Những điểm mới trong quy định Luật Cạnh tranh năm 2018 - Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa

Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa phân tích điểm mới trong quy định Luật Cạnh tranh 2018, cập nhật thay đổi quan trọng và tác động pháp lý.

Chuyên ngành

Luật Cạnh Tranh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Kỷ Yếu

2018

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHUYÊN ĐỀ 1: ĐIỂM MỚI VỀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG LUẬT CẠNH TRANH 2018

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

2. CHUYÊN ĐỀ 2: NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH TRONG LUẬT CẠNH TRANH 2018

3. CHUYÊN ĐỀ 3: NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG QUY ĐỊNH VỀ HÀNH VI LẠM DỤNG VỊ TRÍ THỐNG LĨNH TRONG LUẬT CẠNH TRANH 2018

4. CHUYÊN ĐỀ 4: ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT CẠNH TRANH 2018 VỀ KIỂM SOÁT TẬP TRUNG KINH TẾ

5. CHUYÊN ĐỀ 5: NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH THEO LUẬT CẠNH TRANH 2018

6. CHUYÊN ĐỀ 6: QUY ĐỊNH MỚI VỀ CƠ QUAN CẠNH TRANH THEO LUẬT CẠNH TRANH 2018

7. CHUYÊN ĐỀ 7: MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỐ TỤNG CẠNH TRANH CỦA LUẬT CẠNH TRANH NĂM 2018

8. CHUYÊN ĐỀ 8: NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG CHẾ TÀI XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT CẠNH TRANH THEO LUẬT CẠNH TRANH 2018

Tóm tắt

I. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng trong Luật Cạnh tranh 2018

Luật Cạnh tranh 2018 đã mở rộng phạm vi điều chỉnh so với phiên bản năm 2004. Trong đó, quy định Luật Cạnh tranh hiện nay bao gồm cả các hành vi hạn chế cạnh tranh và tập trung kinh tế có tác động hoặc khả năng tác động đến thị trường Việt Nam, kể cả khi các hành vi này diễn ra bên ngoài lãnh thổ. Điều này giúp bảo vệ doanh nghiệp và người tiêu dùng trong nước khỏi các tác động tiêu cực từ thị trường quốc tế. Ngoài ra, Luật Cạnh tranh 2018 cũng tách biệt nhóm hành vi tập trung kinh tế khỏi nhóm hành vi hạn chế cạnh tranh, phù hợp với bản chất và tác động của từng nhóm hành vi.

1.1. Phạm vi điều chỉnh mới

Luật Cạnh tranh 2018 quy định rõ ràng hơn về phạm vi điều chỉnh, bao gồm cả các hành vi hạn chế cạnh tranh và tập trung kinh tế có tác động đến thị trường Việt Nam. Điều này giúp xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh từ bên ngoài lãnh thổ. Quy định mới này cũng tạo cơ sở pháp lý để hợp tác quốc tế trong điều tra và xử lý các vụ việc cạnh tranh xuyên biên giới.

1.2. Đối tượng áp dụng mở rộng

Luật Cạnh tranh 2018 mở rộng đối tượng áp dụng, bao gồm cả doanh nghiệp nước ngoài, đơn vị sự nghiệp công lập, và các hiệp hội ngành nghề. Điều này phù hợp với nguyên tắc bình đẳng trong chính sách cạnh tranh và đảm bảo tính công bằng trong môi trường kinh doanh.

II. Những điểm mới về thoả thuận hạn chế cạnh tranh

Luật Cạnh tranh 2018 đã cập nhật và bổ sung các quy định về thoả thuận hạn chế cạnh tranh (TTHCCT). So với Luật Cạnh tranh 2004, phiên bản mới đưa ra khái niệm rõ ràng hơn về TTHCCT và mở rộng phạm vi áp dụng, bao gồm cả các thoả thuận ngầm. Điều này giúp cơ quan quản lý dễ dàng phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm.

2.1. Khái niệm và đặc điểm của TTHCCT

Luật Cạnh tranh 2018 định nghĩa TTHCCT là các thoả thuận giữa các doanh nghiệp nhằm giảm, sai lệch hoặc cản trở cạnh tranh trên thị trường. Các thoả thuận này có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức, từ hợp đồng chính thức đến các thoả thuận ngầm.

2.2. Quy định mới về xử lý TTHCCT

Luật Cạnh tranh 2018 bổ sung các quy định chi tiết về xử lý TTHCCT, bao gồm cả việc áp dụng các chế tài nghiêm khắc đối với các chủ thể vi phạm. Điều này giúp tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật cạnh tranh và bảo vệ môi trường cạnh tranh lành mạnh.

III. Kiểm soát tập trung kinh tế trong Luật Cạnh tranh 2018

Luật Cạnh tranh 2018 đã tách biệt việc kiểm soát tập trung kinh tế khỏi nhóm hành vi hạn chế cạnh tranh. Điều này phù hợp với bản chất của tập trung kinh tế, vốn là quyền của doanh nghiệp nhưng cần được kiểm soát để ngăn chặn các tác động tiêu cực đến thị trường.

3.1. Cơ chế kiểm soát tập trung kinh tế

Luật Cạnh tranh 2018 áp dụng cả cơ chế “tiền kiểm” và “hậu kiểm” đối với tập trung kinh tế. Cơ chế tiền kiểm giúp đánh giá tác động của hành vi trong tương lai, trong khi hậu kiểm xử lý các vi phạm sau khi xảy ra.

3.2. Tác động của tập trung kinh tế

Việc kiểm soát tập trung kinh tế giúp ngăn chặn sự thay đổi cấu trúc thị trường có thể dẫn đến hạn chế cạnh tranh. Điều này bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và duy trì hiệu quả kinh tế.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỘI THẢO KHOA HỌC NHỮNG DIEM MỚI TRONG QUY ĐỊNH LUẬT CẠNH TRANH NĂM 2018 HÀ NOI, THANG 12 NĂM 2018 SAV) 204 \05) MỤC LỤC. CHUYEN ĐÈ 1 ĐIỂM MỚI VÈ YHẠM VI DIEU CHINH VÀ ĐÔI TƯỢNG ÁP DỤNG. LUAT CẠNH TRANH 2018 sed Phan Hai Le ‘Cue Cạnh tranh và Bảo vệ người tu dùng, CHUYEN DE 2 NHỮNG ĐIỂM MỚI VE TROA THUẬN HAN CHẾ CẠNH TRẠNH TRONG LUAT CẠNH TRANH 2018. Trần Thị Phương Liên Đại học Luật Hà Nội CHUYEN ĐÈ 3 NHỮNG DIEM MỚI TRONG QUY ĐỊNH VỀ HÀNH VỊ LẠM DỤNG VỊ TRÍ THONG LĨNH TRONG LUAT CẠNH TRANH2018.

‘Cyan tranh và Báo vệ người tiêu dùng CHOYEN ĐÈ 4 ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT CẠNH TRANH 2018 Vi KIEM SOÁT TAP 'TRUNG KINH TẾ. Hoàng Minh Chiến “Trường Đại bạc Luật Hà Nội CHUYEN ĐÈ S NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ HANH VI CẠNH TRANH KHÔNG LẠNH MẠNH THEO LAK CẠNH TRANH 2018 ont Ths. Tổng Đức Duy Trường Đại học Luật Hà Nội 'CHUYÊN DE 6 QUY ĐỊNH MỚI VE CƠ QUAN CẠNH TRANH THEO. Phùng Văn Thành Cue Cạnh tranh và Bảo vệ người iêu đồng CHUYEN ĐỀ 7 MỘT SỐ ĐIÊM MỚI VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TÔ TỤNG CẠNH TRANH CUA LUẬT CẠNH TRANH NĂM 2018.

1 12 Vũ Ouỳnh hang, và Bảo vệ người iê đồng Cục Cạnh ranh “CHUYÊN pits NHỮNG DIEM MỐI TRONG CHE TÀI XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUST CẠNH TRANH THEO LUAT CẠNH TRANH 2018 „ 84 NCS. Phạm Phương Thao Trường Đại học Luật Hà Nội rune TÂM THONG Tn THU VEN} PHONG BOCci TRUONG DAIHOGLUT HA NO) CHUYEN BEL 'ĐIÊM MỚI VỀ PHAM VI DIEU CHỈNH VÀ BOI TUQNG ÁP DỤNG LUẬT CẠNH TRANH 2018 Phan Hai Lê “Cục Cạnh tranh và Bao vệ người tiêu dimg 1. PHAM VI ĐIỀU CHÍNH 1-1. Xác định khó khăn và thách thức phát sinh từ quy định phạm vi điều chỉnh tại Luật Cạnh tranh năm 2004 "Me tiêu cơ bản của Luật Cạnh tranh là nhằm bảo vệ các quan hệ cạnh tranh, ừ đó ‘go ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, công bằng, làm động lực để phát triển nền kinh.

ĐỂ thực hiện mục tiêu trên, Luật Cạnh tranh được xây dụng và thực thi nhằm kiểm soát các dang hành vi phân cạnh tranh trên thị trường. Diu này có neha, phạm vi « chỉnh của Luật Cạnh ranh được xác định để quy định điều chỉnh các hành vĩ hạn chế cạnh tranh, Luật Cạnh tranh năm 2004 quy dinh phạm vi điều chỉnh gi Điều 1 nh sau: “Lage này qu định về hàn vi hạn chế cạnh Iranh, hành vĩ cạnh tranh không lành mạnh, trình lạ, tủ we giải quyết vụ việc cạnh tranh, biện pháp xi: ý ví pham php luật v8 cạnh trank" Quy định về phạm vi điề chỉnh tai Luật Cạnh tranh năm 2004 đã bộc lộ một số bat cập, khó khăn trong quá trình thực thi và áp dụng luật như sau: Thứ nhấ:, quy định vỀ phạm vi điều chỉnh tại Luật Cạnh tranh năm 2004 chỉliệ kê các dạng hành vi phản cạnh tranh (hành vĩ hạn chế cạnh tranh và hanh vi cạnh trình không lành mạnh) ma không quy định cụ thể chưa xem xét đến “yu tranh của hành vi đó tới thị trường. tố tác động của các hành vi phản cạnh tranh được đánh giá không chỉ ở quá khứ (có tác động) mà có thể còn đánh giá ở tương lai (có. Khả năng gây ác động).

Bên cạnh đó, yêu tổ túc động của hành vi còn được xem xét * dya trên nguyên tắc phạm vi la lý chịu sự tác động của hình vi. Như vậy, tit cả các hành vi mặc dù diễn ra ở bắt kỳ khu vực địa lý nào nhưng có “ide động” hoặc "có khổ năng gây tác động” hạn chế cạnh tranh đáng kể tại thị trường Việt Nam cần được điều chỉnh bởi pháp luật cạnh tranh nhiên, Luật Cạnh tranh năm 2004 chỉ quy định điều chỉnh đối với “hint ví hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lank mạnh." và áp dụng đối với “tổ chức, cá nhân kinh doanh:. bao gầm ch.doank nghiệp nước ngoài hoại động ở Việt am”, thì chưa có cơ sở pháp lý rõ rằng dé điều chỉnh đổi với các hành vi phản cạnh. tranh điễn ra bên ngoài lãnh thé Việt Nam, nhưng có ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường Vigt Nam.

Do vậy, các hành vi này chưa được xử lý trệt 48, góp phần báo vệ thị trường, trong nước. “ức hai, quy dịnh phạm vì điền chỉnh của Luật Cạnh tranh năm 2004 không tách biệt nhóm hành vi tập trung kinh tẾ và nhóm hành vi hạn chế cạnh tanh, Trong khi đó, nha hành vi tập trung kinh tế và nhóm hành vi hạn chế cạnh tranh khác biệt nhau đáng, kể về bán chất cũng như tác động của hành vi tới cạnh tranh trên thị trường. 'Tập trung kinh tẾ là việc tích tụ sức mạnh thị trường để hình thành nên chủ thể kinh tế có hiệu quả hoạt động cao fin, Hoạt động tập trung kinh tế là quyển của doanh nghiệp, được thừa nhận rộng rãi và được quy định tại Bộ luật dân sự, Luật đoash nghiệp và các Luật chuyên ngành. Tuy nhiên, việc tích tụ sức mạnh thị trường đến một mức độ nhất định có thể tác động hoặc gây tác động hạn chế cạnh tranh trên thị trường (hình thành nên hình thái thị trường tạo thuận lợi cho việc thực hiện các hành vi lạm đựng vị trí thống tĩnh hoặc thoả thuận hạn chế cạnh tranh).

Do vậy, pháp luật cạnh tranh điều chỉnh hành vỉ tập trung kinh tế nhằm mục đích phòng ngừa, ngăn chặn các tác động han chế cạnh tranh Trong khi đó, hành vi hạn shế cạnh tranh có bản chất là những hành vi "bất thường” về mặt kính tế sấy tác động hoặc có khả năng tác động hạn chế cạnhsranh ding kế trên thị trường. Do vậy, pháp luật cạnh tranh thực hiện điều chỉnh các hành vi hạn ché cạnh tranh nhằm loi bỏ, chim dứt các hành vĩ phân cạnh tranh, bảo vệ mỗi trường, sạnh tranh lành mạnh. "Như vậy, Luật Cạnh tranh vim 2004 coi nhóm hành vi tập trung kinh tế thuộc vào. nhồm hành vi hạn chế cạnh tranh là chưa phù hợp với bản chất và tác động của nhóm hành vi tập trung kinh tẾ tới môi trường cạnh tranh, 1.

Bài học kinh nghiệm quốc té Pham vi áp dung “vật chất” 'Thuật ngữ phạm vi áp dụng “vat chất" ở đây được sử dụng một cách ước lệ, với hàm ý ding đề chỉ giới han, phạm vi các quan hệ xã hội mà luật cạnh tranh điều tiết. 'Nhìn chung trên thé giới, Luật Cạnh tranh được áp dụng đối với mọi hoạt động từ sản xuất, phân phối đến tiêu thụ hàng hoá, dich vụ. Luật Cạnh tranh điều chỉnh bắt kỳ chủ trình não của quá tình kinh doanh nhằm bảo vệ thị trường, bảo vệ các doanh nghiệp. và bảo vệ người tiêu dùng, Như trên đã phân tích, về nguyên tắc, các hoạt động không, mang tính chất “kinh tế” hay các hoạt động hành chính của các cơ quan công quyền tự.

nó loại khỏi phạm vi áp dung của luật cạnh tranh. Tuy nhiên, rên thực Ế, sự phân biệt này chỉ mang tinh tương đối, vì nhiều hoạt động không mang tinh lợi nhuận như y ế, thé thao, bảo biễm, hoạt động của các hiệp hội.vẫn thuộc đối tượng áp dụng của luật cạnh tranh. "Phạm vỉ áp dạng theo lãnh thd CCác nước đều coi luật cạnh tranh là luật “teat ty kinh tế công” và giới hạn phạm vi áp dung của luật cạnh tranh theo nguyên lắc luật cạnh tranh chỉ áp dụng đối với các hành vi được thực hiện và gây tác động đến thị trường trên lãnh thổ của quốc gia đó, Như vậy, các hoạt động liên quan đến xuất khẩu sẽ không thuộc phạm vi áp dụng của. Jugt cạnh tranh, vì nó tác động đến thị trường của nước ngoài.

Ngay cả thông lệ tư pháp, quốc tế cũng cho rằng khỉ có xung đột pháp luật về cạnh tranh thi áp dụng hệ thuộc luật của nước nơi mà thị rường bị tác động bởi hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Pham vi áp dung xét theo “ngưỡng” Không pt ảnh vi vĩ phạm nào cũng cần phải bị xử lý bằng pháp luật, chỉ khi nào nó đạt dén một “nguong” nhất định thì mới bị xử lý. Đây ính là sự thể hiện nguyên tắc "tính hợp lý" trong Luật Cạnh tranh. Ngưỡng trong Luật Cạnh tranh thường được xác định thông qua các tiêu chí kinh tế như doanh thu, thị phần, thị phần kết hợp.

Xhi không có quy phạm cụ thể về "ngưỡng" thi các chủ thé ấp dụng luật cạnh tranh (co quan quản lý cạnh tranh, Toà án.) phải tự xác định ngưỡng áp dung. Đây là công việc. 3 Không đơn giln, đòi hỏi phải sử dựng phân tích kinh tế thi mới có thể giải quyết được ấn đề ps Pham vi điều chỉnh của LCT một số quốc gia trên thé giới cụ thể như sau: Hoa Kỳ “The thế* hoặc “các thực thé” được sử dong trong Luật này sẽ bao gằm cóc lập oan, hiệp hội thuộc hoặc được ủy quyển theo pháp luật của Hoa Kỳ, pháp luật cúa bắt kỷ vùng lãnh thổ nào, pháp luật cùa bắt kỷ quắc gia nào hoặc của bắt kỳ đất nước nào. Malaysia (1) Đạo luật này dp dụng cho mọi hoại động thương mại trong Malaysia, v việc áp dụng Đạo luật này bên ngoài Malaysia sẽ tân heo quý định ở khoản (2) điều này (2) Đo luật này áp dung đối với ắc hoạt động (hương mại nào giao dịch bên ngoài Malaysia mà có ảnh hưởng đến cạnh ranh trên bắt kỳ thị trường nào tại Malaysia.

€2) Đạo hot nly không dụng ch các hot động hương mg đi được php hột quy định ct i tiết rong Phụ lục Đầu tiên và Bộ trưởng có thể sa đổi Phụ lạc Đầu tiên bằng lệnh công bổ rên Công báo. ‘Singapore Điều 33 của Luật Cạnh tranh Singapore quy định chỉ tết rằng hành vi xây ra ngoài lãnh thé ingapore cũng sẽ bị cắm néu c6 myc đích hoặc tác động ngăn cản, hạn chế hoặc bóp méo cạnh tranh trong phạm vi lãnh thé Singapore. Hin Quắc Luật Kiểm soát độc quyền và Thương mại lành mạnh của Hàn Quốc áp dụng dBi ới cả các hành vĩ didn ra bản ngoài lãnh thổ Hàn Quốc nếu như có tác động đến thị trường liên quan tại Hân Quốc. ‘Toa án tối cao Hàn Quốc có quan điểm là các vụ việc cổ ác động đối với thị trường Hàn Quốc theo điều 2-2 của Đạo luật chi wên giới han cho các vụ việc khi mà 4 hành vi được xem xét xây ra ngoài lãnh thổ Han Quốc có tác động trực iếp, đáng kể và có thể nhận thức một cách hợp lý đối với thị trường Hàn Quốc.

Tuy nhiền, nếu thị trường Hàn Quốc là thị trường đích đến trong thỏa thuận hợp tác nhằm hạn chế cạnh. tranh giữa các công ty ngoai lãnh thé Hàn Quốc thì hoạt động bên ngoài đó (tức là thỏa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Những điểm mới trong quy định Luật Cạnh tranh 2018 - Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa là tài liệu chuyên sâu phân tích các thay đổi quan trọng trong Luật Cạnh tranh 2018, mang đến cái nhìn toàn diện về những điều chỉnh pháp lý nhằm thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh và bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp. Tài liệu này không chỉ giúp độc giả nắm bắt các quy định mới mà còn cung cấp góc nhìn từ các chuyên gia, từ đó hỗ trợ việc áp dụng luật một cách hiệu quả trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm, Luận văn thạc sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về hợp tác xã, và Luận văn thạc sĩ hoàn thiện pháp luật về trợ giúp viên pháp lý. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh pháp lý khác, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống pháp luật Việt Nam.