Bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức cho học sinh trung học phổ thông miền núi phía bắc trong dạy học đại số lớp 10

Tài liệu nghiên cứu Bồi dưỡng năng lực hệ thống kiến thức cho học sinh trung học phổ thông miền núi phía bắc trong dạy, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

204
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bồi Dưỡng Năng Lực Củng Cố Kiến Thức Toán Học

Bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức toán học cho học sinh trung học phổ thông miền núi phía Bắc là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện nay. Việc này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng tư duy, giải quyết vấn đề. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, việc nâng cao năng lực học sinh là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của xã hội.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Năng Lực Củng Cố Kiến Thức

Năng lực củng cố kiến thức giúp học sinh phát triển khả năng tự học và tự nghiên cứu. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc hình thành tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề trong học tập.

1.2. Đặc Điểm Học Sinh Trung Học Phổ Thông Miền Núi

Học sinh miền núi thường gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận kiến thức do điều kiện sống và học tập. Việc bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức cần phải phù hợp với đặc điểm tâm lý và nhận thức của các em.

II. Những Thách Thức Trong Việc Củng Cố Kiến Thức Toán Học

Việc củng cố kiến thức toán học cho học sinh miền núi phía Bắc gặp nhiều thách thức. Những khó khăn này không chỉ đến từ chương trình học mà còn từ môi trường học tập và điều kiện sống của học sinh.

2.1. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Kiến Thức

Học sinh miền núi thường thiếu tài liệu học tập và sự hỗ trợ từ giáo viên. Điều này dẫn đến việc các em không thể nắm vững kiến thức cơ bản, ảnh hưởng đến khả năng học tập lâu dài.

2.2. Thiếu Hứng Thú Trong Học Tập

Nhiều học sinh không có động lực học tập do thiếu sự khuyến khích và hỗ trợ từ gia đình và nhà trường. Việc tạo ra hứng thú học toán là một thách thức lớn trong việc củng cố kiến thức.

III. Phương Pháp Bồi Dưỡng Năng Lực Củng Cố Kiến Thức Toán Học

Để bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức toán học, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy.

3.1. Gợi Động Cơ Học Tập

Sử dụng các hoạt động thực tiễn để gợi động cơ học tập cho học sinh. Việc liên kết kiến thức toán học với thực tiễn sẽ giúp học sinh thấy được giá trị của môn học.

3.2. Tăng Cường Hoạt Động Nhóm

Khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động nhóm để củng cố kiến thức. Việc thảo luận và làm việc nhóm sẽ giúp các em học hỏi lẫn nhau và phát triển kỹ năng giao tiếp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Phương Pháp Bồi Dưỡng

Các phương pháp bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức toán học đã được áp dụng thực tiễn tại nhiều trường học miền núi phía Bắc. Những kết quả đạt được cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong năng lực học tập của học sinh.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Thực Tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp bồi dưỡng đã giúp học sinh cải thiện đáng kể kết quả học tập môn Toán. Tỉ lệ học sinh đạt yêu cầu trong các kỳ thi cũng tăng lên.

4.2. Phản Hồi Từ Giáo Viên

Giáo viên nhận thấy rằng học sinh trở nên tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán. Sự thay đổi này không chỉ đến từ kiến thức mà còn từ thái độ học tập tích cực hơn.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Bồi Dưỡng Năng Lực Củng Cố Kiến Thức

Bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức toán học cho học sinh trung học phổ thông miền núi phía Bắc là một quá trình liên tục. Cần có sự đầu tư và hỗ trợ từ nhiều phía để đảm bảo rằng học sinh có thể phát triển toàn diện.

5.1. Định Hướng Phát Triển Giáo Dục

Cần có các chính sách giáo dục phù hợp để hỗ trợ học sinh miền núi trong việc học tập. Việc này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển năng lực học sinh.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Công Nghệ Trong Giáo Dục

Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học sẽ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng hơn. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hiện đại.

09/07/2025
Bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức cho học sinh trung học phổ thông miền núi phía bắc trong dạy học đại số lớp 10

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn. Một số BP bồi dưỡng NL CC KT môn Toán cho HS các trường THPT miền núi phía Bắc. Thực nghiệm sư phạm.

6 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Những vấn đề nghiên cứu về NL và NL Toán học 1. Về năng lực Trên thế giới các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu sâu sắc về NL đƣợc thể hiện qua nhiều ngành, lĩnh vực với những quan điểm khác nhau.

Sir Francis Galton (1822-1911), ngƣời khởi xƣớng học thuyết ƣu sinh cho rằng NL trí tuệ là dựa trên những yếu tố thể chất và thực sự là những đặc tính di truyền, cũng nhƣ màu mắt hay nhóm máu. Cùng với quan điểm này nhà tâm lí học Alfred Binet (1875-1911) và bác sĩ T. Simon (1872-1961) cho rằng: NL phụ thuộc tuyệt đối vào tính chất bẩm sinh của di truyền gen. Durkhiem (một nhà xã hội học ngƣời Do thái, 1858- 1917) cho rằng tính cách của m i cá nhân chịu ảnh hƣởng bởi môi trƣờng xã hội.

Những quan điểm trên tập trung vào xem xét NL từ mặt sinh học, chƣa lí giải bản chất NL con ngƣời, cũng nhƣ những yếu tố chi phối đến sự hình thành phát triển NL một cách thực sự khoa học. Các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác-Lênin đã tiếp cận phân tích NL con ngƣời dƣới góc độ duy vật biện chứng, họ cho rằng: Cái làm nên bản chất ngƣời chính là NL ngƣời. NL ấy bao gồm NL ngôn ngữ, NL chế tác và sử dụng công cụ lao động và đặc biệt theo K.Marx (1818-1883) NL biết “lao động theo qui luật của cái đẹp”, NL thiết lập các mối quan hệ xã hội. Tóm lại NL con ngƣời không phải là cái có sẵn mà đƣợc hình thành phát triển trong sự phát triển xã hội, cùng với sự tiến bộ kỹ thuật, trình độ tri thức khoa học đã có và hiện có; chỉ trong HĐ mới xuất hiện nhu cầu và sự phát triển NL của m i cá nhân.

Trong thế kỷ XX Tâm lý học macxit mà tiêu biểu là các nhà tâm lý học xô viết đã coi các quan điểm trên là nền tảng để nghiên cứu NL con ngƣời với những đóng góp vô cùng to lớn. Các nhà tâm lý học macxit nhƣ Vƣgotsky (1896 – 1934), Leonchiep (1903 – 1979),. cho rằng NL của con ngƣời luôn gắn liền với HĐ của chính họ (tham khảo trong [34]). Theo nhà tâm lí học nổi tiếng ngƣời Nga V.

Cruchetxki thì: “NL được hiểu như là: Một phức hợp các đặc điểm tâm lý cá nhân của con người đáp ứng những yêu cầu của một HĐ nào đó và là điều kiện để thực hiện thành công HĐ đó” [8]. Trong những công trình nghiên cứu về NL của B. Chieplôv, với quan niệm NL là những đặc điểm tâm lý cá nhân ảnh hƣởng đến kết quả thực hiện công việc, ông đã xác định hai yếu tố chính về NL: - NL mang tính cá nhân: gắn với những đặc điểm tâm lý của cá nhân con ngƣời; 7 - NL có tính hƣớng đích: gắn với một loại HĐ cụ thể và đƣợc hoàn thành có kết quả tốt (dẫn theo [38]). Theo Barnett “NL là một tập hợp các KT, KN và thái độ phù hợp với một HĐ thực tiễn”.

Ch trọng hơn đến tính thực hành của NL (dẫn theo [38]). Rogiers cho rằng: “NL là biết sử dụng các KT và KN trong một tình huống có nghĩa ” [43]. Ở Việt Nam các nhà khoa học đã đƣa ra nhiều khái niệm về NL. M i khái niệm đƣợc tiếp cận theo những góc độ khác nhau, phục vụ cho một mục đích cụ thể.

Có thể thấy kể đến một số quan niệm về NL trong khoa học giáo dục nhƣ sau: Để nhấn mạnh đến tính mục đích và nhân cách của NL, Phạm Minh Hạc đƣa ra khái niệm: “NL chính là một tổ hợp các đặc điểm tâm lý của một con người c n gọi là tổ hợp thuộc tính tâm lý của một nhân cách , tổ hợp đặc điểm này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một HĐ nào đấy” [16]. Cùng chung với quan điểm trên là nhận định của Phạm Tất Dong: “NL là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của HĐ và đảm bảo cho HĐ đạt được những kết quả cao” [10]. Nhóm tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn: “NL là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của mọi HĐ nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực HĐ ấy” [55]. Theo chƣơng trình GD phổ thông tổng thể [2]: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình HT, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các KT, KN và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,.

thực hiện thành công một loại HĐ nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”. Khi viết về mục tiêu HT có tính tổng hợp, đó là các mục tiêu về NL, Lâm Quang Thiệp [53], cho rằng: “Thật ra NL nào đó của một con người thường là tổng hợp của KT, KN, tình cảm - thái độ được thể hiện trong một hành động và tình huống cụ thể”. Từ các kết quả nghiên cứu về NL trong và ngoài nƣớc, ch ng tôi thấy: NL có thể xem nhƣ một tổ hợp phẩm chất tâm lý của con ngƣời để thực hiện HĐ đạt đƣợc kết quả tốt. Theo đó, NL và HĐ gắn liền với nhau, vì vậy ở đề tài này, để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu đặt ra, ch ng tôi xem xét NL từ khía cạnh tổ chức HĐ CC KT của HS và sẽ liên quan đến cả mặt tâm sinh lý, động cơ, khả năng nhận thức,.

Đó chính là căn cứ khoa học để ch ng tôi đƣa ra quan niệm và thành phần của NL CC KT ở luận án này - xem đó nhƣ một loại NL với những đặc điểm chung đã nêu ở các công trình nghiên cứu về NL (nói chung). Về năng lực toán học Toán học là một khoa học có lịch sử hình thành và phát triển từ rất lâu đời - gắn liền với nhu cầu vận dụng toán học vào đời sống của loài ngƣời. Vì vậy, không có gì đáng ngạc nhiên về khối lƣợng công trình và kết quả nghiên cứu Toán học và NL toán học của con ngƣời từ nhiều phƣơng diện, phạm vi và mức độ khác nhau. Có thể kể đến một số tác giả nhƣ sau: Nhà Toán học Pháp H.

Poincaré là một trong những ngƣời đầu tiên đề xƣớng việc nghiên cứu vấn đề này. Ông công nhận có tính đặc thù của các NL sáng tạo Toán học và đã chỉ ra những thành phần quan trọng nhất của ch ng là trực giác Toán học. Từ đó, các nhà tâm lý học đã bắt đầu nghiên cứu các NL toán học của HS, đƣa ra 3 dạng NL là: NL số học, NL đại số và NL hình học (tham khảo [8]). Nhà tâm lý học V.

Cruchetxki cho rằng: “NL toán học được hiểu là những đặc điểm tâm lý cá nhân trước hết là những đặc điểm HĐ trí tuệ đáp ứng những yêu cầu của HĐ HT toán học và trong những điều kiện vững chắc như nhau thì nguyên nhân của sự thành công trong việc nắm vững một cách sáng tạo toán học với tư cách là một môn học, đặc biệt nắm vững tương đối nhanh, dễ dàng, sâu sắc những KT, KN, kỹ xảo trong lĩnh vực toán học” [8]. Ở Việt Nam, trong lĩnh vực giáo dục toán học, các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu về NL toán học, tiếp cận ch ng từ nhiều phƣơng diện, nội dung khác nhau, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu về NL toán học nhƣ sau: Phạm Văn Hoàn (1981, [20]) đã xuất phát từ cơ sở của Tâm lý học, Giáo dục học để nghiên cứu và cụ thể hóa NL toán học, vận dụng kết quả nghiên cứu của V. Cruchetxki với đối tƣợng HS Việt Nam. Nguyễn Bá Kim (2017, [27]) đã xem xét mối liên hệ giữa những HĐ toán học phức hợp nhƣ chứng minh, định nghĩa, giải toán.

với NL toán học. Khi HS thực hiện các HĐ đó thì không những nắm vững KT toán học mà c n NL toán học. Đặc biệt, khi bàn về định hƣớng phát triển NL ngƣời học trong mục tiêu môn Toán trong trƣờng phổ thông Việt Nam sau năm 2015, Trần Kiều [28] đã chỉ ra các NL cần hình thành và phát triển cho ngƣời học qua DH môn Toán, bao gồm 7 thành tố về các mặt HĐ: tư duy; thu nhận và chế biến thông tin; GQVĐ; mô hình hóa toán học; giao tiếp; sử dụng các công cụ và phương tiện toán học; HT độc lập và hợp tác. Đào Tam (2004, [49]) đã tiếp cận vấn đề bồi dưỡng NL toán học cho HS từ hƣớng khai thác tiềm năng trong SGK môn Toán ở trường phổ thông.

Bùi Văn Nghị ([32],[33]) đã đặt mục tiêu phát triển NL toán học cho ngƣời học trong quá trình vận dụng lý luận DH môn Toán. 9 Trong bài viết Về cấu trúc của NL toán học của HS [30], Trần Luận đã phân tích đầy đủ và chi tiết về các quan niệm về NL của các nhà GD học trên thế giới. Từ những phân tích đó, tác giả đã giải thích khái niệm NL toán học trên hai phƣơng diện: “Thứ nhất: là NL sáng tạo khoa học - NL HĐ khoa học toán học mà HĐ này tạo ra được những kết quả, thành tựu mới có ý nghĩa khách quan đối với loài người, sản phẩm quý giá trong quan hệ xã hội. Thứ hai: là NL học Toán - NL nghiên cứu HT, lĩnh hội toán học trong trường hợp này là môn Toán phổ thông , lĩnh hội nhanh chóng và có kết quả cao các KT, KN tương ứng.

Cụ thể hơn, NL toán học là những đặc điểm tâm lý đáp ứng được yêu cầu của HĐ học toán và tạo điều kiện lĩnh hội các KT, KN trong lĩnh vực toán học tương đối nhanh, dễ dàng và sâu sắc trong những điều kiện như nhau theo V. Đồng thời Trần Luận cũng đề nghị cấu tr c NL toán học của HS theo nghĩa rộng có 4 thành phần là trí tuệ, xúc cảm, ý chí và thể chất; đƣợc xem xét theo hai nhóm: NL trí tuệ chung và NL Toán học đặc thù. Lê Văn Hồng (2018, [72]) đề nghị cấu tr c NL giao tiếp toán học của HS gồm 3 thành tố: Hiểu biết về giao tiếp; KN giao tiếp; Thái độ giao tiếp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Bồi Dưỡng Năng Lực Củng Cố Kiến Thức Toán Học Cho Học Sinh Trung Học Phổ Thông Miền Núi Phía Bắc tập trung vào việc nâng cao năng lực toán học cho học sinh tại các vùng miền núi phía Bắc. Tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc củng cố kiến thức toán học trong bối cảnh học sinh gặp nhiều khó khăn do điều kiện học tập và môi trường sống.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các chiến lược cụ thể để phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Điều này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn chuẩn bị cho các kỳ thi và cuộc sống sau này.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực cho học sinh, hãy tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học bộ môn toán phát triển năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông qua việc xây dựng và sử dụng một hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn với chủ đề hình học không gian lớp 12. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách áp dụng toán học vào thực tiễn.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực chứng minh cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học hình học để tìm hiểu thêm về việc phát triển kỹ năng chứng minh trong toán học, một phần quan trọng trong chương trình học.

Cuối cùng, tài liệu Khoá luận tốt nghiệp sử dụng phương pháp tình huống trong dạy học hóa học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông cũng sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn mới về việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong các môn học khác nhau.

Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá giúp bạn mở rộng kiến thức và cải thiện kỹ năng giảng dạy của mình.