Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng tại Công ty TNHH Phát Đạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế" do sinh viên Huỳnh Thị Kim Duyên thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa học 2020–2024, bảo vệ tháng 01/2024).

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng, thu nhập bình quân và nhu cầu nâng cao chất lượng đời sống của người dân gia tăng, thúc đẩy thị trường thiết bị nội thất xây dựng và thiết bị vệ sinh mở rộng quy mô nhanh chóng. Theo số liệu thứ cấp được tác giả trích dẫn từ Statista, doanh thu của ngành nội thất và thiết bị nội thất tại Việt Nam ước đạt khoảng 478 triệu USD (trong đó nhóm hàng nội thất, đồ gia dụng đạt doanh thu cao nhất là 358 triệu USD vào năm 2019; tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm giai đoạn 2019–2023 dự báo ở mức 13,5% và ước tính đạt 793 triệu USD vào năm 2023). Bên cạnh đó, theo Thông cáo số 50/TC-BXD (2023) của Bộ Xây dựng, thị trường thiết bị vệ sinh tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) dự báo đạt trên 5,3% trong giai đoạn 5 năm tiếp theo.

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, sự phát triển của các dự án bất động sản, khu dân sinh và công trình nhà ở tư nhân thúc đẩy nhu cầu trang bị thiết bị vệ sinh và vật liệu ngành nước. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế (2023), tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng của tỉnh duy trì ở mức 5,5%–6,5%; cơ cấu nhóm ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 34%–35%; giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 11.500 tỷ đồng (tăng 10,8% so với cùng kỳ); tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2023 ước đạt 57.300 tỷ đồng (tăng 10% so với năm 2022). Tuy nhiên, môi trường cạnh tranh trên địa bàn tỉnh diễn ra gay gắt với sự hiện diện của nhiều đơn vị phân phối như doanh nghiệp Phúc Hưng, Phước Loan. Công ty TNHH Phát Đạt với thâm niên 20 năm hoạt động (khởi đầu từ năm 1995, chính thức thành lập pháp nhân năm 2003) cần xác định rõ các nhân tố thúc đẩy quyết định mua của khách hàng nhằm duy trì thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Phát Đạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hành vi khách hàng và tiến trình ra quyết định mua sản phẩm.
    • Mục tiêu 2: Phân tích, đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Công ty TNHH Phát Đạt là nơi mua sắm của khách hàng.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả mô hình nhằm cải thiện các yếu tố tác động, thúc đẩy doanh số và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng tại Công ty TNHH Phát Đạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng trực tiếp thực hiện các giao dịch mua bán với Công ty TNHH Phát Đạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Phát Đạt, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2020–2022.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng thông qua bảng câu hỏi từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn và ra quyết định mua sản phẩm thiết bị nội thất xây dựng, thiết bị vệ sinh, không bao gồm các sản phẩm ngoài danh mục kinh doanh của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các học thuyết kinh điển về hành vi người tiêu dùng và các mô hình dự đoán ý định hành vi:

  • Khái niệm và tiến trình quyết định mua: Kế thừa định nghĩa về người tiêu dùng và hành vi tiêu dùng của Kotler (1969), Solomon (1993); áp dụng mô hình tiến trình ra quyết định mua hàng gồm 5 giai đoạn của Nguyễn Văn Hùng (2013): (1) Nhận biết nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá lựa chọn, (4) Quyết định mua, (5) Hành vi sau khi mua.
  • Mô hình Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein & Ajzen (1975): Giải thích ý định hành vi bị chi phối bởi hai thành tố chính là Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
  • Mô hình Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ mô hình TRA thông qua việc bổ sung biến Kiểm soát hành vi cảm nhận để dự báo chính xác hơn hành vi thực tế của người tiêu dùng khi đối mặt với các rào cản nguồn lực.

Tác giả tổng hợp kết quả từ 5 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để định hình khung phân tích:

Tác giả & Năm công bố Tên công trình Cỡ mẫu Các nhân tố tác động được kiểm định
Mohamad Obeidat & Cho Young (2015) Consumer Purchasing Decision for Fashion Luxury Brands Armani in Dubai Không nêu Chất lượng, Giá cả, Lòng trung thành, Dịch vụ khách hàng.
Shin Chan Ting & Danny I. (2008) An Integrated Approach For Supplier Selection And Purchasing Decision Không nêu Chi phí mua hàng, Chất lượng sản phẩm, Phân phối tin cậy, Dịch vụ hỗ trợ, Hợp tác liên kết, Tình hình tài chính.
Phạm Xuân Hùng (2016) Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định mua sản phẩm nước hoa dành cho nam giới, khu vực TP.HCM Không nêu Nhận biết thương hiệu, Cảm nhận chất lượng, Giá cả, Người đại diện sản phẩm, Mua làm quà tặng, Truyền miệng.
Cao Thị Phấn (2021) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng tại Công ty TNHH MADG 140 Sản phẩm, Thương hiệu, Giá cả, Nhóm tham khảo, Chính sách đổi trả, Nhân viên bán hàng.
Nguyễn Thị Hạnh (2021) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm máy in của khách hàng tại Công ty TNHH MTV TM và DV Tâm An Computer 120 Thương hiệu công ty, Chất lượng sản phẩm, Giá cả, Nhân viên bán hàng, Dịch vụ bảo hành.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố độc lập tác động cùng chiều đến 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 6 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_6$):

  • $H_1$: Chất lượng sản phẩm có quan hệ cùng chiều (+) với Quyết định mua.
  • $H_2$: Giá cả có quan hệ cùng chiều (+) với Quyết định mua.
  • $H_3$: Nhân viên bán hàng có quan hệ cùng chiều (+) với Quyết định mua.
  • $H_4$: Chính sách bảo hành và đổi/trả hàng có quan hệ cùng chiều (+) với Quyết định mua.
  • $H_5$: Nhóm tham khảo có quan hệ cùng chiều (+) với Quyết định mua.
  • $H_6$: Thương hiệu có quan hệ cùng chiều (+) với Quyết định mua.

Mô hình hồi quy tuyến tính có dạng tổng quát: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + e_i$$ Trong đó: $Y$ là Quyết định mua; $X_1$ đến $X_6$ lần lượt là Chất lượng sản phẩm, Giá cả, Nhân viên bán hàng, Chính sách bảo hành và đổi/trả sản phẩm, Nhóm tham khảo, Thương hiệu; $\beta_0$ là hằng số hồi quy; $\beta_1$ đến $\beta_6$ là các hệ số hồi quy riêng phần; $e_i$ là sai số ngẫu nhiên.

Thang đo chính thức sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ (1 = Rất không đồng ý; 2 = Không đồng ý; 3 = Bình thường; 4 = Đồng ý; 5 = Rất đồng ý) gồm 27 biến quan sát:

Nhóm nhân tố Mã hóa Biến quan sát chi tiết
I. Chất lượng sản phẩm CLSP1
CLSP2
CLSP3
CLSP4
- Sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
- Sản phẩm có chất lượng cao.
- Sản phẩm đa dạng đáp ứng phù hợp với nhu cầu của Anh/Chị.
- Sản phẩm được thiết kế chuyên nghiệp.
II. Giá cả GC1
GC2
GC3
GC4
- Giá cả sản phẩm của công ty phù hợp với chất lượng sản phẩm.
- Công ty có chiết khấu ưu đãi tốt khi mua đơn hàng có giá trị lớn.
- Giá cả được niêm yết rõ ràng.
- Giá cả sản phẩm của công ty tương đối ổn định.
III. Nhân viên bán hàng NVBH1
NVBH2
NVBH3
NVBH4
- Nhân viên công ty thân thiện, thái độ lịch sự với khách hàng.
- Nhân viên có năng lực và am hiểu rõ về sản phẩm.
- Nhân viên sẵn sàng lắng nghe và giải quyết mọi thắc mắc của khách hàng.
- Nhân viên công ty tư vấn sản phẩm nhiệt tình.
IV. Chính sách bảo hành và đổi/trả sản phẩm BH1
BH2
BH3
BH4
- Chính sách chăm sóc khách hàng tốt.
- Được miễn phí vận chuyển khi đổi trả.
- Luôn tiếp nhận những phản hồi từ khách hàng nhanh chóng.
- Chính sách đổi trả phù hợp.
V. Nhóm tham khảo NTK1
NTK2
NTK3
NTK4
- Bạn bè, người thân ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của công ty.
- Nhân viên tư vấn của công ty ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm công ty.
- Thông tin về sản phẩm qua internet của công ty ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của công ty.
- Đánh giá của các khách hàng trước về công ty ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của công ty.
VI. Thương hiệu TH1
TH2
TH3
TH4
- Thương hiệu các sản phẩm của công ty có uy tín trên thị trường.
- Anh/Chị an tâm khi sử dụng các sản phẩm của công ty.
- Thương hiệu các sản phẩm của công ty được Anh/Chị nghĩ tới đầu tiên khi có nhu cầu mua sản phẩm.
- Thương hiệu các sản phẩm của công ty được nhiều người biết đến.
VII. Quyết định mua (Biến phụ thuộc) QD1
QD2
QD3
- Anh/Chị hài lòng với quyết định mua sản phẩm của Công ty TNHH Phát Đạt.
- Anh/Chị sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm ở Công ty TNHH Phát Đạt.
- Anh/Chị sẽ giới thiệu cho người thân, bạn bè mua sản phẩm ở Công ty TNHH Phát Đạt.

Quy trình phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  1. Nghiên cứu định tính: Tiến hành trong giai đoạn khám phá thông qua nghiên cứu tài liệu thứ cấp và phỏng vấn trực tiếp một số khách hàng nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho thang đo sơ bộ.
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện do hạn chế về thời gian, kinh phí và nhân lực.
    • Cỡ mẫu: Dựa trên quy tắc của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 27 = 135$ mẫu); theo Tabachnick & Fidell (1996), quy mô mẫu tối thiểu thỏa mãn công thức $N \ge 50 + 8 \times M$ ($N \ge 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu với 6 biến độc lập). Tác giả đã phát ra 140 phiếu khảo sát và thu về 140 phiếu hợp lệ (đạt 100%) trong giai đoạn từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
    • Kỹ thuật xử lý dữ liệu trên SPSS:
      • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
      • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$ theo Nunnally & Bernstein 1994; hệ số tương quan biến – tổng $Corrected\ Item-Total\ Correlation \ge 0,3$).
      • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA): Kiểm định KMO nằm trong khoảng $0,5 \le KMO \le 1$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$); hệ số tải nhân tố (Factor Loadings) $> 0,5$; chỉ số Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$.
      • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định mức độ phù hợp mô hình thông qua kiểm định ANOVA, kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và hệ số Durbin–Watson.
      • Kiểm định One-Sample T-Test để so sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định $\mu = 4$ ở mức ý nghĩa 5% ($\alpha = 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi khách hàng đối với sản phẩm nội thất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về hành vi người tiêu dùng, làm rõ 5 bước trong tiến trình ra quyết định mua sắm và 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, giai tầng xã hội), xã hội (gia đình, nhóm ảnh hưởng, vai trò và địa vị xã hội), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, lối sống) và tâm lý (động cơ, nhận thức, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ).

Về mặt thực tiễn, chương này phân tích số liệu ngành thiết bị nội thất, nhà tắm, nhà vệ sinh tại thị trường Việt Nam (tốc độ tăng trưởng kép CAGR $> 5,3%$, doanh thu dự kiến 793 triệu USD vào năm 2023 theo Thông cáo 50/TC-BXD và Statista) và tỉnh Thừa Thiên Huế (giá trị sản xuất xây dựng đạt 11.500 tỷ đồng, tăng 10,8% theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế 2023). Từ các nghiên cứu trước của Mohamad Obeidat & Cho Young (2015), Shin Chan Ting & Danny I. (2008), Phạm Xuân Hùng (2016), Cao Thị Phấn (2021) và Nguyễn Thị Hạnh (2021), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập và hệ thống hóa bảng 27 biến quan sát cụ thể đo lường bằng thang Likert 5 điểm.

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng tại Công ty TNHH Phát Đạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý, cơ cấu vận hành của đơn vị khảo sát và toàn bộ kết quả phân tích số liệu thống kê:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Phát Đạt có tên tiếng Anh là PHAT DAT CO., LTD; Giám đốc là bà Dương Thị Kim Loan; trụ sở chính đặt tại số 19 Trần Khánh Dư, phường Tây Lộc, TP. Huế; Giấy phép ĐKKD số 3102000.99 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 18/12/2003 (tiền thân từ cửa hàng phân phối nhỏ năm 1995). Doanh nghiệp sở hữu Showroom trưng bày diện tích 600 $m^2$ tại số 528 Lê Duẩn, phường Phú Thuận và Tổng kho diện tích 4.000 $m^2$ tại KCN Hương Sơ, TP. Huế.
  • Lĩnh vực và đối tác kinh doanh: Hoạt động sản xuất ống nhựa phụ kiện (mã ngành 2220), bán buôn thiết bị nhà bếp cao cấp và đồ gia dụng (4649), bán buôn thiết bị vệ sinh và bồn nước (4663), bán lẻ phụ kiện ngành nước (5752), lắp đặt điện nước (4321, 4322). Mạng lưới nhà cung cấp chính gồm: Vinapipe (ống sắt), Picenza Việt Nam (bình nóng lạnh, bàn cầu), American Standard Vietnam (bàn cầu, lavabo), Công ty Kiếng Quốc (gương nhà vệ sinh), Nhựa Việt Úc (ống nhiệt), Wufeng Việt Nam (vòi sen), Cơ Kim Sơn Hà (bồn inox, chậu rửa chén).
  • Bộ máy tổ chức: Áp dụng mô hình hỗn hợp trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp; Phòng Kế toán thực hiện chức năng tham mưu tài chính; Phòng Kinh doanh quản lý điều tra thị trường, Đội xe vận chuyển hàng hóa, Tổ bán hàng và Tổ dịch vụ tư vấn.
  • Phân tích kết quả khảo sát ($n = 140$):
    • Trình bày đặc điểm mẫu điều tra: thông tin cá nhân khách hàng, số năm sử dụng sản phẩm, tần suất mua hàng/tháng, mặt hàng thường mua, kênh nhận biết và lý do lựa chọn công ty.
    • Phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và EFA cho nhóm biến độc lập và phụ thuộc.
    • Phân tích ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính xác định mối quan hệ giữa 6 nhân tố với quyết định mua.
    • Kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ đồng ý trung bình của khách hàng đối với từng nhân tố so với giá trị kiểm định 4,0.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Phát Đạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích định lượng, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng với 6 nhân tố ảnh hưởng theo thứ tự ưu tiên:

  1. Đối với nhân tố "Chất lượng sản phẩm": Tăng cường kiểm soát xuất xứ, chứng chỉ chất lượng từ các nhà cung ứng (Picenza, American Standard, Nhựa Việt Úc), đa dạng hóa mẫu mã theo xu hướng nội thất thông minh và tiết kiệm nước.
  2. Đối với nhân tố "Giá cả": Xây dựng bảng giá niêm yết minh bạch, duy trì mức giá cạnh tranh ổn định, hoàn thiện chính sách chiết khấu bậc thang theo giá trị đơn hàng lớn cho khách hàng quen thuộc và nhà thầu.
  3. Đối với nhân tố "Chính sách bảo hành và đổi/trả sản phẩm": Chuẩn hóa quy trình đổi trả hàng, thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản hồi kỹ thuật nhanh chóng, hỗ trợ tối đa chi phí vận chuyển trong các trường hợp lỗi kỹ thuật.
  4. Đối với nhân tố "Thương hiệu": Đẩy mạnh truyền thông trực tuyến, nâng cao độ nhận diện hình ảnh của Showroom 528 Lê Duẩn và uy tín 20 năm phân phối trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  5. Đối với nhân tố "Nhóm tham khảo": Tận dụng kênh tiếp thị truyền miệng (WOM), kích thích đánh giá tích cực từ các khách hàng cũ trên mạng xã hội và các diễn đàn xây dựng.
  6. Đối với nhân tố "Nhân viên bán hàng": Đào tạo chuyên sâu kiến thức sản phẩm và kỹ năng lắng nghe, nâng cao thái độ phục vụ tận tâm, tư vấn trung thực và chuyên nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm cụ thể:

  • Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố: Kết quả phân tích thống kê khẳng định cả 6 nhân tố trong mô hình đều có quan hệ cùng chiều (+) đến quyết định mua hàng tại Công ty TNHH Phát Đạt. Mức độ ảnh hưởng giảm dần được xác định cụ thể theo thứ tự:
    1. Chất lượng sản phẩm
    2. Giá cả
    3. Chính sách bảo hành và đổi trả
    4. Thương hiệu
    5. Nhóm tham khảo
    6. Nhân viên bán hàng
  • Đóng góp về mặt lý luận và học thuật: Khóa luận kiểm chứng và khẳng định tính phù hợp của việc kết hợp mô hình TRA, TPB và mô hình hành vi mua sắm của Philip Kotler trong lĩnh vực bán buôn – bán lẻ thiết bị vệ sinh, thiết bị nội thất xây dựng tại một thị trường địa phương cấp tỉnh (Thừa Thiên Huế).
  • Đóng góp thực tiễn cho doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh thực trạng về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, mạng lưới đối tác và đánh giá thực tế của 140 khách hàng về chất lượng dịch vụ của Công ty TNHH Phát Đạt. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với các biến quan sát cụ thể, giúp ban giám đốc có cơ sở điều chỉnh chính sách bán hàng và tối ưu hóa nguồn lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số điểm hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện với kích thước mẫu dừng ở mức 140 khách hàng. Phương pháp này có tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng trên địa bàn tỉnh chưa thật sự tuyệt đối.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát sơ cấp chỉ được triển khai trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023). Dữ liệu tài chính thứ cấp của công ty mới thu thập đến năm 2022.
  • Hạn chế về mô hình biến số: Đề tài mới chỉ đánh giá 6 nhân tố tác động chính; chưa xem xét đến một số yếu tố ngoại cảnh khác như tác động của thương mại điện tử, các chương trình khuyến mãi đột xuất hoặc hành vi của các nhóm khách hàng đặc thù (khách hàng tiêu dùng hộ gia đình so với các chủ thầu xây dựng chuyên nghiệp).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm nâng cao tính khái quát hóa cho mô hình.
  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các thị trường tỉnh lân cận mà Công ty TNHH Phát Đạt đang phân phối hàng hóa như Quảng Trị, Quảng Bình.
  • Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết (như sự tin tưởng, cam kết khách hàng, chuyển đổi số) và phân tích sâu theo từng phân khúc khách hàng mục tiêu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh và Marketing: Cung cấp một bài mẫu hoàn chỉnh về quy trình thực hiện đề tài tốt nghiệp theo phương pháp định lượng; từ khâu hệ thống hóa lý thuyết (TRA, TPB), tổng thuật các nghiên cứu trước đến thiết kế bảng hỏi Likert 5 điểm, xây dựng quy mô mẫu theo công thức của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) và Tabachnick & Fidell (1996).
  • Người làm nghiên cứu về hành vi tiêu dùng sản phẩm kỹ thuật/vật tư xây dựng: Bảng thang đo 27 biến quan sát (thuộc Bảng 1.2 trong văn bản) là tài liệu tham khảo trực tiếp, đã được kiểm định ngữ nghĩa và độ phù hợp cho nhóm hàng thiết bị vệ sinh, ống nước và thiết bị nội thất.
  • Ban quản trị các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng và thiết bị vệ sinh: Cung cấp góc nhìn thực chứng về mức độ quan tâm của khách hàng địa phương, giúp các nhà quản lý nhận diện rằng "Chất lượng sản phẩm" và "Giá cả" vẫn là hai yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất trước khi quyết định chi tiêu.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu 140 của khóa luận được xác định dựa trên những công thức khoa học nào?
Tác giả xác định cỡ mẫu dựa trên hai căn cứ:

  • Căn cứ theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): Số lượng mẫu cần thiết để phân tích EFA tối thiểu phải bằng 5 lần tổng số biến quan sát ($n \ge 5 \times 27 = 135$ mẫu).
  • Căn cứ theo Tabachnick & Fidell (1996): Kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích hồi quy thỏa mãn $N \ge 50 + 8 \times M$ ($N \ge 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu đối với $M = 6$ biến độc lập).
    Do đó, quy mô khảo sát 140 khách hàng đáp ứng đầy đủ yêu cầu nghiêm ngặt của cả hai phương pháp.

2. Thứ tự tác động của các nhân tố đến quyết định mua hàng tại Công ty TNHH Phát Đạt được kết luận như thế nào?
Khóa luận chỉ ra có 6 nhân tố ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua, xếp theo thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm dần gồm:

  1. Chất lượng sản phẩm
  2. Giá cả
  3. Chính sách bảo hành và đổi trả
  4. Thương hiệu
  5. Nhóm tham khảo
  6. Nhân viên bán hàng

3. Khung thang đo chính thức của nghiên cứu bao gồm bao nhiêu nhóm yếu tố và bao nhiêu biến quan sát?
Khung thang đo chính thức gồm 7 nhóm yếu tố với tổng cộng 27 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ:

  • 6 nhóm biến độc lập (24 biến): Chất lượng sản phẩm (4 biến: CLSP1–CLSP4), Giá cả (4 biến: GC1–GC4), Nhân viên bán hàng (4 biến: NVBH1–NVBH4), Chính sách bảo hành và đổi/trả sản phẩm (4 biến: BH1–BH4), Nhóm tham khảo (4 biến: NTK1–NTK4), Thương hiệu (4 biến: TH1–TH4).
  • 1 nhóm biến phụ thuộc (3 biến): Quyết định mua (QD1–QD3).

4. Cơ sở vật chất và hệ thống đối tác cung ứng của Công ty TNHH Phát Đạt có những đặc điểm chính nào?
Công ty TNHH Phát Đạt sở hữu Showroom trưng bày sản phẩm diện tích 600 $m^2$ tại 528 Lê Duẩn, phường Phú Thuận, TP. Huế và Tổng kho lưu trữ hàng hóa diện tích 4.000 $m^2$ tại KCN Hương Sơ, TP. Huế. Doanh nghiệp phân phối nguồn hàng chính hãng từ các đối tác lớn bao gồm: Công ty TNHH Picenza Việt Nam (bình nóng lạnh, bàn cầu), American Standard Vietnam (bàn cầu, lavabo), Công ty Ống sắt Vinapipe Việt Nam, Công ty CP Nhựa Việt Úc, Công ty CP Kiếng Quốc, Công ty Liên doanh Wufeng Việt Nam và Công ty TNHH Cơ Kim Sơn Hà.

5. Kiểm định One-Sample T-Test trong đề tài được thiết lập với giá trị kiểm định nào và nhằm mục đích gì?
Kiểm định One-Sample T-Test được tác giả sử dụng ở mức ý nghĩa 5% ($\alpha = 0,05$) với cặp giả thuyết kiểm định so sánh giá trị trung bình $\mu$ của các nhóm nhân tố với giá trị kiểm định bằng 4 (mức 4 đại diện cho mức đánh giá "Đồng ý" trên thang Likert 5 điểm: $H_0: \mu = 4$ và $H_1: \mu \ne 4$). Mục đích là để xác định xem mức độ đánh giá trung bình thực tế của khách hàng về từng nhân tố có đạt ngưỡng đồng ý hay có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê so với kỳ vọng của doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Kim Duyên là công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về quản trị marketing bán lẻ trong ngành hàng thiết bị nội thất và thiết bị vệ sinh tại Thừa Thiên Huế. Bằng việc vận dụng quy trình khảo sát định lượng 140 khách hàng kết hợp xử lý thống kê qua SPSS, đề tài đã định lượng chính xác thứ tự ưu tiên của 6 nhân tố tác động đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng. Các kết quả phân tích và nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở thực chứng giúp Công ty TNHH Phát Đạt hoạch định chiến lược kinh doanh và cải thiện năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo.