Chương 1: Một số vẫn dé lý luân về vẻ thu thập, cung cấp chứng cứ của đương sự trong tổ tung dân sự Việt Nam. Chương 2: Thực trạng pháp luật tổ tụng dân su Việt Nam hiện hành về thu thập, cung cấp chứng cứ của đương sự Chương 3: Thực tiến thực hiện pháp luật về thu thập, cưng cắp chứng cứ của đương sự trong tổ tung dân sự va một số kiến nghị. 6 Chương MOT SÓ VAN DE LÝ LUẬN VE THU THẬP, CUNG CAP CHUNG CU CUA BUONG SỰ TRONG TO TUNG DAN SỰ VIỆT NAM 1. Khái niệm thu thập, cung cấp chứng cứ của đương sự trong tố tụng dân sự Chứng cứ la một trong những yêu tổ có vai trò quyết định trong quá trình.
giải quyết vụ việc dân sự. Trong TTDS, những tinh tiết, sự kiện cia vụ việc dân sự được thể hiện dưới những hình thức nhất định do Toa án sử dung lam cơ sỡ dé giải quyết vụ viếc dân sự được goi là chứng cứ. Có thé nói, moi hoạt động trong quá trình chứng minh déu xoay quanh van dé chứng cứ, mọi giai đoạn của TTDS đều được mỡ ra và kết thúc tử vẫn dé chứng cứ Chứng cứ là cơ sở duy nhất và cũng là phương tiện duy nhất để chứng minh trong vụ kiên dân sự, thông qua chứng cứ các sự kiện thực tế được xác minh, khẳng định. Vì vậy, để Toa an có cơ sở đúng đắn và chính xác trong việc giải quyết vụ.
việc dân sự, các chứng cứ của vụ việc phải được thu thập va cung cấp một cách hop lệ và hợp pháp. Khái ni m thu thập ching cít của đương sựtrong tô tung dan sir Chứng cứ là yêu té quan trong quyết định việc tim ra sự thật khách. quan của vụ an dân sự, chứng minh cho yêu cẩu của đương sự, bao vệ quyên và lợi ích hợp pháp của đương su. Do đó, hoạt đông thu thập chứng cử có vai trò, ý nghĩa vô cùng quan trong trong quá tình giải quyết vụ việc dân sự.
Theo Từ điển Tiếng Việt, thu thập có nghĩa lả “góp nhặt và tập hợp lại”, Theo đó, hoạt động thu thập chứng cứ có thể hiểu theo nghĩa đơn gién nhất là hoạt đông phát hiên, góp nhất và tập hợp các tỉnh tiết, sự “Viên Ngôn ngšhọc (2016), Me an Ming Pit, ob. Hồng Đức, rng 313 1 kiện, vật khách quan có liên quan đến một vụ việc dân sự nhằm khôi phục lại sự thật khách quan của vụ việc đó. Theo Giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội, “Thu thap chứng cử là việc phát hiện tim ra các chứng cit tập hop, đưa vào hd sơ vụ việc dén sự dé nghiên cứu, đánh giá và sử dung giải quyết vụ việc dan sự "2 Hoạt động thu thập chứng cứ trong TTDS là hoạt động của các chủ thể có trách nhiệm chứng minh, được thể hiện qua việc phát hiện, ghi nhân, thụ giữ va bao quan chứng cứ Hoạt động này được thực hiện bằng các phương pháp vả biên pháp phù hợp với quy định pháp luật va theo thi tục do pháp luật TTDS quy định. Hoạt đông thu thập chứng cử cỏ ý ngiĩa quan trong cả vẻ ly luận va thực tiến, quan trong đổi với cã việc chứng minh của đương sự vả việc giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án, bởi đương sự chỉ có thé chứng minh được quyền va lợi ích hợp pháp của mảnh khi có chứng cứ, Tòa án chỉ khi thu thập được đẩy đủ chứng cứ thi mới đủ điều kiện, cơ sở để ra phán.
quyết đúng đắn về vụ việc dân sư 'Việc thu thập chứng cứ trong TTDS có thé do nhiều chủ thể tổ tụng tiến. hành nhằm phát hiện, tập hợp chứng cứ trong vụ việc dân sự để nghiên cửu, đánh gia và sử dung giãi quyết vu việc dân sự Tuy nhiên, tủy theo vị trí tổ tụng mả trình tự, thủ tục và các biện pháp thu thâp chứng cứ của các chủ thể là khác nhau. Đối với đương sự, ho là nhên vật chính của vụ việc dân sự, vé nguyên tắc khi tham gia tổ tụng họ phải có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng mảnh cho yêu câu cia mình là có căn cứ và hợp pháp, do vay, các đương sự can chủ đông trong việc thu thập chứng cứ Việc thu thập chứng cứ có ý ngiĩa quan trọng đổi với đương sự trong việc làm rõ các vẫn để của vụ việc dân sự và bảo đâm cho Tòa án giải quyết nhanh chóng va dung đắn vụ. Chứng cứ có vai trở lâm rõ các tinh tiết, sự kiện của vụ việc dân.
“Trường Đại học Luật Hà Nội, Gio wink Lute TỔ ng Đi sự Pit Net, Me. Công tà Nhân din, 2019 8 su, kết quả của hoạt đông nghiên cứ và đánh giá chứng cứ sẽ là nhân thức về vụ việc dân sự Nhân thức nay có đúng đắn, khách quan va toàn điện hay không hoàn toàn phụ thuộc vào các chứng cứ của vụ việc dân sự có day đủ hay không. Trong TTDS, nghĩa vụ chứng minh chủ yếu thuộc vẻ đương sự niên đương sự có nghĩa vụ thu thập chứng cử, Tòa án chỉ đóng vai trò hỗ trợ đương sự chứng minh nên trong một sé trường hợp pháp luật quy định thi Téa án mới trực tiếp thu thập chứng cử. Vì vây, thu thập chứng cử có ý nghĩa đặc biết quan trọng đổi với việc bảo vệ quyển và lợi ích hợp pháp của đương sự vả các hoạt động chứng minh khác cũng như việc giải quyết nhanh chóng, chính xác vụ việc dân sự của Tòa án.
Tit những phân tích nêu trên, có thé đưa ra khải niệm vẻ thu thép chứng cứ của đương sự trong TTDS như sau: “Thu thap chứng cứ của đương sự trong TTDS là một hoạt động trong quá trình TTDS cũa đương, sự nhằm phát hiền. tim kiểm, thu thập, tập hop các tài liêu, chứng cứ liễm quan đến vụ việc dân sựtheo trinh tực thủ tuc đo pháp luật quy định để cung cấp, giao nộp cho Tòa ám, Viện kiễm sát nhằm bảo vệ quyền và lợi Ích hợp pháp của mini 1. Khái niệm cung cấp chứng cứ của đương sự trong tô tung dan sự. 'Việc giải quyết các vụ việc dân sự là hoạt động có liên quan đến các chủ.
thể có địa vi pháp lý bình ding Chính sự bình đẳng về dia vi pháp lý của các chủ thé dẫn đến một quy tắc chung cho cả hai bên đương sua: người nao dé ra mét yêu câu đối với người khác thì cân phải có chứng cứ va chứng minh cho yêu cầu của mình. Va để Toa án có thé vụ việc dan sự một cách đúng đắn. thì Tòa án phải có đây di các chứng cứ Từ đó, các sự kiện, tỉnh tiết của vụ. việc dân sự mới được lam sảng td.
Chính vi vậy, trong hoạt động TTDS, hoạt đông cung cấp chứng cứ của đương sự là một hoạt đông rat quan trong, đất co sở nên tăng cho qua tình giải quyết các vụ việc dan sự. 9 Theo Tử điển Tiếng Việt, cung cấp có nghia 1a “dem jai cho, làm cho có thứ cẩm đăng "3. Theo Giáo trình Luật Tổ tung Dân su Việt Nam của. Trường Đại học Luật Ha Nội, “Cung cấp chứng cit là hoạt động tổ ting của các chủ thé tổ tung trong việc diea lai cho Tòa án, Viện kiểm sát các chứng cứ của vụ việc đân sự"® Theo quy định nay có thé thay rằng, hoạt động cung cấp chứng cứ la một hoạt đồng tô tụng trong việc đưa ra, dem lai các chứng cứ cho Téa án và Viên Kiểm sát.
Các chủ thể cung cấp chứng cứ ‘bao gầm đương sự, các chủ thé có yêu cầu đối với Tòa án trong việc giải quyết vụ việc dan sự, vả các chủ thể đang lưu giữ chứng cứ được Téa án, 'Viện Kiểm sát yêu câu. Tòa án va Viện Kiểm sát là các chủ thể tiếp nhân việc. cung cấp chứng cứ. Trong pháp luật TTDS, cung cấp chứng cứ vả chứng minh của đương sự 1a một nguyên tắc cơ bản, để cao được sự bình đẳng và nâng cao được trách nhiêm của mỗi công dân khi tham gia vào việc giải quyết các tranh chấp đân.
su, giúp cho người dân tự có ¥ thức, trách nhiệm tự bảo về va thực hiền mốt cách có hiệu qua nhất dé từ bao về các quyển và lợi ích của minh. Việc cũng cấp chứng cứ và chứng minh là quyển va cũng là nghĩa vu của đương sự. Đương su có yêu cầu Téa án bảo vệ quyển va lợi ich hợp pháp của mình phải thu thâp, cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cử cho Tòa án để chứng minh cho yên cầu đỏ là có căn cứ vả hợp pháp. Nếu đương su không cung cấp được tải liệu, chứng cứ dé chứng minh cho yêu cau của minh là có căn cử va Tòa án.
không thé thu thập chứng cứ để xác định yêu cầu của đương sự là có căn cứ: thì Téa án sẽ không chấp nhận yêu cẩu của đương sự Đồng thời, đương sự phan đổi yêu cầu của người khác đối với minh phải thể hiệný kiến bang văn. ban và cũng có nghĩa vụ thu thép, cung cấp, giao nộp tai liệu, chứng cứ cho "Vib Nghungš học G016 ran Tu Pt 3. Hồng Đức ng 23. “wong Đụ Tọc Lait Hà Một, Go in Lat Tổ ung Đ ự Pl Nene Công Nhân dân 2019 10 Toa án để chứng minh cho sự phan đối đó là có cơ sở.
Như vay, hoạt đông, cung cấp chứng cử chứng minh cho yêu cẩu của mình trước tiên và chủ yêu là của đương sự. Tuy nhiên, khi tham gia TTDS, các đương sử déu suất phát từ góc nhìn quan điểm cá nhân, với mục dich bao vệ tốt nhất quyển va lợi ích của minh, do đó, chứng cứ ma các bên đương sự cung cấp thường mang tinh chủ quan. Vi vay, Tòa án với vị trí la người đứng giữa phân xử vụ việc cẩn có cái nhìn khách quan va toàn diện để sử dụng được các chứng cứ mà đương sự cung cấp cho quả trình giải quyết vu an một cách khách quan, hữu hiệu nhất. Việc đương sự giao nộp tải liệu, chứng cứ cho Tòa án phải được lập thanh biên bản, ghỉ ré tên goi, hình thức, nội dung, đắc điểm của tai liệu, chứng cử, số bản, số trang của chimg cứ va thời gian nhận, chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhân và dấu cia Téa án.
Ngoài ra, đương, sự cũng có thé gũi tải liệu, chứng cứ qua đường bưu điện hoäc phương tiên. điện tử qua Cổng thông tin điện từ của Tòa án. ‘Mit khác, trên thực tế vẫn xảy ra việc ca nhân, cơ quan, td chức thiểu.