩm (hàng hóa) và làm cho chúng không có bất kỳ khiếm khuyết hoặc khiếm khuyết nào. - Mô hình chất lượng sản phẩm của David Garvin (1987) chỉ ra 8 đặc tính để đánh giá chất lượng sản phẩm như sau: Tính năng chính (Performance): là những đặc điểm nền tảng, căn bản của sản phẩm ứng với hoạt động và hiệu năng của nó.
Tính năng này miêu tả những chức năng và khả năng cụ thể của sản phẩm, nhằm mang lại giá trị cho người sử dụng. Tính năng đặc biệt (Features): những đặc điểm khác biệt và hấp dẫn của sản phẩm có thể thu hút khách hàng. Đo lường độ tin cậy thường dựa trên thời gian trung bình giữa các sự cố hoặc hư hỏng. Độ phù hợp (Conformance): là mức độ mà sản phẩm có thể đáp lại các quy chuẩn đã được đặt ra.
Độ bền (Durability): là tuổi thọ sản phẩm trước khi cần phải thay đổi, giảm giá hay sửa chữa. Độ tiện lợi (Serviceability): Đo lường độ tin cậy thường dựa trên thời gian sữa chữa, khắc phục trung bình giữa các sự cố hoặc hư hỏng.