Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp số và định hướng hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, việc làm chủ các công cụ kỹ thuật số đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của người nông dân. Huyện An Minh là địa bàn vùng sâu của tỉnh Kiên Giang với tổng diện tích tự nhiên đạt 590,50 km2, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 43.982 ha và đất lâm nghiệp là 8.633 ha. Toàn huyện có 63.409 người trong độ tuổi lao động, với hơn 50.000 lao động trực tiếp tham gia sản xuất nông, lâm, thủy sản trên địa bàn 11 đơn vị hành chính gồm 10 xã và 01 thị trấn Thứ Mười Một.

Mặc dù có nhiều tiềm năng phát triển mô hình kinh tế lúa - tôm, thực tiễn sản xuất tại địa phương vẫn gặp nhiều rào cản do nông dân chủ yếu canh tác theo thói quen kinh nghiệm truyền thống. Năng lực tiếp cận và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất, tìm kiếm thông tin thị trường, dự báo dịch bệnh hay liên kết chuỗi giá trị của nông dân tại đây còn rất nhiều hạn chế. Đề tài tập trung giải quyết khoảng trống trong công tác đào tạo nghề và bồi dưỡng kỹ năng số cho lao động nông thôn tại địa bàn. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng năng lực công nghệ của nông dân và các điều kiện tổ chức đào tạo, từ đó đề xuất hệ thống 8 biện pháp bồi dưỡng chuyên biệt.

Nghiên cứu được triển khai khảo sát trên tổng thể 260 khách thể trong khoảng thời gian từ tháng 07/2016 đến tháng 03/2017. Về mặt thực tiễn, công trình hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ nông dân tiếp cận thông tin kỹ thuật số từ mức dưới 25% lên trên 70%, tạo tiền đề giảm thiểu chi phí vật tư từ 15% đến 20% và gia tăng thu nhập bền vững cho các hộ nông hộ tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết phát triển nguồn nhân lực giáo dục cộng đồng và tâm lý học hoạt động. Cơ sở lý thuyết bồi dưỡng của các nhà giáo dục học khẳng định bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung tri thức và kỹ năng còn thiếu hụt nhằm nâng cấp hệ thống kỹ năng thực hành nghề nghiệp cho người học. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng thuyết hình thành kỹ năng và hành động của các tác giả trong tâm lý học để tiếp cận kỹ năng theo hai bậc: kỹ năng thao tác kỹ thuật và kỹ năng hành động linh hoạt, sáng tạo. Thang đo 5 mức độ kỹ năng từ bắt chước, làm được, làm chính xác, làm thuần thục đến biến hóa sáng tạo được dùng làm khung chuẩn đánh giá năng lực người học.

Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm: Công nghệ thông tin theo Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và Chỉ thị số 58-CT/TW; Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của nông dân; Bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Khung mô hình bồi dưỡng hoàn chỉnh được cấu thành từ 8 thành tố tương tác đa chiều: xác định nhu cầu, mục tiêu, nội dung chương trình, chủ thể bồi dưỡng, đối tượng người học, phương pháp sư phạm, cơ sở vật chất - tài chính, và cơ chế kiểm tra đánh giá chất lượng đầu ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát định lượng gồm 260 khách thể được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 11 xã, thị trấn thuộc huyện An Minh. Cơ cấu mẫu phân bổ rõ ràng gồm: 158 nông dân trực tiếp canh tác, 30 giáo viên thuộc Trường Trung cấp nghề tỉnh Kiên Giang, 20 cán bộ quản lý địa phương cấp huyện/xã, và 52 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực giáo dục học, tâm lý học và công nghệ thông tin.

Nguồn dữ liệu được thu thập thông qua phối hợp đa dạng các phương pháp: điều tra bằng phiếu hỏi với thang đo Likert 5 mức độ, phỏng vấn sâu 15 đại diện cán bộ và nông dân, quan sát thực địa các lớp tập huấn, phân tích sản phẩm thực hành và nghiên cứu 03 trường hợp điển hình đã ứng dụng thành công công nghệ số vào sản xuất. Việc lựa chọn phương pháp phân tích toán học thống kê với các chỉ số tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình và độ lệch chuẩn nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, loại bỏ yếu tố cảm tính và đo lường chính xác khoảng cách giữa nhận thức và kỹ năng thao tác thực tế. Timeline khảo sát và thực nghiệm diễn ra liên tục trong 9 tháng, từ tháng 07/2016 đến tháng 03/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực nghiệm trên 158 nông dân và 102 chuyên gia, cán bộ cho thấy những phát hiện mang tính quy luật rõ rệt:

Thứ nhất, tồn tại sự chênh lệch lớn giữa nhận thức và năng lực thực hành. Có 82,3% nông dân nhận thức được tầm quan trọng to lớn của công nghệ thông tin đối với phát triển kinh tế gia đình. Tuy nhiên, chỉ có 18,4% nông dân đạt mức độ thực hiện thuần thục các kỹ năng cơ bản về tìm kiếm thông tin khoa học kỹ thuật, giá cả thị trường và phòng trừ dịch hại trên môi trường mạng Internet.

Thứ hai, kỹ năng xử lý ứng dụng văn phòng và tính toán tài chính nông hộ rất hạn chế. Khoảng 76,6% nông dân khảo sát thuộc nhóm chưa biết hoặc thao tác lúng túng trên Microsoft Excel khi lập bảng biểu tính toán chi phí con giống, phân bón và lợi nhuận mùa vụ; 68,4% gặp khó khăn khi sử dụng Microsoft Word để soạn thảo hợp đồng bao tiêu sản phẩm nông nghiệp hoặc lưu trữ tài liệu kỹ thuật.

Thứ ba, công tác tổ chức bồi dưỡng còn mang tính hình thức và thiếu đồng bộ. Khoảng 63,3% nội dung chương trình đào tạo hiện hành bị đánh giá là nặng về lý thuyết tin học đại cương, chưa bám sát đặc thù sản xuất lúa - tôm của địa phương. Đồng thời, chỉ có 24,1% cơ sở vật chất và phòng máy tại các trung tâm học tập cộng đồng đáp ứng đủ tiêu chuẩn thực hành kết nối mạng ổn định cho học viên.

Thứ tư, hiệu quả vượt trội từ mô hình bồi dưỡng thực tế qua 03 trường hợp nông dân tiêu biểu. Sau khi được trang bị kỹ năng tra cứu chuyên sâu và kết nối diễn đàn khuyến nông trực tuyến, các hộ này đã nâng cao năng suất canh tác, tiết kiệm chi phí phòng dịch và tăng mức thu nhập ròng trung bình trên 35 triệu đồng/ha/năm so với các hộ canh tác thuần kinh nghiệm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của tình trạng yếu kém về kỹ năng số bắt nguồn từ đặc điểm tâm lý truyền thống của người nông dân Nam Bộ: dù cần cù, nhẫn nại và trọng nghĩa khí nhưng vẫn còn tâm lý e ngại tiếp cận thiết bị mới, quen lối tư duy kinh nghiệm cảm tính và nếp sinh hoạt tự do, ngại sự gò bó của quy trình công nghệ chuẩn mực. Thêm vào đó, đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm chưa có phương pháp sư phạm phù hợp với đối tượng người lớn tuổi, tài liệu tập huấn thiếu tính trực quan minh họa.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các báo cáo đánh giá chung tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo định hướng Quyết định số 357/QĐ-BTTTT, khi tỷ lệ nông dân tiếp cận các dịch vụ công nghệ số phục vụ nông nghiệp toàn vùng chỉ dao động ở mức 20% đến 30%. Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua hệ thống bảng ma trận tương quan giữa độ tuổi, trình độ học vấn với tốc độ tiếp thu thao tác máy tính, kết hợp biểu đồ cột so sánh mức độ làm chủ 5 nhóm kỹ năng số trước và sau khi tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên đề. Sự tương quan thuận có ý nghĩa thống kê khẳng định rằng việc đổi mới chương trình học theo hướng cầm tay chỉ việc sẽ giải quyết triệt để nút thắt kỹ năng cho người lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn tại huyện An Minh, hệ thống giải pháp hành động đồng bộ cần được triển khai theo các trọng tâm sau:

Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương đối với công tác bồi dưỡng kỹ năng số. UBND huyện An Minh cần lồng ghép chỉ tiêu phổ cập tin học ứng dụng cho nông dân vào nghị quyết phát triển kinh tế xã hội hàng năm; đặt mục tiêu 100% cán bộ các ban, ngành, đoàn thể tại 11 xã, thị trấn quán triệt sâu sắc Chỉ thị số 58-CT/TW; hoàn thành kế hoạch chỉ đạo điểm trong quý 1 năm 2018.

Thứ hai, đổi mới nội dung và cấu trúc chương trình bồi dưỡng theo hướng mô đun hóa gắn liền sản xuất thực tế. Trường Trung cấp nghề Kiên Giang phối hợp với Trạm Khuyến nông huyện thiết kế bộ giáo trình chuyên biệt, tập trung 80% thời lượng vào thực hành tra cứu thời tiết, nhận diện sâu bệnh qua mạng và lập sổ thu chi điện tử; đặt mục tiêu 85% học viên sau đào tạo đạt mức thuần thục kỹ năng; định kỳ mở các lớp bồi dưỡng 6 tháng một lần.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất và hạ tầng mạng viễn thông tại các điểm đào tạo cơ sở. Phòng Văn hóa - Thông tin huyện phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đầu tư trang bị tối thiểu 15 đến 20 bộ máy vi tính có kết nối Internet băng thông rộng cho mỗi trung tâm học tập cộng đồng xã; hoàn thành lộ trình phủ sóng và chuẩn hóa phòng máy trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ tư, phát huy tính tích cực tự học của nông dân và thành lập mạng lưới câu lạc bộ "Nông dân số". Hội Nông dân huyện An Minh giữ vai trò nòng cốt xây dựng 11 câu lạc bộ khuyến nông số tại 10 xã và 01 thị trấn, nhân rộng phương pháp nông dân dạy nông dân, duy trì sinh hoạt định kỳ hàng tháng từ năm 2018 nhằm hỗ trợ kỹ thuật liên tục cho hơn 50.000 lao động nông nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt phù hợp với các nhóm độc giả:

Cán bộ quản lý nhà nước và lãnh đạo chính quyền địa phương: Nhóm này có thể khai thác các luận cứ khoa học và số liệu thực chứng từ 260 phiếu khảo sát để xây dựng nghị quyết, chiến lược chuyển đổi số nông nghiệp và quy hoạch đào tạo nghề nông thôn phù hợp với điều kiện kinh tế của địa phương.

Giảng viên và chuyên viên đào tạo nghề: Đội ngũ trực tiếp giảng dạy tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề và trung tâm giáo dục thường xuyên có thể ứng dụng trực tiếp khung chương trình 5 nhóm kỹ năng số và phương pháp giảng dạy tương tác thực hành dành riêng cho đối tượng người lớn tuổi.

Cán bộ khuyến nông và cán bộ Hội Nông dân: Các tổ chức đoàn thể cơ sở có thể vận dụng mô hình câu lạc bộ nông dân số và quy trình khảo sát nhu cầu để tổ chức các buổi chuyển giao kỹ thuật công nghệ thông tin, hỗ trợ hội viên tìm kiếm đầu ra cho nông sản lúa - tôm.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Giáo dục học, Phát triển cộng đồng và Xã hội học nông thôn có thể kế thừa khung lý thuyết 8 thành tố bồi dưỡng cùng phương pháp luận khảo sát định lượng để mở rộng nghiên cứu sang các địa bàn khác thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cấp bách nào trong phát triển nông nghiệp tại địa phương? Luận văn giải quyết sự thiếu hụt nghiêm trọng về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của hơn 50.000 lao động nông nghiệp tại huyện An Minh. Thực trạng 76,6% nông dân chưa biết dùng máy tính tính toán chi phí sản xuất đã làm giảm khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật, khiến năng suất chưa tương xứng với tiềm năng 43.982 ha đất nông nghiệp.

Khung mẫu nghiên cứu 260 khách thể có bảo đảm tính đại diện và độ tin cậy khoa học không? Quy mô mẫu 260 người được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên trên toàn bộ 11 xã và thị trấn, bao gồm 158 nông dân canh tác trực tiếp cùng 102 chuyên gia giáo dục, cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề. Mẫu khảo sát đa dạng đảm bảo tính khách quan và phản ánh chuẩn xác thực trạng toàn huyện.

Năm nhóm kỹ năng công nghệ thông tin cốt lõi cần trang bị cho người nông dân là gì? Hệ thống kỹ năng chuẩn hóa gồm 5 nhóm: kỹ năng khởi động và vận hành máy tính cùng thiết bị ngoại vi; kỹ năng soạn thảo văn bản Word; kỹ năng lập bảng biểu tính toán thu chi trên Excel; kỹ năng tìm kiếm thông tin khoa học mùa vụ trên Internet; kỹ năng lưu trữ và chia sẻ dữ liệu kinh tế qua thư điện tử.

Biện pháp bồi dưỡng nào được đánh giá mang lại tính khả thi và hiệu quả cao nhất? Biện pháp đổi mới chương trình đào tạo theo hướng thực hành mùa vụ và xây dựng mô hình nông dân dạy nông dân đạt điểm đánh giá khả thi cao nhất trên 4,2/5 điểm. Mô hình này giúp người học lớn tuổi vượt qua rào cản tâm lý e ngại công nghệ thông qua các tình huống canh tác thực tế hàng ngày.

Luận văn đóng góp gì vào việc hiện thực hóa các chủ trương, chính sách lớn của Nhà nước? Luận văn cụ thể hóa Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 357/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông thành quy trình sư phạm ứng dụng cấp huyện, tạo mô hình mẫu để phổ cập tin học và rút ngắn khoảng cách số cho các vùng sâu, vùng xa thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định tầm quan trọng sống còn của việc bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin cho lực lượng lao động nông nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.
  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và xác lập chuẩn mực 5 nhóm kỹ năng công nghệ thông tin then chốt phục vụ trực tiếp quá trình canh tác, quản lý kinh tế nông hộ.
  • Phân tích bức tranh thực trạng chân thực từ 260 khách thể khảo sát tại huyện An Minh, chỉ rõ rào cản tâm lý và sự bất cập trong 8 thành tố của hệ thống đào tạo nghề hiện tại.
  • Đề xuất hệ thống 8 giải pháp mang tính đột phá, kết hợp đồng bộ giữa định hướng chính sách, đổi mới giáo trình thực hành, đầu tư cơ sở vật chất và phát triển câu lạc bộ cộng đồng.
  • Chứng minh tính hiệu quả thực tiễn qua 03 trường hợp nông dân điển hình nâng cao thu nhập trên 35 triệu đồng/ha/năm nhờ làm chủ công cụ tra cứu thông tin trực tuyến.

Về lộ trình tiếp theo, chính quyền địa phương và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần khẩn trương hoàn thiện các mô đun bài giảng mẫu và nâng cấp hạ tầng phòng máy trong giai đoạn 2018-2020 trước khi nhân rộng trên toàn tỉnh Kiên Giang. Các cấp quản lý, viện nghiên cứu và tổ chức khuyến nông hãy chủ động khai thác các kết quả từ công trình này để triển khai các chương trình chuyển đổi số nông thôn bền vững ngay hôm nay.