Chương 1: Giới thiệu đề tài gồm lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu và qui trình thực hiện đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết gồm các định nghĩa, các mô hình nghiên cứu liên quan, chọn mô hình nghiên cứu cho đề tài. Chương 3: Thực trạng về tình hình mua bảo hiểm của người dân trên địa bàn Tp. NGUYỄN THANH HÙNG HVTH: NGUYỄN HUY HOÀNG Chương 4: Khảo sát và phân tích dựa vào số liệu thu thập được bằng phương pháp thống kê.
Đề xuất các yếu tố cần cải thiện và thứ tự ưu tiên. Chương 5: Nghiên cứu định tính. Kết hợp thực tiễn đưa ra giải pháp chính thức. Đánh giá hiệu quả và tính khả thi các giải pháp.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị gồm giá trị thực tiễn, hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu mở rộng đề tài.7 TÓM TẮT Chương một giới thiệu lý do cần thiết hình thành đề tài là để người dân có được sự bảo vệ tài chính trước rủi ro khôn lường trong cuộc sống. Mục tiêu đề tài muốn giúp người dân nhanh chóng ra quyết định mua BHNT bảo vệ cho mình và người thân. Đối tượng và phạm vi thực hiện đề tài là tại Tp. Chương này cũng giới thiệu sơ lược về phương pháp và qui trình thực hiện đề tài.
Chương hai tiếp theo sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu trước đó. Chọn mô hình phù hợp cũng được trình bày làm nền tảng cho việc phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp giúp nâng cao quyết định mua BHNT của người dân TP. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT - MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Các định nghĩa • Theo Kotler và Amstrong (1999), quyết định mua là một quá trình bao gồm năm bước: Nhận biết nhu cầu – Tìm kiếm thông tin – Đánh giá các phương án – Quyết định 8 GVHD: TS. NGUYỄN THANH HÙNG HVTH: NGUYỄN HUY HOÀNG mua – Hành vi sau mua.
Tuy nhiên, trong việc mua sắm thông thường, người tiêu dùng có thể bỏ qua một vài giai đoạn hoặc không theo thứ tự các bước của quá trình • Theo Jones (1999), bảo hiểm nhân thọ là một hợp đồng giữa một cá nhân và một công ty bảo hiểm nhân thọ để bảo hiểm cho bản thân mình hoặc người thân, hoặc giữa một tổ chức với công ty bảo hiểm nhân thọ để bảo hiểm cho nhân viên của mình với mục đích là đảm bảo an toàn tài chính cho người tham gia bảo hiểm. • Theo Oviatt (1905), nền tảng của bảo hiểm nhân thọ là sự công nhận giá trị sống của con người và khả năng bồi thường cho sự mất mát giá trị đó. • Sản phẩm BHNT: mang đặc điểm chung của sản phẩm dịch vụ và đặc điểm riêng của sản phẩm bảo hiểm: 9 Sản phẩm dịch vụ: o Khách hàng không thể chỉ ra được màu sắc, kích thước, hình dáng hay mùi vị của sản phẩm. Khi mua sản phẩm chỉ nhận được lời hứa, lời cam kết về những đảm bảo vật chất trước các rủi ro: là một sản phẩm vô hình.
o Là sản phẩm không thể tách rời (việc tạo ra sản phẩm trùng với việc sử dụng sản phẩm: cung ứng và tiêu thụ là một thể đồng nhất) và không thể cất trữ. o Sản phẩm không được bảo hộ bản quyền, dễ bị sao chép. 9 Sản phẩm bảo hiểm: o Là sản phẩm không mong đợi. o Sản phẩm vừa mang tính tiết kiệm vừa rủi ro.
NGUYỄN THANH HÙNG HVTH: NGUYỄN HUY HOÀNG o Có vai trò như vật thế chấp. o Các loại hợp đồng đa dạng và phức tạp.2 Thuyết nhu cầu Nhà tâm lý học Maslow (1943) đã phát triển một lý thuyết rất nổi tiếng được thừa nhận và sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Đó là Lý thuyết về Thang bậc nhu cầu (Hierarchy of Need) của con người. Trong lý thuyết này, ông sắp xếp các nhu cầu của con người theo một hệ thống trật tự cấp bậc.
Nhu cầu thể hiện Nhu cầu tôn trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu an toàn Nhu cầu cơ bản Hình 2.1: Tháp nhu cầu Maslow Các nhu cầu ở mức độ cao hơn muốn xuất hiện thì các nhu cầu ở mức độ thấp hơn phải được thỏa mãn trước. Theo thang bậc nhu cầu của Maslow, mặc dù nhu cầu bảo hiểm không phải là nhu cầu căn bản nhất của con người, song lại là nhu cầu kề cận với nhu 10 GVHD: TS. NGUYỄN THANH HÙNG HVTH: NGUYỄN HUY HOÀNG cầu căn bản và khi nhu cầu bảo hiểm được thỏa mãn, thì sẽ có tác động trở lại để thực hiện tốt hơn nhu cầu căn bản cũng như các nhu cầu khác.2 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2.1 Nghiên cứu của Võ Thị Bích Loan (2005) Võ Thị Bích Loan (2005) chỉ ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT bao gồm hai nhóm chính: • Nhóm đặc điểm cá nhân: yếu tố nhân khẩu, các sự kiện trong cuộc sống, thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận, kiến thức về BHNT, thái độ với tài sản để lại. • Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm: nhận thức giá trị của sản phẩm, danh tiếng công ty, ý kiến gia đình, kinh nghiệm mua bảo hiểm trước đây, kênh phân phối thích hợp.2 Nghiên cứu của Lê Thị Thu Hà (2011) Lê Thị Thu Hà (2011) đã chỉ ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT bao gồm các yếu tố “Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận”, “Thái độ đối với tài sản thừa kế”, “Mục đích mua sản phẩm”, “Các sự kiện trong cuộc sống”, “Kênh phân phối phù hợp” và “Ý kiến của người thân”.
Kết quả hồi qui của nghiên cứu cho thấy có bốn biến độc lập tác động lên quyết định mua BHNT: Thái độ đối với tài sản thừa kế, Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận, Kênh phân phối thích hợp và Ý kiến gia đình theo thứ tự quan trọng giảm dần. Phương trình hồi qui từ kết quả của mô hình như sau: - 0. NGUYỄN THANH HÙNG HVTH: NGUYỄN HUY HOÀNG + 0. Trong đó Y: quyết định mua BHNT (1: mua BHNT ; 2: không mua BHNT) 2.
CHỌN LỰA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Mô hình ứng dụng cho đề tài Ở nghiên cứu này, tác giả kế thừa và sử dụng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng của tác giả Lê Thị Thu Hà (2011) vì mô hình đề xuất các yếu tố cụ thể, cần thiết ảnh hưởng đến quyết định của người dân tại tỉnh Lâm Đồng nói riêng và người dân Việt Nam nói chung. Các yếu tố này đã được chọn lọc bao gồm các yếu tố: Thái độ đối với tài sản thừa kế (β=0.692), Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận (β=0.636), Kênh phân phối thích hợp (β=0.526), và Ý kiến gia đình (β=0. Yếu tố Mục đích mua sản phẩm và Các sự kiện trong cuộc sống bị loại bỏ. Tuy nhiên, theo ý kiến các chuyên gia tư vấn và đào tạo cho rằng người dân khi chứng kiến các rủi ro xảy ra gây khó khăn, vất vả cho gia đình hay người thân quen thì khả năng mua bảo hiểm là cao nhất.
Người dân Tp. Hồ Chí Minh luôn đối mặt với các rủi ro và nguy cơ trong cuộc sống cao: trộm cướp, tai nạn, nhiều vụ giết người thương tâm, ma túy, mại dâm, tệ nạn xã hội … luôn đứng đầu cả nước. Người dân luôn muốn bản thân và gia đình an toàn. Cho nên, Sự kiện trong cuộc sống sẻ là một yếu tố tốt làm tăng khả năng mua BHNT.
Dễ thấy người dân ở Tp. Hồ Chí Minh do có nhiều cơ hội làm ăn nên số người giàu có cũng khá nhiều và số người mắc nợ cũng nhiều không kém. Người giàu có luôn muốn bảo vệ số tài sản làm ra và người mắc nợ cũng muốn trả được hoàn toàn số nợ nếu chẳng may mất sớm để không làm ảnh hưởng đến gia đình. Ai cũng có mục đích, toan tính riêng cho mình.
Cho nên, yếu tố Mục đích mua sản phẩm cũng là một động lực cho quyết định mua BHNT của người dân Tp.HCM 12 GVHD: TS. NGUYỄN THANH HÙNG HVTH: NGUYỄN HUY HOÀNG hiện nay, do môi trường sống cần sự tự lập cao, người dân cần tự bảo vệ mình trước mọi việc trong cuộc sống. THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI TÀI SẢN THỪA KẾ THÁI ĐỘ VỚI RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN KÊNH PHÂN PHỐI PHÙ HỢP QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM Ý KIẾN CỦA NGƯỜI THÂN NHÂN THỌ MỤC ĐÍCH MUA SẢN PHẨM CÁC SỰ KIỆN TRONG CUỘC SỐNG Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao quyết định mua BHNT của người dân tại Tp.Hồ Chí Minh.2 Các khái niệm trong mô hình 2.1 Quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Theo ông Nguyễn Thanh An (2011), “Quyết định mua bảo hiểm nhân thọ hay còn gọi là tham gia bảo hiểm nhân thọ là sự đồng ý của cá nhân cho một công ty bảo hiểm đảm 13 GVHD: TS. NGUYỄN THANH HÙNG HVTH: NGUYỄN HUY HOÀNG bảo về mặt tài chính khi cá nhân gặp rủi ro trong thời gian được bảo hiểm.
Khi đáo hạn hợp cá nhân được nhận lại một khoản tiền cộng với lãi suất cam kết của công ty”. Quyết định mua còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác động từ bên ngoài và nhận thức của người dân đối với loại hình bảo hiểm.2 Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận Allport (1970) định nghĩa: “Thái độ là một trạng thái thiên về nhận thức (learned) để phản ánh việc thích hay không thích một đối tượng cụ thể nào đó”. Theo nghiên cứu của tổ chức tái bảo hiểm Thụy Sỹ (2011), người dân Việt Nam rất sợ rủi ro về tài chính, đứng thứ 10/11 các nước khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. Khi tâm lý lo ngại rủi ro càng lớn, người ta sẽ tích cực mua BHNT để chống lại các rủi ro tài chính trong tương lai.
Theo Lê Thị Thu Hà (2011), khi tìm hiểu về BHNT, một số khách hàng sẽ cân nhắc về lợi nhuận còn một số khác tìm kiếm sự an toàn về tài chính. Với các khách hàng khác nhau thì thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận khác nhau và yếu tố này có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua BHNT.3 Thái độ đối với tài sản thừa kế Theo điều 634 Bộ Luật Dân Sự 2005 định nghĩa “Tài sản thừa kế là tài sản người chết để lại thuộc sở hữu hợp pháp của người chết. Đây là tài sản riêng hoặc là một phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác”. Khi phân loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản cố định và tài sản lưu động.