Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh áp lực cuộc sống hiện đại gia tăng cùng sự xuất hiện của nhiều nguy cơ sức khỏe bắt nguồn từ căng thẳng, ô nhiễm môi trường và thói quen sinh hoạt thiếu cân đối, xu hướng tiêu dùng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, an toàn và có tác dụng bồi bổ cơ thể đang trở nên phổ biến. Trong các dòng dược liệu truyền thống, Sâm Bố Chính – loài dược liệu quý có lịch sử hơn 300 năm từng được người Chăm phát hiện tại vùng Châu Bố Chính (nay thuộc Quảng Bình) và từng được dùng làm sản vật tiến vua thời Lê – Trịnh – đang được khôi phục và thương mại hóa. Sau thời gian dài bị thất truyền, giống sâm này đã được nghiên cứu nhân giống từ năm 2017 và trồng thành công vào năm 2019.

Công ty TNHH SBC Hoàng Gia được thành lập năm 2021 tại Thừa Thiên Huế nhằm khai thác, phát triển chuỗi giá trị và phân phối các sản phẩm từ cây Sâm Bố Chính. Doanh nghiệp đã thiết lập vùng nguyên liệu tại hai huyện vùng cao A Lưới và Nam Đông ở độ cao gần 1.000m so với mực nước biển, liên kết với đồng bào dân tộc thiểu số để canh tác theo phương thức tự nhiên. Tuy nhiên, hành vi lựa chọn và quyết định mua các sản phẩm chăm sóc sức khỏe có giá trị cao không chỉ phụ thuộc vào đặc tính lý hóa của dược liệu mà còn chịu sự chi phối tổng hòa từ giá cả, thương hiệu, nhân viên tư vấn, nhóm tham khảo và dịch vụ đi kèm. Việc nhận diện rõ các nhân tố thúc đẩy người tiêu dùng đưa ra quyết định mua là cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp hoàn thiện chiến lược phân phối và tiếp thị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của khách hàng tại Công ty TNHH SBC Hoàng Gia, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thu hút khách hàng lựa chọn mua sản phẩm của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của người tiêu dùng.
  • Phân tích và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định mua sản phẩm tại Công ty TNHH SBC Hoàng Gia.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm gia tăng khả năng thu hút và thúc đẩy quyết định mua sản phẩm tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những cơ sở lý luận và thực tiễn nào liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của khách hàng?
  2. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của khách hàng tại Công ty TNHH SBC Hoàng Gia và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao?
  3. Cần có những giải pháp gì để nâng cao khả năng thu hút và thúc đẩy quyết định mua sản phẩm của khách hàng tại Công ty TNHH SBC Hoàng Gia?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của khách hàng tại Công ty TNHH SBC Hoàng Gia.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng các sản phẩm của Công ty TNHH SBC Hoàng Gia.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH SBC Hoàng Gia (địa chỉ trụ sở: 227 Hoàng Lanh, phường Xuân Phú, quận Thuận Hóa, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi vào tháng 03/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm về khách hàng của Kotler và Armstrong (2012), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2021) và Nguyễn Đình Thọ (2003). Tiến trình quyết định mua được tham chiếu theo mô hình 5 giai đoạn của Philip Kotler (1991), bao gồm: (1) Nhận thức nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các phương án, (4) Quyết định mua và (5) Hành vi sau khi mua. Các nhóm nhân tố ảnh hưởng được phân loại theo Kotler (2010) gồm: yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.

Hai mô hình lý thuyết nền tảng giải thích hành vi được tác giả vận dụng gồm:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (Schiffman & Kanuk, 1987), giải thích ý định và hành vi thông qua thái độ và chuẩn mực chủ quan.
  • Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991), bổ sung thêm biến kiểm soát hành vi cảm nhận vào mối quan hệ giữa thái độ, chuẩn mực xã hội và ý định thực hiện hành vi.

Tác giả tổng hợp các biến quan sát từ các công trình thực nghiệm liên quan: mô hình nhãn hàng riêng của Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014); nghiên cứu thương hiệu cao cấp của Mohamad Obeidad và W. Daniel Young (2015); nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương (2018); nghiên cứu máy lọc nước của Võ Thị Thu Thảo (2022); và nghiên cứu thực phẩm tại Huế của Võ Thị Hồng Thắm (2020). Mô hình đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: Chất lượng sản phẩm (SP - 4 biến quan sát), Giá cả sản phẩm (GC - 3 biến quan sát), Thương hiệu (TH - 4 biến quan sát), Nhóm tham khảo (TK - 3 biến quan sát), Nhân viên bán hàng (NV - 4 biến quan sát), Dịch vụ khách hàng (DV - 3 biến quan sát).
  • Biến phụ thuộc: Quyết định mua (QD - 3 biến quan sát).
  • Thang đo: Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với tổng cộng 24 biến quan sát.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, số liệu nhân sự, thống kê doanh thu nội bộ giai đoạn 2021–2023 từ các phòng ban kế toán, nhân sự, kinh doanh, cùng các tài liệu xuất bản và website chính thức của doanh nghiệp. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ tương đối và biến động tuyệt đối để phân tích thực trạng.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc. Dựa trên quy tắc xác định cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), kích thước mẫu cần tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát (24 biến × 5 = 120 mẫu). Tác giả đã phát ra 130 bảng hỏi và thu về 130 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện thông qua tiếp cận khách hàng tại điểm bán và tệp khách hàng được bộ phận kinh doanh hỗ trợ.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận ≥ 0,7), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Bartlett < 0,05, Eigenvalue > 1, hệ số tải Factor Loading) và phân tích hồi quy đa biến OLS (kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin – Watson và biểu đồ phần dư chuẩn hóa).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về khách hàng, hành vi người tiêu dùng và 5 bước trong tiến trình ra quyết định mua hàng. Tác giả phân tích chi tiết hai mô hình kinh điển TRA và TPB nhằm làm rõ cách thức thái độ, chuẩn mực xã hội và sự kiểm soát nhận thức tác động tới hành vi tiêu dùng thực tế. Trên cơ sở tổng quan 8 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Nguyễn Thu Hà & Gizaw, Mohamad Obeidad & W. Daniel Young, Kotler & Keller, Anes, Nguyễn Thị Thu Hương, Võ Thị Thu Thảo, Trần Thị Kim Dung và Võ Thị Hồng Thắm), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập với 6 giả thuyết tương ứng từ H1 đến H6, giả định tất cả các yếu tố chất lượng, giá cả, thương hiệu, nhóm tham khảo, nhân viên bán hàng và dịch vụ khách hàng đều có tác động cùng chiều đến quyết định mua sản phẩm Sâm Bố Chính. Toàn bộ 24 biến quan sát được mã hóa chi tiết trong bảng thang đo chuẩn.

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của khách hàng tại Công ty TNHH SBC Hoàng Gia

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát thực tế:

  1. Thực trạng doanh nghiệp: Công ty TNHH SBC Hoàng Gia thành lập ngày 05/10/2021 do ông Hồ Nhật Phương làm Giám đốc. Mô hình tổ chức gồm Ban Giám đốc và 6 bộ phận trực thuộc: Kế toán, Nhân sự, Marketing, Sơ chế, Bán hàng, Vận chuyển.
  • Về nhân sự: Quy mô lao động tăng từ 10 người (năm 2021) lên 12 người (năm 2022, tăng 20%) và đạt 16 người (năm 2023, tăng 33,33%). Tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế rõ rệt (14/16 người năm 2023). Lao động trực tiếp chiếm 9 người và lao động gián tiếp là 7 người. Trình độ cao đẳng, đại học tăng từ 4 người lên 6 người; trung cấp 3 người và phổ thông 7 người vào năm 2023.
  • Về tài chính: Tổng tài sản tăng từ 4.241 triệu đồng (2021) lên 4.809 triệu đồng (2022) và đạt 5.229 triệu đồng (2023). Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2023 đạt 699 triệu đồng. Hàng tồn kho gia tăng liên tục qua 3 năm, lần lượt là 1.187 triệu đồng, 1.409 triệu đồng và 1.583 triệu đồng. Nợ phải trả sau khi tăng lên 2.782 triệu đồng vào năm 2022 đã giảm mạnh xuống còn 1.974 triệu đồng vào năm 2023 (giảm 29,01%). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn từ 1.777 triệu đồng (2021) lên 2.027 triệu đồng (2022) và 2.255 triệu đồng (2023).
  • Về kết quả kinh doanh: Doanh thu bán hàng tăng từ 5.050 triệu đồng (2021) lên 5.650 triệu đồng (2022, tăng 10,34%) và 6.300 triệu đồng (2023, tăng 10,16%). Lợi nhuận gộp năm 2023 tăng 22,22% so với 2022. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt mức tăng trưởng 18,12% (năm 2022) và 18,71% (năm 2023).
  • Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm: Doanh nghiệp phân phối 11 nhóm sản phẩm. Sâm Bố Chính nguyên củ là dòng sản phẩm đóng góp lớn nhất (năm 2021: 1.100 triệu; năm 2022: 1.300 triệu; năm 2023: 1.400 triệu đồng). Nhóm sản phẩm chế biến tăng trưởng ổn định: Sâm ngâm mật ong (đạt 1.100 triệu đồng năm 2023), Bột sâm (550 triệu đồng), Rượu sâm (820 triệu đồng), Set quà tăng trưởng mạnh 18,92% trong năm 2023 (đạt 880 triệu đồng).
Chỉ tiêu tài chính - nhân sự Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 10 12 16 +20,00 +33,33
Tiền và tương đương tiền (triệu đồng) 521 638 699 +22,46 +9,56
Hàng tồn kho (triệu đồng) 1.187 1.409 1.583 +18,70 +12,35
Nợ phải trả (triệu đồng) 2.464 2.782 1.974 +12,89 -29,01
Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 1.777 2.027 2.255 +14,00 +11,20
Doanh thu bán hàng và CCDV (triệu đồng) 5.050 5.650 6.300 +10,34 +10,16
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (triệu đồng) 1.380 1.630 1.935 +18,12 +18,71
  1. Kết quả định lượng khảo sát 130 khách hàng: Sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả biến độc lập và phụ thuộc, mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng. Kết quả cho thấy có 5 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động thuận chiều đến quyết định mua sản phẩm của khách hàng, bao gồm: Giá cả sản phẩm, Thương hiệu, Chất lượng sản phẩm, Nhân viên bán hàng và Nhóm tham khảo. Riêng nhân tố Dịch vụ khách hàng không thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê trong mô hình phân tích hồi quy cuối cùng. Đánh giá thống kê mô tả cho thấy khách hàng ghi nhận phản hồi tích cực về chất lượng và hiệu quả sản phẩm nhưng còn băn khoăn về mức giá và mong muốn nhận diện thương hiệu rõ ràng hơn.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm thu hút khách hàng lựa chọn mua sản phẩm tại Công ty TNHH SBC Hoàng Gia

Căn cứ vào định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích hồi quy, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tập trung vào 5 nhóm yếu tố tác động:

  • Giải pháp về giá cả sản phẩm: Xây dựng chính sách giá linh hoạt theo phân khúc khách hàng; thiết kế các gói sản phẩm kết hợp để gia tăng giá trị cảm nhận tương xứng với mức chi trả của người mua.
  • Giải pháp về chất lượng sản phẩm: Tiếp tục kiểm soát nghiêm ngặt quy trình sơ chế và đóng gói; công khai minh bạch chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm và nguồn gốc dược liệu vùng cao A Lưới, Nam Đông.
  • Giải pháp về thương hiệu: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông gắn liền nguồn gốc lịch sử sâm tiến vua thời Lê – Trịnh và văn hóa cung đình Huế; tham gia xúc tiến thương mại trong và ngoài nước (như hội chợ quốc tế tại Ấn Độ) để khẳng định uy tín.
  • Giải pháp về nhân viên bán hàng: Nâng cao trình độ chuyên môn dược liệu cho đội ngũ tư vấn; rèn luyện kỹ năng nắm bắt tâm lý khách hàng và giải quyết thắc mắc nhanh chóng.
  • Giải pháp về nhóm tham khảo: Khai thác kênh truyền miệng từ khách hàng cũ; kết hợp giới thiệu sản phẩm qua ý kiến chuyên môn của bác sĩ y học cổ truyền, chuyên gia dinh dưỡng và người có tầm ảnh hưởng (KOLs).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể về mức độ chi phối của các biến số đến hành vi mua sản phẩm Sâm Bố Chính tại SBC Hoàng Gia:

  • Trong 6 nhóm nhân tố ban đầu, mô hình hồi quy xác nhận 5 nhân tố tác động tích cực đến quyết định mua. Mức độ tác động được phản ánh qua hệ số hồi quy chuẩn hóa:
    • Yếu tố Giá cả sản phẩm có tác động mạnh nhất: $\beta = 0,441$.
    • Yếu tố Thương hiệu có tác động mạnh thứ hai: $\beta = 0,242$.
    • Yếu tố Chất lượng sản phẩm có tác động mạnh thứ ba: $\beta = 0,218$.
    • Hai yếu tố Nhân viên bán hàng và Nhóm tham khảo đóng vai trò hỗ trợ và có tác động thuận chiều đáng kể đến quyết định mua hàng.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở hai khía cạnh:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã kiểm định thực nghiệm mô hình hành vi mua sắm trong một ngành hàng đặc thù là dược liệu bản địa (Sâm Bố Chính) tại thị trường miền Trung, khẳng định sự phù hợp của việc tích hợp lý thuyết TRA, TPB vào bối cảnh doanh nghiệp khởi nghiệp nông nghiệp công nghệ cao.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH SBC Hoàng Gia cơ sở dữ liệu định lượng chính xác về phản hồi của 130 khách hàng, chỉ rõ rằng giá cả và thương hiệu là hai rào cản/đòn bẩy quan trọng nhất, từ đó giúp doanh nghiệp chuyển trọng tâm từ bán hàng thuần túy sang định vị thương hiệu và tối ưu hóa chính sách giá theo phân khúc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 130 quan sát và được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên phạm vi toàn quốc chưa thực sự cao.
  • Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2021–2023, thời điểm công ty mới thành lập và đang trong giai đoạn đầu xây dựng thị trường. Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong một thời điểm duy nhất (tháng 03/2025).
  • Mô hình mới chỉ tập trung phân tích 6 nhân tố tiếp thị nội bộ và xã hội, chưa xem xét các yếu tố môi trường vĩ mô, đối thủ cạnh tranh gián tiếp hoặc hành vi mua hàng đa kênh (omnichannel).

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra lên quy mô lớn hơn tại các thị trường trọng điểm ngoài Huế (như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh); áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng xác suất; và bổ sung các biến số về trải nghiệm người dùng số, các chương trình xúc tiến chiêu thị trực tuyến vào mô hình hồi quy.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh, Marketing nông nghiệp và Quản trị chuỗi cung ứng dược liệu. Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đồ án có thể tham khảo chi tiết bảng câu hỏi 24 biến quan sát đã được chuẩn hóa cho ngành thực phẩm sức khỏe, cùng quy trình phân tích định lượng SPSS từ bước thống kê mô tả, kiểm định Alpha, EFA đến hồi quy OLS. Đồng thời, các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực chế biến nông sản, đặc sản địa phương có thể vận dụng các phát hiện về tương quan giữa giá bán, thương hiệu và nhân viên tư vấn để hoạch định chiến lược kinh doanh thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua sản phẩm của khách hàng tại Công ty TNHH SBC Hoàng Gia?

Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy nhân tố Giá cả sản phẩm có tác động mạnh nhất đến quyết định mua với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,441$. Kế tiếp là nhân tố Thương hiệu ($\beta = 0,242$) và Chất lượng sản phẩm ($\beta = 0,218$).

2. Vùng nguyên liệu trồng Sâm Bố Chính của doanh nghiệp được phân bố tại đâu?

Doanh nghiệp xây dựng vùng trồng nguyên liệu sâm tại hai huyện vùng cao là A Lưới và Nam Đông thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, ở độ cao gần 1.000m so với mực nước biển, liên kết canh tác tự nhiên cùng đồng bào dân tộc thiểu số địa phương.

3. Dòng sản phẩm nào mang lại doanh thu cao nhất cho SBC Hoàng Gia trong giai đoạn 2021–2023?

Sản phẩm Sâm Bố Chính nguyên củ đóng góp doanh thu lớn nhất trong toàn bộ danh mục sản phẩm của công ty, đạt 1.100 triệu đồng (năm 2021), 1.300 triệu đồng (năm 2022) và 1.400 triệu đồng (năm 2023).

4. Quy mô mẫu điều tra của đề tài được tính toán dựa trên căn cứ khoa học nào?

Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), theo đó số quan sát tối thiểu cần gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát. Với 24 biến quan sát trong mô hình nghiên cứu, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 120; tác giả đã phát ra 130 phiếu khảo sát và thu về 130 phiếu hợp lệ để xử lý.

5. Biến độc lập nào trong mô hình đề xuất ban đầu không thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê trong kết quả hồi quy?

Trong 6 biến độc lập đề xuất ban đầu (Chất lượng sản phẩm, Giá cả, Thương hiệu, Nhóm tham khảo, Nhân viên bán hàng, Dịch vụ khách hàng), nhân tố Dịch vụ khách hàng không nằm trong nhóm các nhân tố có ảnh hưởng tích cực có ý nghĩa thống kê đến quyết định mua hàng trong mô hình hồi quy đa biến cuối cùng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Mai Thị Diệu Huyền đã hệ thống hóa thành công khung lý thuyết về hành vi người tiêu dùng và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH SBC Hoàng Gia giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát từ 130 khách hàng bằng phần mềm SPSS, nghiên cứu đã chứng minh thực nghiệm rằng Giá cả, Thương hiệu, Chất lượng sản phẩm, Nhân viên bán hàng và Nhóm tham khảo là các nhân tố then chốt chi phối quyết định mua sản phẩm Sâm Bố Chính. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát kết quả định lượng, mang lại căn cứ khoa học hữu ích giúp doanh nghiệp định vị thương hiệu và mở rộng thị phần dược liệu bền vững.