Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp trường hoàn thiện hệ thống pháp luật qua 10 năm thi hành hiến pháp năm 2023 đáp ứng yêu cầu tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa việt nam phần 2

Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp trường phân tích hoàn thiện hệ thống pháp luật sau 10 năm thi hành Hiến pháp 2013, đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền.

Chuyên ngành

Pháp luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Kỷ yếu hội thảo khoa học

2023

299
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Kỷ yếu hội thảo khoa học và hoàn thiện hệ thống pháp luật

Kỷ yếu hội thảo khoa học là tài liệu tổng hợp các nghiên cứu, thảo luận về việc hoàn thiện hệ thống pháp luật sau 10 năm thi hành Hiến pháp 2013. Tài liệu này nhấn mạnh sự cần thiết của việc cải cách pháp luật để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Hệ thống pháp luật Việt Nam đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục.

1.1. Hiến pháp 2013 và thi hành Hiến pháp

Hiến pháp 2013 đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc ghi nhận và bảo vệ quyền con người, quyền công dân. Tài liệu phân tích các quy định của Hiến pháp về việc thi hành Hiến pháp, đặc biệt là vai trò của Nhân dân trong thực hiện quyền lực nhà nước. Hiến pháp 2013 quy định Nhân dân thực hiện quyền lực thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp và đại diện, thể hiện sự tiến bộ so với các bản Hiến pháp trước.

1.2. Hệ thống pháp luật Việt Nam sau 10 năm

Sau 10 năm thi hành Hiến pháp 2013, hệ thống pháp luật Việt Nam đã có nhiều cải cách, đặc biệt trong lĩnh vực quyền con người và quyền công dân. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế như thiếu sự đồng bộ giữa các văn bản pháp luật và chưa tương thích hoàn toàn với các tiêu chuẩn quốc tế. Cải cách pháp luật cần tập trung vào việc hoàn thiện các quy định về quyền dân sự, chính trị.

II. Pháp luật và Hiến pháp Những vấn đề cấp thiết

Tài liệu phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và Hiến pháp, đặc biệt là vai trò của Hiến pháp trong việc định hướng và bảo đảm thực thi pháp luật. Hiến pháp 2013 được coi là nền tảng pháp lý cao nhất, quy định các nguyên tắc cơ bản về quyền con người, quyền công dân và nghĩa vụ của Nhà nước trong việc bảo vệ các quyền này.

2.1. Quyền con người và quyền công dân

Hiến pháp 2013 ghi nhận và bảo vệ các quyền con ngườiquyền công dân một cách toàn diện hơn so với các bản Hiến pháp trước. Tài liệu nhấn mạnh các quyền dân sự, chính trị như quyền bình đẳng trước pháp luật, quyền tự do ngôn luận, và quyền tham gia quản lý nhà nước. Tuy nhiên, việc thực thi các quyền này trên thực tế vẫn còn nhiều thách thức.

2.2. Nghĩa vụ của Nhà nước

Hiến pháp 2013 quy định rõ nghĩa vụ của Nhà nước trong việc tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm các quyền con người, quyền công dân. Tài liệu phân tích các quy định về nghĩa vụ của Nhà nước, đặc biệt là trong việc tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Đây là bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.

III. Hội thảo khoa học pháp lý và giá trị thực tiễn

Hội thảo khoa học pháp lý là diễn đàn quan trọng để các nhà nghiên cứu, chuyên gia pháp lý thảo luận về các vấn đề liên quan đến pháp luật Việt Nam. Tài liệu đánh giá cao giá trị thực tiễn của hội thảo trong việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

3.1. Đề xuất cải cách pháp luật

Tài liệu tổng hợp các đề xuất từ hội thảo khoa học pháp lý về việc cải cách pháp luật, đặc biệt là trong lĩnh vực quyền con người và quyền công dân. Các đề xuất tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để đảm bảo tính đồng bộ và tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Các kết quả từ hội thảo khoa học pháp lý đã được ứng dụng trong thực tiễn, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuyển giao kiến thức từ hội thảo vào thực tiễn pháp lý, đặc biệt là trong việc bảo vệ quyền con người và quyền công dân.

21/02/2025
Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp trường hoàn thiện hệ thống pháp luật qua 10 năm thi hành hiến pháp năm 2023 đáp ứng yêu cầu tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa việt nam phần 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

Nam do Nhân dân lam chủ; tat cả quyên lực nhà n°ớc thuộc về Nhân dân mà nên tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và ội ngi trí thức” (iều 2). Cụ thể hoá các hình thức thực thi quyền lực nhà n°ớc của nhân dân, Hiến pháp 2013 b6 sung thêm quy ịnh: “Nhân dan thực hiện quyên lực nhà n°ớc bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ ại diện thông qua Quốc hội, HND và thông qua các c¡ quan Nhà n°ớc khác” (iều 6). Với t° cách là chủ thé nm chủ quyền tối cao, về nguyên tắc, nhân dân cing có quyền giám sát ối với hoạt ộng nhà n°ớc và hoạt ộng của các tổ chức ảng và ản viêng (Khoản 2 iều 14). Theo các quy ịnh nêu trên, nhân dân thực hiện quyền lực bằng các hình thức dân chủ trực tiếp nh° bầu cử, ứng cử, quyền tham gia quản lý nhà n°ớc và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với c¡ quan nhà n°ớc về các vấn ề của c¡ sở, ịa ph°¡ng và cả n°ớc, quyên biểu quyết khi Nhà n°ớc tổ chức tr°ng cầu ý dân của công dân, quyền khiếu nại, tố cáo của cá nhân.

Bên cạnh ó, nhân dân cing thực hiện quyên lực của mình gián tiếp thông qua các ại diện do mình bau ra theo các nguyên tắc bầu cử dân chủ °ợc Hiến pháp ghi nhận, ó là bầu cử phổ thông, bình ng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Việc ghi nhận Nhân dân thực hiện quyền lực nhà n°ớc thông qua Quốc hội, HND và tất cả các c¡ quan thuộc bộ máy nhà n°ớc không chỉ thể hiện nhận thức khoa học và ầy ủ h¡n của Hiến pháp 2013 so với các bản Hiến pháp tr°ớc ây về hình thức dân chủ ại iện mà còn phù hợp với quan iểm của ảng Cộng sản Việt Nam, ó là Nhân dân thực hiện quyền làm chủ thông qua hoạt ộng của Nhà n°ớc, của cả hệ thống chính tri và các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ ại diện. Quan iểm này cing phù hợp với các quan iểm nói chung về chủ quyền nhân dân ở các quốc gia trên thé giới, theo ó, Hiến pháp là bản khé °ớc xã hội thé hiện việc nhân dân trao một phần quyên lực của mình cho Nhà n°ớc và giữ lại một phần quyền lực cho mình. Với quan iểm dé cao chủ quyền nhân dân, Hiến pháp nm 2013 quy ịnh khi sửa ôi Hiến pháp, Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lay ý kiến nhân dân, xác ịnh ây là một giai oạn trong quá trình lập hiến.

Ngoài ra, ng°ời dân có thé có thé tham gia hoạt ộng lập hiến, lập pháp, quyết ịnh những van dé trọng ại của ất n°ớc thông qua tham gia tr°ng cầu ý dân khi Quốc hội quyết ịnh. Bên cạnh việc khang ịnh chủ quyền và quyền tham gia của ng°ời dân, Hiến pháp 2013 còn ghi nhận trách nhiệm của nhà n°ớc trong tạo iều kiện ể công dân tham gia quản lý nhà n°ớc và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân [iều 28]. Quy ịnh này ã ràng buộc ngh)a vụ cụ thé của các c¡ quan nha n°ớc trong việc bảo ảm quyền tham gia quản lý nhà n°ớc và xã hội của nhân dân, qua ó bảo vệ quyền khỏi mọi hành vi xâm hại, lạm dụng trên thực tế. 202 Nguyên tắc về ngh)a vụ nhà n°ớc với QCN: Nh° ã ề cập, ngay từ bản Hiến pháp ầu tiên nm 1946 và các bản Hiến pháp tiếp theo 1959, 1980 ã thể hiện tỉnh thần tôn trọng những giá trị nhân quyền thông qua những quy ịnh về QCD.

Tuy nhiên, phải ến Hiến pháp 1992, lần ầu tiên, ngh)a vụ tôn trọng của nhà n°ớc ối với các QCN mới °ợc ghi nhận trong Hiến pháp (ở iều 50). Dù vậy, iều 50 Hiến pháp 1992 vẫn ch°a ề cập ến hai ngh)a vụ quan trọng khác của nhà n°ớc về QCN, ó là ngh)a vụ bảo vệ (obligation to respect) và ngh)a vụ thực hiện (obligation to fulfil). Thêm vào ó, iều 50 Hiến pháp 1992 ã ồng nhất các QCN với QCD. Khắc phục những hạn chế của Hiến pháp 1992 cing nh° những bản Hiến pháp tr°ớc ây, Hiến pháp 2013 quy ịnh: “Ở n°ớc Cộng hòa XHCN Việt Nam, các QCN, QCD về chính trị, dân sự, kinh tế, vn hóa, xã hội °ợc công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo ảm theo Hiến pháp và pháp luật” [iều 14.

Nh° vậy, lần ầu tiên, tất cả các ngh)a vụ của nhà n°ớc về QCN theo luật nhân quyền quốc tế ã °ợc hiến ịnh một cách ầy ủ trong Hiến pháp 2013 (trong ó, ngh)a vụ thực hiện °ợc diễn ạt thành ngh)a vụ bảo ảm). Không chỉ °ợc quy ịnh tại iều 14, các ngh)a vụ của nhà n°ớc về QCN, QCD cing °ợc khang ịnh ngay tại ch°¡ng ầu tiên trong Hiến pháp 2013 quy ịnh về Chế ộ chính trị: “Nhà n°ớc bảo dam và phát huy quyên làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ va bao dam OCN, OCD; thực hiện mục tiêu dân giàu, n°ớc mạnh, dân chủ, công bằng, vn minh, mọi ng°ời có cuộc sống am no, tự do, hạnh phúc, có diéu kiện phái triển toàn diện”. [iều 3] Nguyên tắc về tam ditng/dinh chỉ thực thi quyén: Khoản 2 iều 14 Hiến pháp nm 2013 ghi nhận: “OCN, OCD chỉ có thé bị hạn chế theo quy ịnh của luật trong tr°ờng hợp can thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, ạo ức xã hội, sức khỏe của cộng dong”. ây cing là lần ầu nguyên tắc này quyền °ợc °a vào Hiến pháp Việt Nam.

Việc hiến ịnh nguyên tắc này phù hợp với tinh thần của luật nhân quyền quốc tế và có ý ngh)a trong việc thực hiện các QCN, QCD trên thực tế. Cụ thé, ối với chủ thé có ngh)a vụ, nguyên tắc này cho phép nhà n°ớc ặt ra và áp dụng những hạn chế ối với một số quyên, nhằm thực hiện chức nng của nhà n°ớc là quản lý xã hội, bảo vệ các quyên, lợi ích chung của cộng ồng va các quyên, lợi ích hợp pháp của các cá nhân khác. Bên cạnh ó, nguyên tắc này giúp ngn chặn khả nng lạm dụng quyên lực nhà n°ớc dé vi phạm nhân quyền, thông qua việc an ịnh những iều kiện chặt chẽ với việc hạn chế quyền. ối với chủ thé thụ h°ởng quyền, nguyên tắc này có tác dụng phòng ngừa những suy ngh) và hành ộng cực oan trong việc h°ởng thụ, thực hiện các quyền.

Theo quy ịnh tại Khoản 2 iều 14 Hiến pháp 2013, việc tạm dừng/ình chỉ thực thi quyền chỉ °ợc áp dụng khi cần thiết, trên c¡ sở khách quan, hợp pháp và hợp lý, có sự nghiên cứu, cân nhac cân thận tr°ớc khi áp dụng, nhm mục dich bảo vệ các lợi 293 ích chính áng của quốc gia, bao gồm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn, ạo ức xã hội, sức khỏe của cộng ồng. Các QCN, QCD về dân sự, chính trị °ợc ghỉ nhận trong Hiễn pháp 2013 Các QCN, QCD trong Hiến pháp 2013 °ợc ghi nhận tập trung chủ yếu ở ch°¡ng II, bao gồm các quyền trên l)nh vực dân su, chính trị, sau ây: Quyên bình ng tr°ớc pháp luật (iều 16); Quyền sống (iều 19); Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, °ợc pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm (iều 20); Quyền hién mô, bộ phận c¡ thể ng°ời và hién xác theo quy ịnh của luật (iều 20); Quyền bất khả xâm phạm về ời sống riêng t°, bí mật cá nhân và bí mật gia ình (iều 21); Quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình (iều 21); Quyền bí mật th° tín, iện thoại, iện tín và các hình thức trao ổi thông tin riêng t° khác (iều 21); Quyền có n¡i ở hợp pháp (iều 22); Quyền bat khả xâm phạm về chỗ ở (iều 22); Quyền tự do i lại và c° trú ở trong n°ớc (iều 23); Quyển ra n°ớc ngoài va từ n°ớc ngoài về n°ớc (iều 23); Quyên tự do tín ng°ỡng, tôn giáo (iều 24); Quyền tự do ngôn luận (iều 25); Quyền tự do báo chí (iều 25); Quyền tiếp cận thông tin (iều 25); Quyền hội hop, lập hội (iều 25); Quyền biểu tình(iều 25); Quyền bau cử và ủ hai m°¡i mốt tuôi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, HND (iều 27); Quyền tham gia quản lý nhà n°ớc và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với c¡ quan nhà n°ớc về các vấn dé của c¡ sở, ịa ph°¡ng va cả n°ớc (iều 28); Quyền biểu quyết khi Nha n°ớc tổ chức tr°ng cầu ý dân (iều 29); Quyền khiếu nại, tố cáo (iều 30); Quyền °ợc suy oán vô tội (iều 31); Quyền °ợc xét xử kịp thời, công bằng, công khai (iều 31); Quyền tự bào chữa, nhờ luật s° hoặc ng°ời khác bào chữa trong xét xử (iều 31); Quyền °ợc bồi th°ờng thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự khi bị bắt, tam giữ, tạm giam, khởi tố, iều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trái pháp luật (iều 31); Quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải ể dành, nhà ở, t° liệu sinh hoạt, t° liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác (iều 32); Quyền sở hữu t° nhân (iều 32); Quyền thừa kế °ợc pháp luật bảo hộ (iều 32); Quyền °ợc tố tụng công bằng (iều 44). Nhìn chung, hệ thống các QCN, QCD dân sự, chính trị trong Hiến pháp 2013 ã kế thừa và mở rộng các quy ịnh về vấn ề này trong các Hiến pháp tr°ớc ây, và thể hiện sự tiệm cận ở mức ộ cao h¡n với các tiêu chuẩn của Luật nhân quyên quốc tế. Những iểm tiến bộ nổi bật ó là: - Hién pháp 2013 không còn ồng nhất khái niệm “quyên con ng°ời” với “quyên công dân” mà ã sử dụng khá hợp lý hai thuật ngữ này khi hiến ịnh các quyền và tự do của con ng°ời.

iều này gan với sự thay ổi quan trọng trong quy ịnh về chủ thé quyền, mà có tác dụng mở rộng phạm vi chu thể của các QCN,QCD, ặc biệt là các quyền dân sự, chính trị. Cụ thể, theo Hiến pháp 2013, chủ thể của một số quyền và tự 294 do c¡ bản về dân sự, chính trị nh° các quyền bình ng tr°ớc pháp luật; quyền tự do kinh doanh; quyền sở hữu t° nhân về tài sản và t° liệu sản xuất; quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo vn học, nghệ thuật và thụ h°ởng lợi ích từ các hoạt ộng ó; quyền tự o tín ng°ỡng, tôn giáo; quyền bất khả xâm phạm về thân thể, °ợc pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. là “moi ng°ời”, thay vì “công ân” nh° các Hiến pháp tr°ớc ó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Kỷ yếu hội thảo khoa học: Hoàn thiện hệ thống pháp luật sau 10 năm thi hành Hiến pháp 2023 là một tài liệu quan trọng, phân tích sâu về những thành tựu và thách thức trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam sau một thập kỷ áp dụng Hiến pháp 2023. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về sự phát triển của pháp luật mà còn đưa ra các đề xuất cụ thể để tiếp tục cải cách, đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với thực tiễn. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà nghiên cứu, luật sư và những người quan tâm đến pháp luật Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do hết thời hiệu khởi kiện theo pháp luật việt nam, nghiên cứu về thời hiệu khởi kiện trong tố tụng dân sự. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học huỷ bỏ hợp đồng theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015 và thực tiễn áp dụng tại tổ chức hành nghề luật sư cung cấp góc nhìn chi tiết về việc huỷ bỏ hợp đồng theo Bộ luật Dân sự. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học quan hệ pháp lý giữa công ty mẹ công ty con thực tiễn áp dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối quan hệ pháp lý giữa các công ty trong lĩnh vực ngân hàng.