Tiểu luận về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ tại công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên

Tiểu luận phân tích thực tiễn bảo vệ quyền lợi lao động nữ tại công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên, nêu rõ các chính sách và thách thức.

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA LAO ĐỘNG NỮ VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI CỦA LAO ĐỘNG NỮ

1.1. Khái niệm lao động nữ và quyền của lao động nữ

1.2. Khái niệm, đặc điểm của lao động nữ

1.3. Sự cần thiết phải bảo vệ quyền của lao động nữ

1.4. Nội dung pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ

1.4.1. Bảo vệ quyền việc làm của lao động nữ

1.4.2. Bảo vệ quyền được đảm bảo về tiền lương, thu nhập của lao động nữ

1.4.3. Bảo vệ quyền nhân thân của lao động nữ khi tham gia quan hệ lao động

1.4.4. Bảo vệ quyền trong lĩnh vực BHXH của lao động nữ

1.4.5. Các biện pháp bảo vệ quyền lợi của lao động nữ

2. CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI LAO ĐỘNG NỮ. THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH MTV X20 THÁI NGUYÊN

2.1. Quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ

2.1.1. Bảo vệ quyền việc làm của lao động nữ

2.1.2. Bảo vệ quyền được đảm bảo tiền lương, thu nhập của lao động nữ

2.1.3. Bảo vệ quyền trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội của lao động nữ

2.1.4. Bảo vệ quyền nhân thân của lao động nữ khi tham gia quan hệ lao động

2.1.5. Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động của lao động nữ

2.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ tại công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên

2.2.1. Khái quát chung về công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên

2.2.2. Những kết quả đạt được trong công tác bảo vệ quyền lợi của lao động nữ tại công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên

2.2.3. Những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi lao động nữ tại công ty

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI CỦA LAO ĐỘNG NỮ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MTV X20 THÁI NGUYÊN

3.1. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ

3.2. Một số kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ

3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật bảo vệ quyền của lao động nữ tại công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên

3.3.1. Tuyên truyền pháp luật nhằm nâng cao ý thức của các bên

3.3.2. Đẩy mạnh công tác phát triển công đoàn cơ sở

3.3.3. Tăng cường công tác thanh tra, xử lý vi phạm

3.3.4. Nâng cao hiệu quả thương lượng tập thể và chất lượng các thỏa ước tập thể

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và Đặc điểm của Lao động Nữ

Lao động nữ (LĐN) là một phần quan trọng trong lực lượng lao động, có những đặc điểm riêng biệt về sức khỏe và tâm sinh lý. Khái niệm LĐN không chỉ đơn thuần là người có giới tính nữ mà còn bao gồm những quyền lợi và nghĩa vụ trong quan hệ lao động. Pháp luật lao động cần có những quy định cụ thể để bảo vệ quyền lợi của LĐN, đặc biệt trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng phát triển. Đặc điểm sinh học của LĐN, như khả năng mang thai và sinh con, tạo ra những thách thức trong việc bảo vệ quyền lợi của họ. Do đó, việc xây dựng các chính sách bảo vệ quyền lợi lao động nữ là cần thiết để đảm bảo sự bình đẳng giới trong môi trường làm việc.

1.1. Đặc điểm Sinh lý và Tâm lý của Lao động Nữ

LĐN thường có sức khỏe yếu hơn so với lao động nam, điều này ảnh hưởng đến khả năng làm việc trong môi trường nặng nhọc. Họ cũng phải đối mặt với những thay đổi về tâm lý trong các giai đoạn như mang thai và nuôi con nhỏ. Những đặc điểm này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn đến quyền lợi trong công việc. Pháp luật cần có những quy định cụ thể để bảo vệ quyền lợi của LĐN, như quyền nghỉ thai sản và quyền được đảm bảo an toàn lao động.

II. Quy định Pháp luật về Bảo vệ Quyền lợi Lao động Nữ

Pháp luật Việt Nam đã có những quy định cụ thể nhằm bảo vệ quyền lợi của LĐN, bao gồm Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành. Những quy định này tập trung vào việc bảo vệ quyền việc làm, quyền được đảm bảo về tiền lương và thu nhập, cũng như quyền trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, việc thực thi các quy định này tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên vẫn còn nhiều bất cập. Cần có sự giám sát và đánh giá thực tiễn để đảm bảo rằng các quy định pháp luật được thực hiện đầy đủ và hiệu quả.

2.1. Thực tiễn Thực hiện Quy định Pháp luật tại Công ty TNHH MTV X20

Tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên, việc thực hiện các quy định về bảo vệ quyền lợi của LĐN đã có những kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế trong việc thực thi, như thiếu sự quan tâm từ phía người sử dụng lao động và sự thiếu hiểu biết của LĐN về quyền lợi của mình. Cần có các biện pháp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cả hai bên để đảm bảo quyền lợi cho LĐN được thực hiện một cách đầy đủ và hiệu quả.

III. Đề xuất Giải pháp Nâng cao Hiệu quả Bảo vệ Quyền lợi Lao động Nữ

Để nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền lợi của LĐN tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên, cần có những giải pháp cụ thể như tăng cường công tác tuyên truyền về pháp luật lao động, nâng cao ý thức của người sử dụng lao động và LĐN về quyền lợi của mình. Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật và xử lý nghiêm các vi phạm. Việc xây dựng một môi trường làm việc an toàn và bình đẳng cho LĐN không chỉ là trách nhiệm của doanh nghiệp mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội.

3.1. Tăng cường Công tác Tuyên truyền và Đào tạo

Cần tổ chức các chương trình đào tạo và tuyên truyền về quyền lợi của LĐN cho cả người sử dụng lao động và LĐN. Việc nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và quyền lợi lao động nữ sẽ giúp tạo ra một môi trường làm việc công bằng hơn. Các tổ chức công đoàn cũng cần đóng vai trò tích cực trong việc bảo vệ quyền lợi của LĐN, đảm bảo rằng họ được lắng nghe và có tiếng nói trong các quyết định liên quan đến quyền lợi của mình.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA LAO ĐỘNG NỮ VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI CỦA LAO ĐỘNG NỮ 1. Khái niêm ̣ lao động nữ và quyền của lao động nữ 1. Khái niê ̣m, đă ̣c điểm của lao động nữ 1. Khái niệm lao động nữ NLĐ là lực lượng về con người và được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh.

Trong đó, nữ giới tham gia vào lực lượng lao động ngày càng nhiều và thường làm trong nhiều lĩnh vực khác nhau hơn là nam giới. Mặt khác, do cầu về lao động tăng bền vững trong thời kỳ tăng trưởng nhanh cũng đã thu hút một lượng lớn phụ nữ tham gia vào lực lượng lao động. LĐN mang những đặc tính về sức khỏe, tâm sinh lý riêng mà chỉ bản thân họ mới có, điều đó tạo nên sự khác biệt giữa lao động nam và LĐN, do đó pháp luật quốc tế nói chung và pháp luật lao động các nước nói riêng luôn có những cơ chế, chính sách phù hợp để đảm bảo đầy đủ nhất quyền lợi cho nhóm lao động đặc thù này. Như vậy, có thể xem xét khái niệm LĐN dưới các góc độ sau: Thứ nhất, xét về mặt sinh học LĐN là NLĐ có “giới tính nữ”.

Nữ giới là một khái niệm chung để chỉ một người hay toàn bộ những người trong xã hội mà một cách tự nhiên, mang những đặc điểm giới tính được xã hội thừa nhận về khả năng mang thai và sinh nở. Như vậy, sự xác định giới tính là đặc điểm riêng biệt nhất để phân biệt nam và nữ, chỉ có người phụ nữ mới có thiên chức làm mẹ, có khả năng mang thai và sinh con. Thứ hai, xét về mặt pháp lý thì LĐN là người làm công ăn lương. Về mặt bản chất, người LĐN khi tham gia quan hệ lao động được xác định là NLĐ khi họ có đầy đủ năng lực chủ thể của NLĐ, nghĩa là họ có năng lực pháp luật lao động và năng lực hành vi lao động.

Năng lực pháp luật lao động là khả năng mà pháp luật quy định hay ghi nhận cho họ có quyền được làm việc, được trả công và được thực hiện những nghĩa vụ của NLĐ. Năng lực hành vi lao động là khả năng của cá nhân 15 Tieu luan bằng chính hành vi của mình trực tiếp tham gia quan hệ lao động, tự hoàn thành mọi nhiệm vụ, gánh vác nghĩa vụ và hưởng quyền lợi của NLĐ. Ngoài ra, nữ giới còn có những đặc điểm riêng biệt về giới như sức khỏe và thiên chức của mình. Như quy luật vốn có của tự nhiên, phụ nữ khi sinh ra đã có sức khỏe yếu hơn nam giới, nữ giới gặp nhiều trở ngại về sức khỏe, khả năng mang vác vật nặng so với nam giới.

Nữ giới còn có thiên chức thiêng liêng đó là làm mẹ. Khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ, người phụ nữ sẽ phải chịu nhiều những thay đổi về cơ thể, tâm lý cũng như khả năng lao động làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm sinh lý của họ. Do đó, khái niệm về LĐN có thể hiểu như sau: người LĐN là NLĐ có giới tính nữ, có khả năng lao động, làm việc theo Hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của NSDLĐ. Đặc điểm của lao động nữ Bên cạnhNgoài những đặc điểm chung của người lao đôngđộng, lao động nữ còn có nhữngmột số đặc điểm chỉ riêng thể hiện tính đặc thù và đây là những đặc điểm riêng giúp phân biệt giữa lao động nữ và lao động nam:mới có, cụ thể 11: - Đặc điểm thiên chức làm mẹ: Với đặc thù về chức năng sinh sản để duy trì nòi giống,Do phụ nữ phải trải qua các giai đoạn sinh lý, đặc biệt như thời kỳ kinh nguyệt,có thiện chức mang thai nghén, chovà sinh con bú ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, khả năng lao động, nuôi con bằng dòng sữa của phụ nữmình.

Đặc điểm này làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp làm cho các chủ sử dụng lao động phải cân nhắc, lựa chọn khi tuyển dụng, sử dụng lao động nữ. Vì trong suốt thời kỳ mang thai và nuôi con nhỏ, lao động và được được phép nghỉ để đi khám thai và nghỉ sinh con từ 4 đến 6 tháng tùy theo điều kiện lao động, tính chất công việc nặng nhọc, độc hại và nơi xa xôi hẻo lánh - Về mặt thể trạng và sức khỏe, cơ thể phụ nữ không có cấu tạo thể chất để chịu đựng những tác động lơn và rất dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố độc hại, nguy hiểm, họ có thể trạng yếu hơn lao động nam nhưng ngược lại họ có sự khóe léo, bền bỉ, dẻo dai trong công việc. Điều này lí giải vì sao những công việc nặng nhọc 16 Tieu luan như mang vác vật nặng hay làm việc trong môi trường đặc biệt độc hại, nguy hiểm thường do lao động nam đảm nhận, còn những công việc đòi hỏi sự khéo léo, tỉ mỉ như nghề may mặc, chế biến thực phẩm, lắp ráp linh kiện điện tử, thủ công mỹ nghệ thường do lao động nữ đảm nhận. 17 Tieu luan - Đặc điểm sức khoẻ sinh lý: Phụ nữ thường thấp bé, nhẹ cân, chân yếu tay mềm nên không thích hợp với những công việc nặng nhọc, độc hại ảnh thưởng đến sức khoẻ.

Bên cạnh đó phụ nữ thường nhẹ nhàng, khéo tay, chịu khó thích hợp với các nghề thủ công đòi hỏi sự tỉ mỉ, công việc giản đơn, điều này cũng ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập của người phụ nữ. - Đặc điểm xã hội: Về mặt tâm lý, người Việt nam vẫn còn tư tưởng coi người phụ nữ có vị trí thứ yếu trong gia đình và xã hội, bị lệ thuộc vào người đàn ông, vì thế trong xã hội vai trò của nam giới được đề cao và tồn tại những. Do định kiến nặng nề đối với phụ về giới còn tồn tại mà lao động nữ, điều đó đã hạ thấp giá trị thường có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp hơn nam giới. Nhận thức, hiểu biết về pháp luật, chính sách của phụ nữ và nhà nước của lao động cũng còn hạn chế công việc của họ.

Do đó cơ hội về việc làm, thu nhập cũng như những quyền lợi chính đáng của mình vì thế mà bị hạn chế. Do nhận thức rõ những đặc điểm trên của lao động nữ, chính sách pháp luật lao động của nhà nước đối với lao động nữ đã có nhiều sự khuyến khích, ưu đãi nhằm tạo điều kiện cho lao động nữ có việc làm, được lao động, phát huy khả năng của mình. Quyền của lao động nữ NLĐ đều được pháp luật ở mỗi quốc gia bảo vệ dưới góc độ quyền công dân và được pháp luật quốc tế công nhận và đảm bảo dù là lao động nam hay nữ. Ủy ban Quyền con người của Liên Hợp quốc đã có sự phân chia nhóm quyền con người trong lĩnh vực lao động thuộc nhóm quyền dân sự và dưới góc độ pháp luật lao động thì: “Quyền của người lao động phải được đảm bảo như quyền con người.” Về quyền của lao động nữ, lần đầu tiên được một văn kiện quốc tế đề cập đến, đó chính là công ước CEDAW – Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ.

Nội dung cơ bản của công ước này là đề cập tới việc bảo vệ quyền lợi của lao động nữ trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời 18 Tieu luan sống nhằm xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ nhằm xây dựng một chương trình hành động thúc đẩy quyền bình đẳng của phụ nữ… Tại Việt Nam, Quyền của người lao động (trong đó có lao động nữ) là những quyền liên quan đến điều kiện lao động và điều kiện sử dụng lao động, bao gồm: việc làm, tiền lương, an toàn lao động, tham gia hoạt động công đoàn, an sinh xã hội nói chung và bảo hiểm nói riêng. Tại “Chương X: Những quy định riêng đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới” của Bộ luật Lao động năm 2019, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, thì quyền cơ bản của người lao động nữ (từ Điều 135 – 142), có thể tổng hợp thành những nhóm quyền sau: (1) Quyền làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử. (2) Quyền hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể, nhất là nhà ở. (3) Quyền được tham khảo ý kiến khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích; có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc; được giúp đỡ, hỗ trợ một phần chi phí gửi con ở nhà trẻ, mẫu giáo.

(4) Quyền được bảo vệ thai sản. (5) Quyền đơn phương chấm dứt hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động. (6) Quyền nghỉ thai sản. (7) Quyền được cung cấp đầy đủ thông tin về tính chất nguy hiểm, nguy cơ, yêu cầu của công việc và quyền từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc.

(8) Quyền BHXH, y tế và thất nghiệp. (9) Quyền thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn; có quyền thành lập, gia nhập và tham gia hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. 19 Tieu luan (10) Quyền đối thoại, thương lượng tập thể theo nguyên tắc tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch. (11) Quyền đình công.

(12) Quyền ở tuổi vị thành niên, cao tuổi, khuyết tật, của lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam1. Bộ luật Lao động năm 2019 đã xác định rõ hơn quyền lao động là một phần không thể tách rời của hệ thống các quyền con người và quyền được bảo đảm về cả phương diện quyền cũng như nghĩa vụ trong luật quốc tế, quốc gia về quyền con người. Từ đó cho thấy, việc bảo đảm quyền lao động nữ, nhất là quyền lao động của nữ giới trong các doanh nghiệp (cụ thể là khu công nghiệp, khu chế xuất) được thể hiện ở nhiều phương diện của đời sống xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Bảo vệ quyền lợi lao động nữ tại công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên" tập trung vào việc đảm bảo quyền lợi cho lao động nữ trong môi trường làm việc, đặc biệt là tại công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên. Bài viết nêu rõ những thách thức mà lao động nữ phải đối mặt, từ việc thiếu sự hỗ trợ đến các chính sách không công bằng. Đồng thời, nó cũng đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình, bảo vệ quyền lợi và nâng cao vị thế của lao động nữ trong công ty.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích từ bài viết này, giúp họ hiểu rõ hơn về quyền lợi của lao động nữ và các biện pháp cần thiết để bảo vệ những quyền lợi đó. Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về chủ đề này, hãy tham khảo thêm bài viết "Luận án tiến sĩ bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở việt nam hiện nay", nơi bạn có thể tìm hiểu về quyền lợi của lao động nữ di trú. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ các rào cản ảnh hưởng đến sự thăng tiến trong công việc của phụ nữ một trường hợp tại tỉnh Lâm Đồng" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức trong sự nghiệp của phụ nữ. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ công đoàn bảo vệ quyền lợi người lao động tại doanh nghiệp ngoài nhà nước trong bối cảnh kinh tế thị trường hội nhập quốc tế nghiên cứu thực tế ở tỉnh Hà Tĩnh" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách bảo vệ quyền lợi lao động trong bối cảnh hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quyền lợi và thách thức của lao động nữ trong xã hội hiện nay.