Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố tác động tới ý định rời bỏ doanh nghiệp của đại lý bảo hiểm nhân thọ ở việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu các yếu tố tác động tới ý định rời bỏ doanh nghiệp của đại lý bảo hiểm nhân thọ ở việt, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

242
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

1.2. Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

1.4.1. Nghiên cứu định tính

1.4.2. Nghiên cứu định lượng

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH RỜI BỎ DOANH NGHIỆP CỦA ĐẠI LÝ BẢO HIỂM NHÂN THỌ

2.1. Ý định rời bỏ doanh nghiệp của đại lý bảo hiểm nhân thọ

2.2. Bảo hiểm nhân thọ và đại lý bảo hiểm nhân thọ

2.3. Đại lý bảo hiểm nhân thọ

2.4. Ý định rời bỏ doanh nghiệp và một số khái niệm

2.5. Các yếu tố tác động đến ý định rời bỏ doanh nghiệp của đại lý bảo hiểm nhân thọ

2.6. Mối quan hệ giữa cam kết với tổ chức và ý định rời bỏ doanh nghiệp

2.7. Mối quan hệ giữa hài lòng với doanh nghiệp và ý định rời bỏ doanh nghiệp

2.8. Mối quan hệ giữa công bằng trong tổ chức và ý định rời bỏ doanh nghiệp

2.9. Mối quan hệ giữa giá trị đạo đức doanh nghiệp và ý định rời bỏ doanh nghiệp

2.10. Mối quan hệ giữa định hướng nghề nghiệp và ý định rời bỏ doanh nghiệp

2.11. Mối quan hệ giữa đào tạo và ý định rời bỏ doanh nghiệp

2.12. Khoảng trống nghiên cứu, mô hình và giả thuyết nghiên cứu

2.12.1. Khoảng trống nghiên cứu

2.12.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu tổng thể

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Mục tiêu phỏng vấn sâu

3.2.2. Bảng hướng dẫn câu hỏi phỏng vấn

3.2.3. Đối tượng phỏng vấn sâu

3.2.4. Kết quả phỏng vấn chuyên gia và đại lý

3.2.5. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.3.1. Phương pháp thực hiện đối với số liệu thứ cấp

3.3.2. Phương pháp thực hiện đối với số liệu sơ cấp

4. CHƯƠNG 4: ĐẠI LÝ BẢO HIỂM NHÂN THỌ TRÊN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đại lý bảo hiểm nhân thọ và thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam

4.2. Khái quát về thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam

4.3. Tình hình phát triển đại lý bảo hiểm nhân thọ ở thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam

4.4. Phân tích kết quả điều tra

4.5. Kiểm định thang đo

4.6. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

4.7. Mức độ đánh giá của đại lý đối với các yếu tố ảnh hưởng tới ý định rời bỏ doanh nghiệp

4.8. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM GIẢM TỶ LỆ RỜI BỎ DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM CỦA ĐẠI LÝ BẢO HIỂM NHÂN THỌ VIỆT NAM

5.1. Định hướng phát triển bảo hiểm nhân thọ và đại lý bảo hiểm nhân thọ Việt Nam

5.2. Đề xuất nhằm giảm tỷ lệ rời bỏ doanh nghiệp của đại lý bảo hiểm nhân thọ Việt Nam

5.3. Đề xuất nhằm nâng cao cam kết với doanh nghiệp của đại lý bảo hiểm nhân thọ

5.4. Đề xuất nhằm gia tăng mức độ hài lòng với công việc của đại lý bảo hiểm nhân thọ

5.5. Đề xuất nhằm đảm bảo sự công bằng trong doanh nghiệp

5.6. Đề xuất nhằm nâng cao giá trị đạo đức doanh nghiệp

5.7. Đề xuất nhằm nâng cao chất lượng định hướng nghề nghiệp của đại lý bảo hiểm nhân thọ

5.8. Đề xuất nhằm hoàn thiện công tác đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ

5.9. Một số khuyến nghị nhằm giảm tỷ lệ rời bỏ doanh nghiệp của đại lý bảo hiểm nhân thọ Việt Nam

5.9.1. Khuyến nghị với Cơ quan quản lý Nhà nước về bảo hiểm và Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam

5.9.2. Khuyến nghị đối với các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ Việt Nam

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Lý do đại lý bảo hiểm nhân thọ nghỉ việc

Phần này tập trung phân tích lý do đại lý bảo hiểm nhân thọ nghỉ việc tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ rời bỏ công việc cao trong ngành bảo hiểm nhân thọ, với con số đáng báo động lên tới 80% trong vòng 12 tháng đầu tiên (Stock Biz, 2010). Tỷ lệ rời bỏ công việc này gây thiệt hại lớn cho các công ty bảo hiểm, bao gồm chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự mới, giảm hiệu quả kinh doanh và sự bất ổn trong hoạt động kinh doanh. Nghiên cứu sẽ xem xét các nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng này, bao gồm cả các yếu tố khách quan và chủ quan. Xu hướng rời bỏ ngành bảo hiểm nhân thọ cũng được phân tích để hiểu rõ hơn về động lực của các đại lý.

1.1 Nguyên nhân khách quan

Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quyết định rời bỏ công việc của đại lý bảo hiểm nhân thọ được xem xét. Môi trường làm việc của đại lý bảo hiểm đóng vai trò quan trọng. Điều kiện làm việc khắc nghiệt, áp lực doanh số cao, thiếu hỗ trợ từ công ty và môi trường cạnh tranh khốc liệt đều được đánh giá. Thu nhập của đại lý bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam cũng là một yếu tố then chốt. Thu nhập không ổn định, thấp hơn so với các ngành nghề khác, và sự thiếu minh bạch trong chính sách hoa hồng đều là những nguyên nhân khiến đại lý chán nản. So sánh thu nhập đại lý bảo hiểm với nghề khác được thực hiện để so sánh sự hấp dẫn của nghề nghiệp này. Thời gian làm việc dài, thiếu cân bằng giữa công việc và cuộc sống cũng là một vấn đề cần được quan tâm. Thời gian làm việc của đại lý bảo hiểm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sự hài lòng của đại lý.

1.2 Nguyên nhân chủ quan

Ý định rời bỏ công việc của nhân viên bán hàng là một yếu tố quan trọng. Sự thiếu thỏa mãn với công việc, thiếu động lực, và không thấy được cơ hội phát triển nghề nghiệp đều là những nguyên nhân chủ quan. Khả năng phát triển nghề nghiệp đại lý bảo hiểm là một yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự gắn bó của đại lý. Thiếu cơ hội thăng tiến, đào tạo hạn chế và sự thiếu đầu tư từ công ty đều gây bất lợi. Quan hệ với khách hàng của đại lý bảo hiểm cũng đóng vai trò không nhỏ. Mối quan hệ không tốt với khách hàng, áp lực từ khách hàng, và sự khó khăn trong việc duy trì khách hàng đều gây ra mệt mỏi. Văn hóa doanh nghiệp và sự gắn kết đại lý bảo hiểm cũng được xem xét như một yếu tố tác động. Một môi trường làm việc thiếu gắn kết, không thân thiện, và thiếu sự hỗ trợ từ đồng nghiệp đều có thể khiến đại lý muốn rời bỏ.

II. Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của đại lý bảo hiểm

Phần này tập trung vào yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của đại lý bảo hiểm. Nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng với công việc của đại lý bảo hiểm nhân thọ, bao gồm sự hài lòng về thu nhập, môi trường làm việc, cơ hội phát triển, và quan hệ với đồng nghiệp. Chính sách đãi ngộ đại lý bảo hiểm nhân thọ cũng được xem xét kỹ lưỡng, bao gồm chính sách lương thưởng, phúc lợi, và cơ hội thăng tiến. Đánh giá sự hài lòng của đại lý cung cấp thông tin quan trọng để hiểu rõ hơn về những gì đại lý mong muốn và cần thiết để giữ chân họ. Nghiên cứu đề cập đến mục độ đánh giá của đại lý đối với các yếu tố ảnh hưởng tới ý định rời bỏ doanh nghiệp.

2.1 Cam kết với doanh nghiệp

Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa cam kết với tổ chức và ý định rời bỏ doanh nghiệp. Cam kết với doanh nghiệp của đại lý được đo lường thông qua các chỉ số như lòng trung thành, sự tận tâm, và sự tự hào về công ty. Nghiên cứu tìm hiểu xem mức độ cam kết ảnh hưởng như thế nào đến quyết định rời bỏ công việc. Hỗ trợ đại lý bảo hiểm từ phía công ty cũng được xem xét như một yếu tố ảnh hưởng đến cam kết. Đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự gắn bó lâu dài. Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa đào tạo và ý định rời bỏ doanh nghiệp.

2.2 Công bằng và đạo đức doanh nghiệp

Phần này tập trung vào công bằng trong tổ chứcgiá trị đạo đức doanh nghiệp. Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa hài lòng với doanh nghiệp và ý định rời bỏ doanh nghiệp, cũng như mối quan hệ giữa công bằng trong tổ chức và ý định rời bỏ doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa giá trị đạo đức doanh nghiệp và ý định rời bỏ doanh nghiệp cũng được nghiên cứu. Sự công bằng trong việc phân bổ tài nguyên, cơ hội thăng tiến, và chính sách đãi ngộ đều là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng và cam kết của đại lý. Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra môi trường làm việc tích cực và công bằng.

III. Giải pháp và khuyến nghị

Phần này trình bày các giải pháp và khuyến nghị nhằm giảm tỷ lệ rời bỏ công việc của đại lý bảo hiểm nhân thọ Việt Nam. Các giải pháp tập trung vào việc cải thiện thu nhập, môi trường làm việc, cơ hội phát triển, và quan hệ với khách hàng. Giải pháp giữ chân nhân tài trong ngành bảo hiểm được đề xuất, bao gồm cải thiện chính sách đãi ngộ, tăng cường đào tạo, và xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực. Phát triển sự nghiệp đại lý bảo hiểm bền vững là mục tiêu chính. Chiến lược quản lý đại lý bảo hiểm hiệu quả cũng được đề cập đến.

3.1 Đối với doanh nghiệp bảo hiểm

Các đề xuất nhằm giảm tỷ lệ rời bỏ doanh nghiệp của đại lý bảo hiểm nhân thọ Việt Nam được đưa ra. Đề xuất nhằm nâng cao cam kết với doanh nghiệp của đại lý bảo hiểm nhân thọ bao gồm việc xây dựng chương trình đào tạo bài bản, tạo cơ hội thăng tiến, và xây dựng một văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ. Đề xuất nhằm gia tăng mức độ hài lòng với công việc của đại lý bảo hiểm nhân thọ tập trung vào việc cải thiện thu nhập, môi trường làm việc, và hỗ trợ từ phía công ty. Đề xuất nhằm đảm bảo sự công bằng trong doanh nghiệpđề xuất nhằm nâng cao giá trị đạo đức doanh nghiệp đều góp phần tạo ra môi trường làm việc lý tưởng cho đại lý. Đề xuất nhằm nâng cao chất lượng định hướng nghề nghiệp của đại lý bảo hiểm nhân thọđề xuất nhằm hoàn thiện công tác đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ nhằm trang bị cho đại lý những kỹ năng và kiến thức cần thiết.

3.2 Đối với cơ quan quản lý

Các khuyến nghị với Cơ quan quản lý Nhà nước về bảo hiểm và Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam được đưa ra. Cơ quan quản lý cần có những chính sách hỗ trợ phát triển ngành bảo hiểm nhân thọ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, và đảm bảo quyền lợi cho đại lý. Phân tích dữ liệu rời bỏ việc làm đại lý bảo hiểm giúp cơ quan quản lý có cái nhìn tổng quan và đưa ra những chính sách phù hợp. Phát triển ngành đại lý bảo hiểm bền vững cần sự hỗ trợ tích cực từ cơ quan quản lý. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của đại lý bảo hiểm cũng cần được cơ quan quản lý quan tâm.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, luận án đã giới thiệu về tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về các yếu tố tác động đến ý định rời bỏ doanh nghiệp của ĐLBHNT Việt luan an 10 Nam; các nhiệm vụ, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu; xác định đối tượng, phạm vi và quy trình nghiên cứu. Luận án cũng nêu rõ các kết quả đạt được, đóng góp của luận án về lý luận và thực tiễn góp phần giảm ý định rời bỏ doanh nghiệp của ĐLBHNT Việt Nam. luan an 11 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH RỜI BỎ DOANH NGHIỆP CỦA ĐẠI LÝ BẢO HIỂM NHÂN THỌ 2. Ý định rời bỏ doanh nghiệp của đại lý bảo hiểm nhân thọ 2.

Bảo hiểm nhân thọ và đại lý bảo hiểm nhân thọ Bảo hiểm nhân thọ là một trong những hoạt động kinh doanh dịch vụ giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, góp phần ổn định kinh tế, hỗ trợ các chính sách an sinh xã hội, đầu tư phát triển kinh tế nên được nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm. Vì vậy, một số nội dung như bảo hiểm nhân thọ, sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, đại lý bảo hiểm nhân thọ. được chú trọng nghiên cứu. Khái quát về bảo hiểm nhân thọ a.

Khái niệm, đặc điểm, vai trò của bảo hiểm nhân thọ BHNT đã có bề dày lịch sử ra đời và phát triển, nhưng hiện nay vẫn có nhiều khái niệm khác nhau về BHNT. Khái niệm BHNT chủ yếu được nghiên cứu trên hai phương diện kỹ thuật và pháp lý, một số khái niệm điển hình về BHNT như sau: Theo Đoàn Minh Phụng và Hoàng Mạnh Cừ (2011), bảo hiểm nhân thọ được định nghĩa trên phương diện kỹ thuật: “Bảo hiểm nhân thọ là loại bảo hiểm bao hàm những cam kết mà sự thực hiện những cam kết đó phụ thuộc vào tuổi thọ của con người”. Luật kinh doanh bảo hiểm (2000) tại khoản 12 điều 3 nêu định nghĩa về bảo hiểm nhân thọ “Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết” Hai khái niệm trên đều có mối quan tâm chung là đối tượng được bảo hiểm “tuổi thọ con người", “trường hợp người được bảo hiểm sống hay chết”. Tuy nhiên, hai khái niệm này chưa đề cập đến nội dung cam kết giữa người tham gia bảo hiểm và DNBH.

Cam kết này được thể hiện rõ hơn qua các khái niệm sau: “BHNT là sự cam kết giữa người bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm, mà luan an 12 trong đó người bảo hiểm sẽ trả cho người tham gia (hoặc người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm) một số tiền nhất định khi có những sự kiện đã định trước xảy ra người được bảo hiểm bị chết hoặc sống đến một thời điểm nhất định), còn người tham gia bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn” (Nguyễn Văn Định, 2008). Theo Đoàn Minh Phụng và Hoàng Mạnh Cừ (2011), bảo hiểm nhân thọ được định nghĩa trên phương diện pháp lý: “Bảo hiểm nhân thọ bao gồm các hợp đồng bảo hiểm được ký kết giữa DNBH và người tham gia bảo hiểm, theo đó, để nhận được phí bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm, DNBH cam kết sẽ trả cho một hoặc nhiều người bảo hiểm một khoản tiền nhất định hoặc những khoản trợ cấp định kỳ trong trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời điểm nhất định hoặc tử vong trước một thời điểm nhất định đã được ghi rõ trên hợp đồng bảo hiểm”. Trong công trình nghiên cứu “Giải pháp thỏa mãn nhu cầu tiềm năng về bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam” của tác giả Phí Trọng Thảo (2007) đã đưa ra định nghĩa về bảo hiểm nhân thọ như sau: “Bảo hiểm nhân thọ là sự cam kết giữa người bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm, mà trong đó người bảo hiểm sẽ trả cho người tham gia (hoặc người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm) một số tiền nhất định khi có những sự kiện đã định trước xảy ra (người được bảo hiểm bị chết hoặc sống đến một thời điểm nhất định), còn người tham gia phải nộp phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn.” Các khái niệm trên cho thấy cam kết trong BHNT chủ yếu bao gồm: cam kết đóng phí đầy đủ, đúng hạn của người tham gia bảo hiểm và cam kết chi trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra (người được bảo hiểm bị chết hoặc sống đến một thời điểm nhất định) DNBH. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu ngày càng cao của người dân, BHNT hiện nay không chỉ bó hẹp trong phạm vi bảo hiểm cho hai sự kiện sống hoặc tử vong mà còn bảo hiểm cho những sự kiện liên quan đến sức khỏe và khả năng lao động của người được bảo hiểm (bảo hiểm sức khỏe: bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật, bảo hiểm bệnh hiểm nghèo.

Mặt khác, BHNT còn là công cụ để mỗi cá nhân và gia đình sử dụng như công cụ đầu tư với các dòng sản phẩm liên kết chung và sản phẩm bảo hiểm có chia lãi. Như vậy, dù được hiểu theo cách nào thì BHNT có thể được hiểu là loại hình bảo hiểm bảo hiểm cho những sự kiện bảo hiểm liên quan đến tính mạng, tình trạng sức khỏe gắn liền với tuổi thọ của người được bảo hiểm. BHNT là công cụ hữu hiệu giúp người tham gia bảo hiểm hoạch định và thực hiện những kế hoạch tài luan an 13 chính trong tương lai nhằm bảo vệ người thân, gia đình trước những rủi ro hoặc những khó khăn về tài chính liên quan đến tuổi thọ con người. Các nhà nghiên cứu đưa ra các khái niệm khác nhau về sản phẩm BHNT và đều được khẳng định hợp đồng bảo hiểm là biểu hiện cụ thể của sản phẩm BHNT.

Hợp đồng BHNT là bằng chứng pháp lý ghi nhận cam kết về quyền và nghĩa vụ của DNBH và khách hàng tham gia bảo hiểm. Nguyễn Văn Định (2009), “Sản phẩm bảo hiểm là sự cam kết của DNBH đối với bên mua bảo hiểm về việc bồi thường hay chi trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra”. Sản phẩm BHNT được biểu hiện trên hợp đồng bảo hiểm (trên quy tắc, điều khoản, biểu phí). Trong sách “Phổ biến kiến thức nghiệp vụ và pháp luật về BHNT”, khái niệm sản phẩm bảo hiểm được nêu rõ: “Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ là sản phẩm dịch vụ tài chính do doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu về tài chính hoặc dự phòng về tài chính của người tham gia bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm để ứng phó trước các rủi ro, sự kiện bảo hiểm hoặc đầu tư sinh lời.

Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ là vô hình nên được thể hiện bằng cách diễn đạt bằng văn bản bao gồm: - Quy tắc và điều kiện bảo hiểm - Hợp đồng bảo hiểm soạn sẵn để khi giao kết trên cơ sở giấy yêu cầu bảo hiểm đồng ý chấp thuận của bên mua bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm điền vào chỗ bỏ trống - Tài liệu minh họa bán hàng bao gồm các quyền lợi người được bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm cam kết, quyền lợi của người được bảo hiểm có thể được hưởng (chưa cam kết) và loại trừ bảo hiểm.” (Phùng Đắc Lộc, 2017) Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được khẳng định là biểu hiện cụ thể của sản phẩm BHNT và được định nghĩa qua một số nghiên cứu như sau: Theo Đoàn Minh Phụng và Hoàng Mạnh Cừ (2011), “Hợp đồng BHNT là sự thỏa thuận giữa hai bên, theo đó, bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, DNBH phải trả tiền bảo hiểm (số tiền bảo hiểm hoặc các khoản trợ cấp) cho người dược bảo hiểm hoặc người thụ hưởng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm” Luật kinh doanh bảo hiểm (2000) tại khoản 1 điều 12 đã nêu rõ: “Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó, bên mua phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người luan an 14 hưởng thụ khi xảy ra sự kiện bảo hiểm” Sản phẩm bảo hiểm được biểu hiện cụ thể qua hợp đồng bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm thực chất là lời hứa, lời cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra. Như vậy, BHNT dù được hiểu theo khái niệm nào cũng mang tính nhân văn sâu sắc bởi BHNT mang đến sự bảo vệ, yên tâm, thịnh vượng không chỉ cho mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội. Sự gia tăng thu nhập từ chia lợi nhuận đầu tư của doanh nghiệp BHNT và tiền chi trả bảo hiểm nhằm giảm bớt những khó khăn về tài chính đối với người tham gia hoặc người thân hoặc đáp ứng được các nhu cầu đầu tư của người dân khi sự kiện bảo hiểm xảy ra. Nguồn vốn đầu tư trở lại nền kinh tế của BHNT cũng góp phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

Qua phân tích các khái niệm về BHNT cho thấy BHNT có những đặc điểm như sau: - Các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ là sản phẩm “vô hình” chỉ là lời hứa, lời cam kết được ghi trong hợp đồng bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra DNBH sẽ chi trả, bồi thường tiền bảo hiểm. - BHNT vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính bảo vệ. Thật vậy, khi tham gia bảo hiểm nhân thọ cho dù bên mua bảo hiểm chỉ mới đóng một khoản tiền phí rất nhỏ nhưng khi sự kiện bảo hiểm xảy ra thì công ty bảo hiểm sẽ phải chi trả số tiền bảo hiểm rất lớn. Tức là, bên mua bảo hiểm đã thực hiện một việc tiết kiệm dài hạn để có một khoản tiền lớn trong tương lai.

Hoặc họ đã để lại một khoản tiền lớn cho người thân và gia đình khi không may rủi ro xảy đến cho dù họ mới chỉ đóng phí rất nhỏ. - Các loại hợp đồng trong BHNT rất đa dạng và phức tạp, các điều khoản trong hợp đồng BHNT cũng rất phức tạp. Mỗi sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có nhiều loại hợp đồng khác nhau như hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp có hợp đồng 5 năm, 10 năm; hợp đồng tham gia chia lợi nhuận và hợp đồng phi lợi nhuận. Mỗi hợp đồng khác nhau thì có những quy định khác nhau về số tiền bảo hiểm, phương thức đóng phí, tuổi của người tham gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên Cứu Các Yếu Tố Tác Động Đến Ý Định Rời Bỏ Doanh Nghiệp Của Đại Lý Bảo Hiểm Nhân Thọ Ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thị Hữu Ái, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Chính và TS. Nguyễn Văn Thành, tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định rời bỏ doanh nghiệp của các đại lý bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ giúp các doanh nghiệp bảo hiểm hiểu rõ hơn về động lực và lý do khiến đại lý của họ có thể rời bỏ, mà còn cung cấp những giải pháp để cải thiện môi trường làm việc và giữ chân nhân viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý và phát triển trong lĩnh vực tài chính và bảo hiểm, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank", nơi phân tích các yếu tố quản lý rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng, hay "Phát triển tư duy và kỹ năng lập luận toán học cho học sinh trung học cơ sở", một nghiên cứu về phát triển năng lực con người, điều này có thể liên quan đến việc phát triển kỹ năng cho đại lý bảo hiểm. Cuối cùng, bài viết "Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử tại Việt Nam" cũng cung cấp cái nhìn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng, có thể tương đồng với quyết định của đại lý trong ngành bảo hiểm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố tác động trong lĩnh vực tài chính và bảo hiểm.