Giáo trình Luật: luật lao động

Giáo trình luật học về luật lao động, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Luật Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
422
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Khái Quát Về Luật Lao Động Việt Nam

Luật lao động là một lĩnh vực pháp luật quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, điều chỉnh các quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Giáo trình Luật lao động được biên soạn bởi các chuyên gia từ Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội nhằm cung cấp kiến thức toàn diện về các quy định pháp luật lao động hiện hành. Nội dung giáo trình bao gồm các nguyên tắc cơ bản, phạm vi điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh và các quan hệ pháp luật lao động. Giáo trình này là tài liệu học tập thiết yếu cho sinh viên, người học pháp luật và những ai quan tâm đến lĩnh vực lao động và việc làm. Việc nắm vững kiến thức từ giáo trình Luật lao động giúp người lao động và người sử dụng lao động hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình.

1.1. Phạm Vi Điều Chỉnh Của Luật Lao Động

Phạm vi điều chỉnh của Luật lao động Việt Nam rất rộng, bao gồm tất cả các quan hệ lao động phát sinh trong quá trình làm việc. Luật lao động điều chỉnh các mối quan hệ giữa người lao động là cá nhân và người sử dụng lao động là tổ chức, doanh nghiệp. Ngoài ra, luật này còn điều chỉnh các quan hệ liên quan đến hoạt động lao động như tuyển dụng, đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề và các vấn đề liên quan đến tiền lương, thời giờ làm việc.

1.2. Các Nguyên Tắc Cơ Bản Của Luật Lao Động

Luật lao động được xây dựng trên những nguyên tắc cơ bản quan trọng như nguyên tắc tự do lựa chọn việc làm, nguyên tắc bảo vệ người lao động, nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động. Một nguyên tắc quan trọng khác là kết hợp chính sách kinh tế và chính sách xã hội trong lĩnh vực lao động, đồng thời tôn trọng các tiêu chuẩn lao động quốc tế.

II. Hợp Đồng Lao Động Nền Tảng Quan Hệ Lao Động

Hợp đồng lao động là nền tảng pháp lý của quan hệ lao động, xác định quyền và nghĩa vụ của cả hai bên. Theo giáo trình Luật lao động, hợp đồng lao động phải được giao kết theo các nguyên tắc và trình tự quy định để đảm bảo tính pháp lý. Nội dung hợp đồng lao động bao gồm thời hạn làm việc, địa điểm làm việc, công việc được giao, tiền lương và các điều khoản khác. Giáo trình chi tiết về các loại hợp đồng lao động như hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng làm việc theo mùa vụ. Việc hiểu rõ về hợp đồng lao động là quan trọng để bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động.

2.1. Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Hợp Đồng Lao Động

Hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc thực hiện công việc theo hướng dẫn và sự quản lý của người sử dụng lao động. Đặc điểm chính của hợp đồng lao động là phải có sự đồng ý của cả hai bên, xác định rõ nội dung công việc và tiền lương. Hợp đồng phải được lập thành văn bản và cả hai bên phải ký kết để có hiệu lực pháp luật.

2.2. Trình Tự Giao Kết Hợp Đồng Lao Động

Trình tự giao kết hợp đồng lao động tuân theo các nguyên tắc quy định trong luật lao động. Trước tiên, cả hai bên phải thỏa thuận về các điều khoản chính như thời hạn, công việc, tiền lương. Sau đó, hợp đồng được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản. Hợp đồng lao động chỉ có hiệu lực khi cả hai bên đã ký kết và không có điều khoản vi phạm pháp luật.

III. Đối Thoại Thương Lượng Tập Thể Và Thỏa Ước Lao Động

Đối thoại tại nơi làm việcthương lượng tập thể là những cơ chế quan trọng để giải quyết tranh chấp lao động và bảo vệ quyền lợi của người lao động. Giáo trình Luật lao động nhấn mạnh vai trò của đối thoại trong việc xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa. Thương lượng tập thể là quá trình thương thảo giữa đại diện của người lao động và người sử dụng lao động để thỏa thuận về điều kiện lao động chung. Thỏa ước lao động tập thể là kết quả của thương lượng tập thể, có tính ràng buộc pháp luật đối với cả hai bên. Những cơ chế này đóng vai trò chủ yếu trong việc duy trì ổn định lao động và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.

3.1. Khái Niệm Và Mục Đích Của Đối Thoại Tại Nơi Làm Việc

Đối thoại tại nơi làm việc là quá trình trao đổi thông tin và ý kiến giữa người sử dụng lao động và người lao động hoặc đại diện tập thể lao động nhằm tìm hiểu nhu cầu, khó khăn và đề xuất cải thiện điều kiện làm việc. Mục đích chínhxây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, tăng cường hiểu biết lẫn nhau, giảm thiểu xung đột lao động.

3.2. Nội Dung Và Quy Trình Thương Lượng Tập Thể

Nội dung thương lượng tập thể bao gồm tiền lương, thời giờ làm việc, điều kiện an toàn lao động và các điều khoản khác liên quan đến lao động. Quy trình thương lượng bắt đầu từ việc đề xuất, tiếp theo là những cuộc họp thương thảo, trao đổi ý kiến cho đến khi cả hai bên đạt được sự thỏa thuận. Thỏa ước lao động tập thể phải được ký kết bằng văn bản để có giá trị pháp luật.

IV. Công Đoàn Và Đại Diện Tập Thể Lao Động

Công đoàn là tổ chức đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp và lợi ích chính đáng của người lao động trong các mối quan hệ lao động. Giáo trình Luật lao động cung cấp thông tin chi tiết về vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn trong hệ thống lao động Việt Nam. Công đoàn có quyền tham gia thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể và đại diện cho người lao động trong các tranh chấp lao động. Giáo trình cũng đề cập đến các hình thức đại diện tập thể lao động khác như tổ chức đại diện, đại diện cơ sở và các biện pháp bảo đảm hoạt động của các tổ chức này. Việc tôn trọng vai trò của công đoàn là quan trọng để duy trì ổn định lao động và bảo vệ quyền lao động của mỗi cá nhân.

4.1. Vai Trò Và Quyền Hạn Của Công Đoàn

Công đoàn Việt Nam là tổ chức xã hội - chính trị đại diện lợi ích của tập thể lao động. Quyền hạn của công đoàn bao gồm tham gia thương lượng tập thể, giám sát thực hiện hợp đồng lao động, bảo vệ quyền lợi người lao động khi bị xâm phạm. Công đoàn cũng có quyền đề xuất các chính sách lao động với chính phủ và người sử dụng lao động.

4.2. Bảo Đảm Hoạt Động Cho Các Tổ Chức Đại Diện

Để công đoàn và các tổ chức đại diện tập thể hoạt động hiệu quả, pháp luật lao động quy định các biện pháp bảo đảm như cấp thời gian, quỹ hoạt động, không sa thải cán bộ công đoàn. Người sử dụng lao động phải tôn trọng quyền hoạt động của công đoàn và cung cấp các điều kiện cần thiết để tổ chức thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích lao động.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: KHAI QUAT VE LUAT LAO DONG VIỆT NAM 25 quan hệ xã hội do Luật Lao động điểu chỉnh, với tư cách là chủ thể quản lý, người sử dụng lao động có quyền đưa ra các yêu cầu, chỉ thị, mệnh lệnh. thể hiện trong nội quy, quy chế, những quy định về tổ chức, sắp xếp lao động và người lao động có nghĩa vụ thực hiện. Tuy nhiên, cũng cẩn phân biệt phương pháp điều chỉnh mệnh lệnh trong Luật Hành chính với Luật Lao động. Phương pháp mệnh lệnh trong luật hành chính bao giờ cũng mang tính cứng răn và thể hiện quyền lực nhà nước.

Còn trong Luật Lao động, phương pháp mệnh lệnh có tính chất mềm dẻo, linh hoạt hơn, bởi vì, nó không thể hiện quyển lực nhà nước mà chỉ thể hiện quyển uy của người sử dụng lao động với người lao động và ở một khía cạnh nào đó nó xuất hiện trên cơ sở và nhằm điểu chỉnh quan hệ có tính hợp đồng trong Luật Lao động. c) Thông qua sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể1ao động tác động uào quan hệ phát sinh trong quá trình lao động Về phương diện pháp lý, quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động là bình đẳng. Tuy nhiên, về mặt thực tế giữa họ có nhiều sự bất bình đẳng, người sử dụng lao động là người sở hữu vốn, tài sản doanh nghiệp, có quyển tuyển dụng, sắp xếp công việc, trả lương. còn người lao động chỉ có duy nhất sức lao động lại thường trong tình trạng bấp bênh và phụ thuộc về việc làm nên trong mỗi quan hệ này người lao động thường bị coi là “kẻ yếu” và người sử dụng lao động là “kẻ mạnh”.

Do đó, một cách tự nhiên và tất yếu người lao động có nhu cầu liên kết nhau lại để bảo vệ quyển lợi của mình. Và tổ chức đại điện tập thể lao động (công đoàn) do những người lao động tự nguyện lập nên được pháp luật lao động thừa nhận là tổ chức đại điện của người lao động tham gia với người sử dụng lao động và các chủ thể khác bảo vệ quyển và 26 GIAO TRINH LUAT LAO DONG lợi ích hợp pháp của người lao động trong những vấn để liên quan đến quan hệ lao động. Sự tham gia cua tổ chức đại điện tập thể lao động được thể hiện trong suốt quá trình tổn tại, thay đổi, chấm dứt. quan hệ lao động và nó quyết định giá trị pháp lý, sự vận động của quan hệ theo những mục đích đã được xác định.

Do đó, đây là phương pháp điểu chỉnh và là phương pháp đặc thù của Luật Lao động. NHỮNG NGUYÊN TAC CO BAN CUA LUẬT LAO DONG 1. Nguyên tắc tự do lựa chọn việc lam va tuyển dụng lao động Cơ sở của nguyên tắc này xuất phát từ quan điểm, chủ trương của Dang là: “Xây dựng hệ thống luật pháp uề lao động oà thị trường sức lao động nhằm đảm bảo quyển lựa chọn chỗ làm oiệc va nơi cư trú của người lao động; thực hiện rộng rãi chế độ hợp đồng lao động; bảo đảm quyển lợi của cả người lao động 0à người sử dụng lao động”! và yêu cầu khách quan của thị trường sức lao động, những quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 được sửa đổi, bổ sung năm 2013 (sau đây gọi là Hiến pháp 2013) về quyển tự do kinh doanh của công dân (Điều 33) “Công dân có quyén làm viéc, lựa chọn nghề nghiệp, uiệc làm 0à nơi làm uiệc” (khoản 1 Điều 35 Hiến pháp 2013). Khoản 4 Điều 4 Luật việc làm 2013 quy định một trong những nguyên tắc của việc làm là: “Bảo đảm quyên làm oiệc, tự do lựa chọn uiệc làm 0à nơi làm oiệc”.

Đồng thời từ chính những nhu cầu của các chủ thể trong quan hệ lao động là người lao động và người sử dụng lao động. Thị trường sức lao động chỉ có thể phát triển lành mạnh, quyển và lợi ích các 1 Van kién Dai hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb. Chính trị Quốc gia 2006, tr. Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT LAO ĐỘNG VIET NAM 27 chủ thể chỉ được bảo đảm khi các bên tham gia có quyển tự do gia nhập hoặc rời khỏi thị trường, tự do luân chuyển sức lao động từ nơi dư thừa đến nơi còn thiếu.

Về mặt nội dung của nguyên tắc này, hiểu theo nghĩa chung nhất, khi một công dân có nhu cầu tham gia thị trường lao động thì pháp luật đảm bảo cho công dân có toàn quyển lựa chọn tư cách tham gia: là người lao động hay người sử dụng lao động. Với tư cách người lao động, điểm a khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2012 đảm bảo họ có quyền: “Làm viéc, tự do lựa chon viéc lam, nghénghiép, hoc nghé, nâng cao trinh dé nghé nghiép va không bị phân biệt đối xử. “; Điều 10 Bộ luật Lao động 2012 quy định về quyền làm việc của người lao động: “1. Được làm 0iệc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào 0à ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cam.

Trực tHếp liên hệ uới người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vu viéc làm để tìm oiệc làm theo nguyện oọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp 0à sức khỏe của mình”. Như vậy, khi tham gia quan hệ lao động người lao động có toàn quyển quyết định lựa chọn đối tác trong quan hệ lao động, tự do lựa chọn địa điểm làm việc, tự do xác lập, thay đổi, chấm đứt quan hệ lao động. nếu không vi phạm điểu cấm của pháp luật. Đối với người sử dụng lao động, điểm a khoản 1 Điều 6 Bộ luật Lao động 2012 quy định họ có quyển: “Tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.”; Điều 11 Bộ luật Lao động 2012 ghi nhận: “Người sử dụng lao động cé quyén trực Hêp hoặc thông qua tổ chức dịch oụ uiệc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động, có quyên tăng, giảm lao động phù hợp uới nhu cầu sản xuất, kinh doanh”.

Như vậy, 28 GIAO TRINH LUAT LAO DONG người sử dụng lao động có quyển quyết định về thời điểm, cách thức tổ chức, số lượng, chất lượng. tuyển dụng lao động và sau đó có quyền sắp xếp, bố trí, sử dụng lao động, chấm dứt quan hệ lao động. theo nhu cầu của đơn vị và không trái quy định của pháp luật. Ngoài ra, pháp luật lao động còn quy định “.

hỗ trợ người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động nữ, lao động là người khuyết tật, lao động là người dân tộc ít người để giải quyết uiệc làm. Hay nói cách khác, người sử dụng lao động không những được đảm bảo những điểu kiện cần thiết để thực hiện quyển tự do tuyển dụng, thuê mướn lao động mà còn được nhà nước khuyến khích, hỗ trợ khi sử dụng nhiều lao động đặc thù. Tuy nhiên, để đảm bảo quyển tự do việc làm cho người lao động và tự do tuyển dụng lao động cho người sử dụng lao động, bên cạnh sự quy định của pháp luật lao động từ những vấn đề có tính nguyên tắc chung cho đến các chế định cụ thể thì không thể không tính đến sự đồng bộ của các hệ thống pháp luật khác liên quan tạo điểu kiện cho việc thực hiện quyển tự do của các bên. _ Nguyên tắc bảo vệ người lao động Việc xác định nguyên tắc này trước hết trên cơ sở quan điểm, chủ trương của Đảng coi mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là “ơì con người, phát huy nhân tố con người, trước 1 Khoản 6 Điều 5 Luật uiệc làm quy định: “Hỗ trợ người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động là người khuyét tật, lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số”.

Chẳng hạn pháp luật hành chính trong việc đảm bảo quyển tự do cư trú, hộ khẩu, đi chuyển của người lao động. Pháp luật ngân hàng, đất đai trong việc tiếp cận dé dàng, thuận tiện các nguồn lực tài chính, đất đai đối với người sử dụng lao động. Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT LAO ĐỘNG VIET NAM 29 hết là người lao động “1. Khi phát triển kinh tế thị trường, Đẳng 0à Nhà nước xác định: “Để phát triển sức sản xuất cẩn phát huụ khả năng của mọi thành phẩn kinh tế, thừa nhận trên thực tế còn có bóc lột, sự phân hóa giàu nghèo nhất định trong xã hội, nhưng phải luôn quan tâm, bảo vé loi ích người lao động"? và “thường xuyên chăm lo đời sống uật chất va tinh than, bảo uệ quyên lợi chính đáng hợp pháp của công nhân uà những người lao động”3.

Về phương điện lý luận, đã có cơ sở để khẳng định sự phụ thuộc của người lao động với người sử dụng lao động, đặc biệt là sự phụ thuộc về mặt pháp lý trong quan hệ lao động thể hiện thông qua sự thừa nhận của pháp luật vể quyển quản lý, điều hành của người sử dụng lao động và nghĩa vụ thực hiện của người lao động. Về thực tế, khi tham gia quan hệ lao động, người lao động phải đối mặt với nhiều nguy cơ, thách thức có thể từ phía thị trường lao động (sự thiếu cân đối của quan hệ cung cầu lao động) hoặc từ phía chủ quan của người lao động (như nhận thức pháp luật, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.), do đó người lao động phải chấp nhận làm việc ngay cả khi thiếu an toàn và vệ sinh lao động. Nếu không có sự bảo vệ của pháp luật thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người lao động. Từ những cơ sở trên, có thể thấy nguyên tắc bảo vệ người lao động là nguyên tắc cơ bản của Luật Lao động.

Đây cũng là lý do chủ yếu cho sự ra đời và tổn tại của Luật Lao động. '_ Xem Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VỊI, Nxb. Chính trị Quốc gia, 1991. ? Xem Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Nxb.

Chính trị Quốc gia, 1996. Xem Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb. Chính trị Quốc gia, 2006. 30 GIAO TRINH LUAT LAO DONG Nội dung của nguyên tắc bảo vệ người lao động rất rộng, liên quan đến nhiều vấn để.

Bởi vì, bảo vệ người lao động không chỉ bảo vệ sức lao động với tư cách là hàng hóa mà còn là bảo vệ những giá trị nhân văn gắn liền với con người. Nói cách khác, bảo vệ người lao động không chỉ bao hàm mục đích bảo vệ sức lao động, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động mà còn phải bảo vệ họ trên nhiều phương điện như: tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ