Những điểm mới nổi bật trong Bộ luật Lao động năm 2019 - Phân tích từ chuyên gia

Chuyên khảo luật học phân tích Bình luận những điểm mới của bộ luật lao động năm 2019 đồng chủ biên trần thị thuý lâm đỗ thị dung, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Luật Lao động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách chuyên khảo

2021

314
60
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NHÀ XUẤT BẢN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

2. CHƯƠNG 2: VIỆC LÀM, TUYỂN DỤNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG

3. CHƯƠNG 3: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

3.1. Mục 1: Giao kết hợp đồng lao động

3.2. Mục 2: Thực hiện hợp đồng lao động

3.3. Mục 3: Chấm dứt hợp đồng lao động

3.4. Mục 4: Hợp đồng lao động vô hiệu

3.5. Mục 5: Cho thuê lại lao động

Tóm tắt

I. Bình luận Bộ luật Lao động 2019

Bộ luật Lao động 2019 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019, thay thế Bộ luật Lao động 2012. Điểm mới Bộ luật Lao động tập trung vào việc kế thừa các quy định tiến bộ, sửa đổi bất cập, và bổ sung quy định mới. Chuyên gia phân tích Bộ luật Lao động nhấn mạnh sự cần thiết của việc thể chế hóa Hiến pháp 2013, đảm bảo thống nhất hệ thống pháp luật, và phù hợp với nền kinh tế thị trường.

1.1. Sự cần thiết của việc ban hành Bộ luật Lao động 2019

Bộ luật Lao động 2019 ra đời nhằm khắc phục những hạn chế của Bộ luật Lao động 2012. Tác động của Bộ luật Lao động 2019 là tạo hành lang pháp lý cho quan hệ lao động, bảo vệ quyền lợi người lao động và người sử dụng lao động. Nội dung chính Bộ luật Lao động 2019 bao gồm các quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, và giải quyết tranh chấp lao động.

1.2. Thay đổi trong Bộ luật Lao động

Thay đổi trong Bộ luật Lao động tập trung vào việc mở rộng đối tượng áp dụng, bổ sung quy định về người làm việc không có quan hệ lao động. Luật lao động và quyền lợi người lao động được củng cố thông qua các quy định mới về phân biệt đối xử, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

II. Phân tích điểm mới Bộ luật Lao động

Phân tích điểm mới Bộ luật Lao động cho thấy sự tiến bộ trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động. Bình luận về Bộ luật Lao động nhấn mạnh tính khả thi và sự đồng bộ của các quy định. Chuyên gia phân tích Bộ luật Lao động đánh giá cao việc nội luật hóa các tiêu chuẩn lao động quốc tế.

2.1. Nội luật hóa tiêu chuẩn lao động quốc tế

Bộ luật Lao động 2019 đã nội luật hóa các tiêu chuẩn lao động quốc tế, đặc biệt là các công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Tác động của Bộ luật Lao động 2019 là đảm bảo sự phù hợp với các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA.

2.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bộ luật Lao động 2019 quy định rõ quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động. Luật lao động và quyền lợi người lao động được bảo vệ thông qua các quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, và thời giờ làm việc.

III. Đánh giá và ứng dụng thực tiễn

Bộ luật Lao động 2019 được đánh giá cao về tính khả thi và sự đồng bộ. Chuyên gia phân tích Bộ luật Lao động nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các quy định mới trong thực tiễn. Tác động của Bộ luật Lao động 2019 là tạo môi trường lao động hài hòa, ổn định.

3.1. Tính khả thi của Bộ luật Lao động 2019

Bộ luật Lao động 2019 đảm bảo tính khả thi thông qua các quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành. Nội dung chính Bộ luật Lao động 2019 bao gồm các quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, và giải quyết tranh chấp lao động.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Bộ luật Lao động 2019 được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi người lao động. Luật lao động và quyền lợi người lao động được bảo vệ thông qua các quy định mới về phân biệt đối xử và quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những quy định chung. Chương này gồm 8 điều (từ Điều 1 đến Điều 8) quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; chính sách của Nhà nước về lao động; quyền và nghĩa vụ của người lao động; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động; xây dựng quan hệ lao động và các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động. Điểm mới cơ bản trong chương này là Bộ luật Lao động năm 2019 đã có sự mở rộng về đối tượng áp dụng Bộ luật. Nếu như ở Bộ luật Lao động năm 2012, đối tượng áp dụng của bộ luật là người lao động Việt Nam, người lao động nước ngoài, người học nghề, tập nghề và người lao động khác thì ở Bộ luật Lao động năm 2019 đã bổ sung thêm đối tượng người làm việc không có quan hệ lao động.

Một số thuật ngữ trong Bộ luật Lao động cũng được sửa đổi bổ sung và giải thích rõ hơn như khái niệm người lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, phân biệt đối xử trong lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc. 12 Chương 2: Việc làm, tuyến dụng và quản lý lao động. Chương này gồm 4 điều (từ Điều 9 đến Điều 12) quy định về việc làm, giải quyết việc làm; quyền làm việc của người lao động; tuyển dụng lao động và trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động. So với Bộ luật Lao động năm 2012, Bộ luật Lao động năm 2019 đã lược bỏ một số các quy định về việc làm như lược bỏ quy định chính sách của Nhà nước hỗ trợ phát triển việc làm, chương trình việc làm, tổ chức dịch vụ việc làm (vì đã được quy định trong Luật Việc làm năm 2014) nhưng có bổ sung thêm quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động.

Chương 3: Hợp đồng lao động. Chương này gồm 47 điều (từ Điều 13 đến Điều 59) và được chia làm 5 mục: - Mục 1: Giao kết hợp đồng lao động. Mục này quy định về khái niệm hợp đồng lao động; hình thức hợp đồng lao động; nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động; nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động; hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động; thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động; giao kết nhiều hợp đồng lao động; loại hợp đồng lao động; nội dung hợp đồng lao động; phụ lục hợp đồng lao động; hiệu lực của hợp đồng lao động; thử việc; thời gian thử việc; tiền lương thử việc và kết thúc thời gian thử việc. - Mục 2: Thực hiện hợp đồng lao động.

Mục này quy định về thực hiện công việc theo hợp đồng lao động; chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động; tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động; nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động; làm việc không trọn thời gian và sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. - Mục 3: Chấm dứt hợp đồng lao động. Mục này quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động; quyền đơn phương 1 chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động; quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động; trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; phương án sử dụng lao động; thông báo chấm dứt hợp đồng lao động; trợ cấp thôi việc; trợ cấp mất việc làm và trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động. - Mục 4: Hợp đồng lao động vô hiệu.

Mục này quy định về những trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu; thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu và xử lý hợp đồng lao động vô hiệu. - Mục 5: Cho thuê lại lao động. Mục này quy định về những trường hợp cho thuê lại lao động; nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động; doanh nghiệp cho thuê lại lao động; hợp đồng cho thuê lại lao động; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động; quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động; quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại. Chương hợp đồng lao động là một trong những chương có nhiều thay đổi so với Bộ luật Lao động năm 2012.

Những thay đổi cơ bản có thể kể đến đó là Bộ luật Lao động năm 2019 đã đưa ra các dấu hiệu để nhận diện hợp đồng lao động. Các dấu hiệu này được căn cứ vào bản chất, nội dung của hợp đồng chứ không căn cứ vào hình thức, tên gọi của hợp đồng. Bởi vậy những thỏa 14 thuận tuy không gọi là hợp đồng lao động nhưng có các dấu hiệu của hợp đồng lao động như có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động. Bộ luật Lao động năm 2019 cũng đã thừa nhận phương thức giao kết hợp đồng lao động bằng phương tiện điện tử và xóa bỏ loại hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Vấn đề thử việc cũng được quy định linh hoạt hơn về thời gian thử việc và về hình thức thỏa thuận. Bộ luật Lao động năm 2019 cũng đã có những thay đổi trong các quy định về chấm dứt hợp đồng lao động nhằm đảm bảo sự linh hoạt cho người sử dụng lao động và người lao động. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đã được mở rộng hơn và quy định rõ ràng hơn so với Bộ luật Lao động năm 2012. Cụ thể Bộ luật Lao động năm 2019 đã quy định tới 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động thay vì 10 trường hợp như Bộ luật Lao động năm 2012.

Đặc biệt Bộ luật Lao động năm 2019 đã cho phép người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần lý do mà chỉ cần tuân thủ thời hạn báo trước theo quy định của pháp luật. Thậm chí trong một số trường hợp, người lao động còn được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động cũng được mở rộng hơn thể hiện ở việc người sử dụng lao động có nhiều căn cứ hơn để chấm dứt hợp đồng lao động. Bộ luật Lao động năm 2019 cũng đã quy định về trách nhiệm thông báo chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động.

Các trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ cũng đã có sự thay đổi so với Bộ luật Lao động năm 2012. Trường hợp vi phạm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực cũng sẽ bị xem là hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ. 13 Chương 4: Giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề. Chương này gồm 4 điều (từ Điều 59 đến Điều 62).

Chương này quy định về đào tạo nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề; trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động và hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề. So với Bộ luật Lao động năm 2012, chương này trong Bộ luật Lao động năm 2019 đã quy định về khái niệm học nghề và tập nghề để làm căn cứ cho việc xác định tư cách pháp lý của các chủ thể cũng như giải quyết quyền lợi cho người lao động. Chương 5: Đối thoại tại noi làm việc, thương lượng tập thé, thỏa ước lao động tập thé. Chương này gồm 27 điều (từ Điều 63 đến Điều 69) và được chia làm 3 mục: - Mục 1: Đối thoại tại nơi làm việc.

Mục này quy định về tổ chức đối thoại tại nơi làm việc và nội dung đối thoại tại nơi làm việc. - Mục 2: Thương lượng tập thể. Mục này quy định về những trường hợp thương lượng tập thể; nguyên tắc thương lượng tập thể; nội dung thương lượng tập thể, quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp; đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp; quy trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp; thương lượng tập thể không thành; thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia; thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thông qua Hội đồng thương lượng tập thể và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thương lượng tập thể. - Mục 3: Thỏa ước lao động tập thể.

Mục này quy định về thỏa ước lao động tập thể; lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động 16 tập thể; gửi thỏa ước lao động tập thể; hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể; thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp; thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp; quan hệ giữa thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể; thỏa ước lao động tập thể hết hạn; mở rộng phạm vi áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp; gia nhập và rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp; thỏa ước lao động tập thể vô hiệu; thẩm quyển tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu; xử lý thỏa ước lao động tập thể vô hiệu và chi phí thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bình luận điểm mới Bộ luật Lao động 2019 - Chuyên gia phân tích là tài liệu chuyên sâu phân tích những thay đổi quan trọng trong Bộ luật Lao động 2019, giúp độc giả hiểu rõ hơn về các quy định mới liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động. Tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về các điều khoản mới mà còn đưa ra những lời khuyên thiết thực để áp dụng hiệu quả trong thực tiễn. Đặc biệt, nó nhấn mạnh đến việc bảo vệ quyền lợi của các nhóm lao động yếu thế, như lao động nữ, một chủ đề được mở rộng trong Luận án tiến sĩ bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam hiện nay. Ngoài ra, để hiểu sâu hơn về thực tiễn bảo vệ quyền lợi lao động nữ, độc giả có thể tham khảo thêm Tiểu luận pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ thực tiễn thực hiện tại công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về chủ đề này.