Luận văn thạc sĩ: Chế độ tiền lương tối thiểu ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chế độ tiền lương tối thiểu tại Việt Nam, phân tích quy định pháp luật lao động, thực trạng áp dụng và kiến nghị hoàn thiện.

Chuyên ngành

Luật Lao động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2009

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về chế độ tiền lương tối thiểu ở Việt Nam

Chế độ tiền lương tối thiểu ở Việt Nam là một công cụ pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi tối thiểu của người lao động. Đây không chỉ là mức sàn để trả lương, mà còn đóng vai trò định hướng trong toàn bộ hệ thống chính sách tiền lương quốc gia. Theo luận văn thạc sĩ Luật học của Vũ Thị Là (2009), tiền lương tối thiểu được xác định dựa trên chi phí sinh hoạt tối thiểu, năng suất lao động và điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước. Mức này áp dụng cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Trong nền kinh tế thị trường, chế độ tiền lương tối thiểu giúp hạn chế tình trạng bóc lột sức lao động, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc đàm phán tiền lương giữa người lao động và người sử dụng lao động. Việc điều chỉnh mức lương tối thiểu cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa khả năng chi trả của doanh nghiệp và nhu cầu sống tối thiểu của người lao động. Tại Việt Nam, từ năm 2013, hệ thống tiền lương tối thiểu vùng đã thay thế hoàn toàn mức tiền lương tối thiểu chung, phản ánh sự khác biệt về điều kiện kinh tế giữa các khu vực địa lý. Điều này cho thấy xu hướng ngày càng linh hoạt và sát thực tiễn hơn trong quản lý chính sách tiền lương.

1.1. Khái niệm và bản chất của tiền lương tối thiểu

Tiền lương tối thiểu là mức thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Đây không phải là mức lương trung bình hay mục tiêu thu nhập, mà là “sàn” pháp lý nhằm đảm bảo quyền sống tối thiểu cho người lao động. Bản chất của nó mang tính bắt buộc và có hiệu lực pháp lý, khác với các thỏa thuận tự nguyện trong hợp đồng lao động.

1.2. Vai trò của chế độ tiền lương tối thiểu trong nền kinh tế

Chế độ tiền lương tối thiểu góp phần ổn định đời sống người lao động, giảm bất bình đẳng thu nhập và thúc đẩy tiêu dùng nội địa. Đồng thời, nó cũng là căn cứ để tính các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp và các quyền lợi liên quan khác. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, mức lương tối thiểu còn phản ánh cam kết của Việt Nam về tuân thủ các tiêu chuẩn lao động quốc tế.

II. Những thách thức khi áp dụng tiền lương tối thiểu tại Việt Nam

Việc thực thi chế độ tiền lương tối thiểu ở Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức cả về pháp lý lẫn thực tiễn. Một trong những vấn đề nổi cộm là khoảng cách giữa mức lương tối thiểu và chi phí sinh hoạt thực tế. Nhiều nghiên cứu, bao gồm tài liệu của Vụ Tiền lương - Tiền công (2007), chỉ ra rằng mức lương tối thiểu chưa đủ để đáp ứng nhu cầu sống cơ bản của người lao động và gia đình họ. Bên cạnh đó, tình trạng vi phạm quy định về trả lương dưới mức tối thiểu vẫn phổ biến, đặc biệt trong khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như trong lĩnh vực phi chính thức. Cơ chế giám sát và xử phạt còn thiếu hiệu lực, khiến nhiều doanh nghiệp coi nhẹ nghĩa vụ pháp lý. Ngoài ra, sự phân vùng tiền lương tối thiểu vùng tuy tiến bộ nhưng lại gây khó khăn cho doanh nghiệp có chuỗi hoạt động trải dài nhiều tỉnh thành, dẫn đến rủi ro pháp lý và chi phí quản lý tăng cao. Sự thiếu vắng một đạo luật chuyên biệt về tiền lương tối thiểu cũng làm giảm tính hệ thống và minh bạch trong hoạch định chính sách.

2.1. Khoảng cách giữa lương tối thiểu và chi phí sinh hoạt

Mức tiền lương tối thiểu thường được điều chỉnh chậm hơn tốc độ lạm phát và tăng giá sinh hoạt. Dẫn chứng từ Trần Thu Hương (2004) cho thấy, ngay cả khi mức lương tối thiểu được tăng, nó vẫn chỉ đáp ứng khoảng 60–70% nhu cầu sống tối thiểu của một hộ gia đình công nhân. Điều này khiến nhiều lao động phải làm thêm giờ hoặc tìm kiếm thu nhập phụ để duy trì cuộc sống.

2.2. Tình trạng vi phạm và thiếu cơ chế giám sát hiệu quả

Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt trong ngành dệt may, da giày và xây dựng, vẫn trả lương dưới mức tối thiểu vùng. Thanh tra lao động gặp khó khăn do thiếu nhân lực và nguồn lực. Hệ thống báo cáo vi phạm chưa được số hóa, dẫn đến việc xử lý chậm trễ. Xử lý vi phạm pháp luật về chế độ tiền lương tối thiểu hiện nay chủ yếu mang tính răn đe, chưa đủ mạnh để ngăn chặn tái phạm.

III. Phương pháp xác định và điều chỉnh tiền lương tối thiểu hiệu quả

Xác định mức tiền lương tối thiểu một cách khoa học và minh bạch là chìa khóa để nâng cao hiệu quả của chính sách này. Theo khuyến nghị trong luận văn của Vũ Thị Là (2009), cần xây dựng bộ chỉ số định lượng rõ ràng, bao gồm: chi phí sinh hoạt tối thiểu, năng suất lao động, tỷ lệ lạm phát, và khả năng chi trả của doanh nghiệp. Hiện nay, Hội đồng Tiền lương Quốc gia – cơ quan ba bên gồm đại diện Chính phủ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) – đóng vai trò tư vấn cho Chính phủ trong việc điều chỉnh mức lương tối thiểu hàng năm. Tuy nhiên, quy trình này vẫn thiếu dữ liệu thống kê đầy đủ và minh bạch. Một phương pháp xác định tiền lương tối thiểu hiệu quả cần dựa trên khảo sát thực địa, phân tích kinh tế lượng và tham vấn rộng rãi các bên liên quan. Đặc biệt, cần tách biệt rõ ràng giữa mục tiêu xã hội (đảm bảo đời sống) và mục tiêu kinh tế (duy trì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp).

3.1. Vai trò của Hội đồng Tiền lương Quốc gia

Hội đồng Tiền lương Quốc gia là diễn đàn ba bên quan trọng, nơi các bên thương lượng về mức điều chỉnh tiền lương tối thiểu vùng. Tuy nhiên, hiệu quả của hội đồng còn bị giới hạn do thiếu dữ liệu độc lập và sự chênh lệch lớn về năng lực đàm phán giữa các bên. Cần tăng cường năng lực kỹ thuật cho đại diện công đoàn và doanh nghiệp để đạt được thỏa thuận công bằng hơn.

3.2. Các chỉ số kinh tế xã hội làm căn cứ điều chỉnh

Các căn cứ xác định tiền lương tối thiểu nên bao gồm: chỉ số giá tiêu dùng (CPI), mức tăng trưởng GDP, năng suất lao động theo ngành, và khảo sát chi phí sinh hoạt tối thiểu do Tổng cục Thống kê thực hiện. Việc công khai các chỉ số này sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và niềm tin của công chúng vào quá trình ra quyết định.

IV. Kinh nghiệm quốc tế về tiền lương tối thiểu và bài học cho Việt Nam

Nhiều quốc gia đã xây dựng chế độ tiền lương tối thiểu linh hoạt và hiệu quả, mang lại bài học quý giá cho Việt Nam. Trung Quốc áp dụng hệ thống lương tối thiểu theo tỉnh, điều chỉnh hàng năm dựa trên lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Thái Lan sử dụng cơ chế ba bên mạnh mẽ, với sự tham gia tích cực của công đoàn trong đàm phán. Hàn Quốc từng đối mặt với tình trạng lương tối thiểu không đủ sống, nhưng sau cải cách đã nâng mức này lên đáng kể, đi kèm hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ. Điểm chung của các mô hình thành công là: (1) có luật chuyên biệt về tiền lương tối thiểu, (2) sử dụng dữ liệu khách quan để điều chỉnh, và (3) có cơ chế giám sát và xử phạt nghiêm minh. Việt Nam có thể học hỏi bằng cách sớm ban hành Luật Tiền lương tối thiểu, như đề xuất trong luận văn của Vũ Thị Là (2009), nhằm tạo khung pháp lý đồng bộ và rõ ràng.

4.1. Mô hình tiền lương tối thiểu ở Trung Quốc và Thái Lan

Trung Quốc phân cấp mạnh cho chính quyền tỉnh trong việc ấn định mức lương tối thiểu, phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương. Thái Lan tổ chức đối thoại xã hội thường xuyên, đảm bảo tiếng nói của người lao động được lắng nghe. Cả hai nước đều công bố lộ trình điều chỉnh trước ít nhất 6 tháng, giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch tài chính.

4.2. Bài học cải cách từ Hàn Quốc

Hàn Quốc đã tăng tiền lương tối thiểu gần 30% trong giai đoạn 2017–2018, đi kèm gói hỗ trợ cho doanh nghiệp siêu nhỏ. Dù gây tranh cãi, chính sách này đã thúc đẩy cải thiện thu nhập và tiêu dùng nội địa. Bài học là: cải cách tiền lương tối thiểu cần đi đôi với hỗ trợ chuyển tiếp cho khu vực dễ tổn thương.

V. Ứng dụng thực tiễn và hiệu quả của tiền lương tối thiểu vùng

Từ năm 2013, Việt Nam áp dụng hệ thống tiền lương tối thiểu vùng thay vì mức chung toàn quốc. Hiện có 4 vùng với mức khác nhau, phản ánh chênh lệch về phát triển kinh tế giữa các địa phương. Theo báo cáo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, tỷ lệ doanh nghiệp tuân thủ tiền lương tối thiểu vùng đã tăng từ 68% (2014) lên hơn 85% (2023). Tuy nhiên, vẫn tồn tại tình trạng “né vùng” – doanh nghiệp đăng ký trụ sở ở vùng có mức thấp hơn dù hoạt động thực tế ở vùng cao hơn. Ngoài ra, một số ngành đặc thù như thủy sản, nông nghiệp vẫn áp dụng mức cũ do chưa được cập nhật đầy đủ. Thực tiễn áp dụng chế độ tiền lương tối thiểu cho thấy cần rà soát định kỳ ranh giới vùng và mở rộng phạm vi áp dụng cho lao động phi chính thức. Việc số hóa hồ sơ lao động và kết nối dữ liệu giữa cơ quan thuế, bảo hiểm và thanh tra sẽ giúp phát hiện vi phạm nhanh chóng hơn.

5.1. Tình hình tuân thủ tiền lương tối thiểu vùng

Khảo sát năm 2022 cho thấy hơn 80% doanh nghiệp FDI tuân thủ tốt, trong khi chỉ khoảng 60% doanh nghiệp trong nước thực hiện đúng. Nguyên nhân chính là do thiếu hiểu biết pháp luật và áp lực cạnh tranh giá. Cần tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp nhỏ.

5.2. Hạn chế trong phân vùng và áp dụng ngành

Hiện tiền lương tối thiểu ngành gần như không còn được áp dụng, khiến lao động trong các lĩnh vực đặc thù (như hàng không, dầu khí) không có khung tham chiếu phù hợp. Đồng thời, ranh giới vùng lương tối thiểu chưa cập nhật kịp với sự phát triển đô thị hóa, dẫn đến bất cập trong quản lý.

VI. Định hướng hoàn thiện chế độ tiền lương tối thiểu đến năm 2030

Để nâng cao hiệu quả của tiền lương tối thiểu, Việt Nam cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, cần xây dựng và ban hành Luật Tiền lương tối thiểu, như đề xuất trong luận văn của Vũ Thị Là (2009), nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc. Tiếp theo, tăng cường vai trò của cơ chế ba bên thông qua đào tạo năng lực đàm phán cho công đoàn cơ sở. Đồng thời, đầu tư vào hệ thống thu thập và phân tích dữ liệu kinh tế - xã hội phục vụ điều chỉnh lương. Về dài hạn, cần hướng tới mục tiêu tiền lương tối thiểu bằng 60–70% mức lương trung bình của người lao động, theo khuyến nghị của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Cuối cùng, cần tích hợp chính sách lương tối thiểu vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia, đảm bảo hài hòa giữa bảo vệ người lao động và duy trì môi trường đầu tư hấp dẫn.

6.1. Đề xuất xây dựng Luật Tiền lương tối thiểu

Một đạo luật riêng sẽ quy định rõ thẩm quyền, quy trình, tiêu chí và trách nhiệm trong việc xác định, công bố và giám sát tiền lương tối thiểu. Điều này giúp tránh chồng chéo pháp lý và nâng cao tính dự báo cho doanh nghiệp.

6.2. Tăng cường cơ chế ba bên và minh bạch thông tin

Cần tổ chức các diễn đàn đối thoại định kỳ, công khai dữ liệu kinh tế liên quan, và hỗ trợ kỹ thuật cho đại diện người lao động. Cơ chế ba bên hiệu quả sẽ tạo ra sự đồng thuận xã hội, giảm xung đột lao động và nâng cao tính bền vững của chính sách.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn chế độ tiền lương tối thiểu ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khải quát chung về chế dộ tiền lương, tiền lương tối thiểu Chương 2: Chế độ Tiên lương tối thiểu trong pháp luật lao động Việt Nam vả thực tiễn áp đụng Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quá tiền lương tối thiểu ở Việt Nam gũa các nước trên thể giới về tiền lương tối thiểu, đưa ra các định hướng, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quá của chế dộ tiền lương tối thiểu ở Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu: Để đạt được những mục đích nêu trên, luận văn chủ yếu dựa trên cơ sở phương pháp luận của Triết học Mác -T.Ê nin, của lý luận chung về nhà nước và pháp luật, đặc biệt là quan điểm, vai trò quyết định của kinh tế đối với pháp luật và vai trò định hướng của pháp luật đối với vẫn để tiền lương. Ngoài ra, những phương pháp nghiên cứu cụ thể: logic, lịch sử, phân tích, tổng hợp, so sánh và thống kê.được sử dụng phủ hợp với từng mặt, từng lĩnh vực của đề tải 6. Dóng góp mới của luận văn: Thứ nhất: nghiên cứu, làm rõ những vẫn đề lý luận về chế độ tiền lương nói chung và chế độ tiền lương tối thiểu nói riêng, Thử hai: chỉ ra thực trạng, những ưu nhược điểm của chế độ tiên lương tối thiểu hiện hảnh, những kinh nghiệm của một số nước trong việc thực hiện tiền lương tối thiểu và rút ra bài học cho Việt Nam Thứ ba: Dưa ra được những quan điểm, định hướng nhằm hoàn thiện chế độ tiền lương tối thiểu ứ Việt Nam.

Kết cầu của luận văn: Ngoài mục lục, lời mở đầu, kết luận, đanh mục tải liệu tham khảo, phụ luc, Luận văn gằm 3 chương, Chương 1: Khải quát chung về chế dộ tiền lương, tiền lương tối thiểu Chương 2: Chế độ Tiên lương tối thiểu trong pháp luật lao động Việt Nam vả thực tiễn áp đụng Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quá tiền lương tối thiểu ở Việt Nam hợp với tỉnh hình thực tế, chưa thực hiện được chức năng bảo đảm cho người lao động ở mức sống tối thiểu. Chính vì thế tác giả lựa chọn dễ tài “Chế độ tiễn lương tôi thiểu ở Việt Nam” nhằm làm sáng tỏ những vẫn đề lý luận về tiền lương tôi thiểu cũng như thực tiễn áp dụng chế độ Liền lương này, đồng thời luận văn cũng chỉ ra những diểm bất cập của pháp luật cũng như dưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về tiễn lương tối thiểu trong, hệ thống pháp lật lao động Việt Nam. Tỉnh hình nghiên cứu của dễ 'Tiền lương là một vẫn để rất phức tạp trên thể giới cũng như ở Việt Nam Trong thời gian qua, dư luận trong nhân dân cũng như giới nghiên cứu, các nhả lãnh đạo, các nhà quản lý, hoạch định chính sách đã bàn nhiều về vấn đề tiền lương nói chung cững như tiền lương tối thiểu nói riêng. Tuy nhiên, các để tài nghiên cứu về tiền lương hay tiền lương tôi thiểu lại chủ yếu đi sâu vào các lĩnh vực cụ thể và đưới góc độ kinh tế Chẳng hạn có các đề tài, bài báo sau: +1.ê Vĩnh Điếi (2005) “Cải cách chế dộ tiền lương trong khu vực hành chính của Việt Nam”, Luân án Tiền sỹ kinh tế + Bộ Lao động, Thương bình và Xã hội (1997) “Xác định Tiền lương tối thiểu chung, tiễn lương tối thiểu vùng giai doan 1996-2000”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ.

¡ Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2005) “Đánh giá tình hình áp dựng mức tiền lương tối thiểu trong các doanh nghiệp có vẫn dầu tư nước ngoài và các giải pháp điều chỉnh”, Dễ tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. + Vụ Tiền lương - Tiền công (2007) “Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống vin ban pháp quy về tiền lương dap ứng yêu cầu hội nhập”, Để tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. + Vụ Tiền lương - Tiền công (2007) “Các nội dung khung làm tiền dé xây dựng Luật Tiền lương tối thiểu”, Để tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ lao động, Thương binh và Xã hội. Lê Thanh Tà (2009) “Cần thiết lập cơ chế quản lý tiền lương trong các doanh nghiệp”, Tạp chí Lao động — Xã hội số 361 + ‘tran Thu Hương (2004) “Liền lương tối thiế ‘Thue trang va Gidi pháp”, Tạp chi Lao động và Xã hội số 247 + TG§.Nguyễn Tiệp (2008) “Ti ép tục hoàn thiện chỉnh sách tiền lương dưới tác động của W'FO và hội nhập quốc tế tầm nhìn đến 2020”, Tạp chi Lao động và Xã hội số 349 Các để tài và bài báo nói trên đã nêu lên được thực trạng chế độ tiền lương và tiễn lương tối thiểu và đã dưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những tổn tại, yếu kém trong việc thục hiện chế độ tiên lương hiện hành.

Tuy nhiền, các giải pháp này chủ yêu được đặt ra để giải quyết các vấn để dưới góc độ kinh tế. Các công trình nghiên cứu chuyên sâu dưới góc dộ luật học lại rất ít và có thế nói là hầu như chưa có. Mục đích nghiền cứu Mục dích nghiên cứu của luận văn nhằm. - Làm sáng tỏ những vấn đê lý luận về tiễn lương tối thiểu - Nghiên cứu, đánh giá các quy định về chế độ tiền lương tối thiểu qua từng thời kỹ lịch sử của Việt Nam và một số nước trên thế giới - Nêu lên những định hướng, kiển nghị, các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả thực hiện Tiền lương tôi thiểu trong thời gian tới.

Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu Đổ tài này chủ yếu nghiên cứu các vẫn để liên quan đến chế độ tiên lương, tối thiểu như nghiên cứu lý luận về chế độ tiền lương tỗi thiểu, lược sử hình thành, đánh giá mặt tích cực và hạn chế đối với các quy định của pháp luật và trong quả trình tổ chức thực hiện tiền lương tối thiểu, nghiên cửu các quy dịnh gũa các nước trên thể giới về tiền lương tối thiểu, đưa ra các định hướng, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quá của chế dộ tiền lương tối thiểu ở Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu: Để đạt được những mục đích nêu trên, luận văn chủ yếu dựa trên cơ sở phương pháp luận của Triết học Mác -T.Ê nin, của lý luận chung về nhà nước và pháp luật, đặc biệt là quan điểm, vai trò quyết định của kinh tế đối với pháp luật và vai trò định hướng của pháp luật đối với vẫn để tiền lương. Ngoài ra, những phương pháp nghiên cứu cụ thể: logic, lịch sử, phân tích, tổng hợp, so sánh và thống kê.được sử dụng phủ hợp với từng mặt, từng lĩnh vực của đề tải 6. Dóng góp mới của luận văn: Thứ nhất: nghiên cứu, làm rõ những vẫn đề lý luận về chế độ tiền lương nói chung và chế độ tiền lương tối thiểu nói riêng, Thử hai: chỉ ra thực trạng, những ưu nhược điểm của chế độ tiên lương tối thiểu hiện hảnh, những kinh nghiệm của một số nước trong việc thực hiện tiền lương tối thiểu và rút ra bài học cho Việt Nam Thứ ba: Dưa ra được những quan điểm, định hướng nhằm hoàn thiện chế độ tiền lương tối thiểu ứ Việt Nam.

Kết cầu của luận văn: Ngoài mục lục, lời mở đầu, kết luận, đanh mục tải liệu tham khảo, phụ luc, Luận văn gằm 3 chương, Chương 1: Khải quát chung về chế dộ tiền lương, tiền lương tối thiểu Chương 2: Chế độ Tiên lương tối thiểu trong pháp luật lao động Việt Nam vả thực tiễn áp đụng Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quá tiền lương tối thiểu ở Việt Nam CHƯƠNGL KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG, TIỀN LƯƠNG TÓI THIẾU 1.1 Khái quát chung về tiền hương 1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò và chức năng của tiễn lương 1.1 Khái niệm và bản chất của tiễn lương. 'Tiền lương không chỉ là phạm trù kinh tế mả còn là yêu tố hàng đầu của các chính sách xã hội có liên quan trực tiếp tới đời sống của người lao động. Khái niệm “tiền lương” xuất hiện khi có sự sử dụng sức láo động của một bộ phan dan cư trong xã hội một cách có tổ chức và đều đặn bởi một bộ phận dân cư khác. 'Theo lý thuyết kinh tế của Adam Snmith [14]: Cơ sở tiền lương là giả trí tư liệu sinh hoat cần thiết để nuôi sống người công nhân vả gia dinh ho.

Adam Ñmith đã chỉ ra các yếu tố ảnh hướng tới tiền lương là trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi đái nước, đặc điểm lao động của con người, điều kiện làm việc, tính chất công việc, trình độ chuyên môn, nghề nghiệp Theo ly thuyết tiền lương của David Ricardo [14]: Gng coi lao động là hàng hóa. Tiền lương dược xác định trên giá cả tự nhiên và xoay quanh nó. Giá cả tự nhiên của hàng hóa lao đông là giá trị những tư liêu sinh hoạt nuôi sống người công nhân và gia đỉnh họ. Trong lý thuyết tiền lương của A dam Smith vả cáo nhà kính tế học tư sản đều cho răng tiền lương là giá cả của lao động.

Diễu đó có nghĩa là nó chịu sự tác động của kinh tế thị trường. Theo quan niệm của Œ. Mac trong Quyền T Tập TI Phan TV về Tiền công 'Tiên công là giá cả của hàng hóa - sức lao đông, biểu hiện ra bên ngoài như là giả cá của lao động. Đã là hàng hóa thi hàng hóa sức lao động cũng có giá trị và giá trị sử dụng.

Giá tị sức lao động, xót về mặt cơ u, gồm ba hộ phận: Chỉ phi (giá trị các tư liêu sinh hoạt) để có thể nuôi sống vả duy trì khả năng hoạt động, 2.5 Giai đoạn từ năm 2004 đến nay 2.2 Quy dịnh của pháp luật Việt Nam hiện hành về tiễn lương tối thiểu 2.1 Tiền lương tối thiểu chung 2.2 Tiền lương tối thiểu vùng 2.3 Xử lý vi phạm pháp luật về chế độ tiền lương tối thiểu 2.3 Thực tiễn áp dụng chế độ tiễn lương tôi thiểu ở Việt Nam 3.1 Tình hình thực hiện chế dộ tiền lương tôi thiểu chung 2.2 Tình hình thực hiện chê độ tiền lương tối thiểu vũng 2.3 Tình hình thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu ngành Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tiên lương lỗi thiểu ở Nam 3.1 Miệt số nhận xét chung về chế độ tiền lương tối thiểu ở Việt 65 Nam 3.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của tiền lương tối 69 thiểu 3.1 Quan điểm về pháp luật tiễn lương tôi thiểu trong nên kinh tế 69 thị trường 3.2 Cơ chế ba bên trong việc thực hiện tiền lương lối thiểu 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ