Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phụ nữ chiếm vị trí quan trọng trong đời sống gia đình và xã hội, đồng thời là lực lượng cấu thành thiết yếu của thị trường lao động. Cùng với quá trình phát triển kinh tế và khoa học công nghệ, tỷ lệ lao động nữ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, do đặc thù riêng biệt về mặt sinh học, sức khỏe và thiên chức làm mẹ (mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ), lao động nữ luôn đối mặt với nhiều rào cản, thiệt thòi và thường ở vị thế yếu hơn trong mối quan hệ lao động với người sử dụng lao động. Mặc dù hệ thống pháp lý Việt Nam đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách quan trọng như Bộ luật Lao động năm 2019, Luật Bình đẳng giới năm 2006, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và các chương trình mục tiêu quốc gia, nhưng trên thực tế, quy định về bảo vệ quyền lao động nữ vẫn bộc lộ những điểm thiếu linh hoạt và chưa được thực thi triệt để tại nhiều doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn sản xuất tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên — doanh nghiệp chuyên ngành may mặc có lực lượng lớn lao động nữ — việc áp dụng các quy chuẩn pháp luật về bảo vệ quyền lợi lao động nữ còn bộc lộ nhiều vướng mắc, bất cập. Do đó, đề tài "Pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ, thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng pháp lý, đánh giá thực tế áp dụng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

2.1. Mục tiêu chung:

  • Phân tích và làm rõ cơ sở pháp lý để bảo vệ tốt nhất quyền lợi của lao động nữ tại doanh nghiệp.
  • Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật Việt Nam, cụ thể là Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đưa ra phương hướng và một số giải pháp cụ thể mang tính chất đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền cho lao động nữ.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

  • Tìm hiểu một số vấn đề lý luận về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ.
  • Tìm hiểu về các quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ.
  • Thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật về bảo vệ lao động nữ tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên.
  • Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản pháp luật, trọng tâm là Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ; thực trạng thực thi các quy định pháp luật này tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào các nhóm quyền cơ bản của lao động nữ gồm quyền được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, tiền lương và thu nhập, thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi, tuyển dụng và việc làm, an toàn vệ sinh lao động và chấm dứt hợp đồng lao động.
    • Về không gian: Khảo sát và đánh giá tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên.
    • Về thời gian: Dữ liệu, báo cáo thống kê thực tiễn được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020. Khóa luận được hoàn thành trong khoảng thời gian 01 tháng (tháng 5 năm 2021).

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc chuyên ngành Luật Kinh doanh, áp dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu luật học kết hợp với tổng hợp thực tiễn thực thi tại doanh nghiệp. Khung phân tích lý luận và chuẩn mực pháp lý được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đa tầng, bao gồm cả pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam:

  • Điều ước và công ước quốc tế: Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền năm 1948 (Điều 23); Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội năm 1966 (Điều 6); Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ năm 1979 của Liên Hợp quốc (CEDAW - Điều 1, Điều 11); các Công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) gồm Công ước số 1 (1919) về độ dài thời gian làm việc công nghiệp, Công ước số 3 và số 4 (1919), Công ước số 47 (1935) về tuần làm việc 40 giờ, Công ước số 100 (1951) về trả công bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ cho một công việc có giá trị ngang nhau, Công ước số 102 (1952) về quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội, Công ước số 103 (1952) về bảo vệ thai sản, Công ước số 106 (1957) về nghỉ hàng tuần, Công ước số 111 (1958) về phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp, Công ước số 183 (2000) về bảo vệ bà mẹ, cùng Khuyến nghị số 191 (1952) của ILO.
  • Pháp luật so sánh của các quốc gia: Nghiên cứu tham chiếu các quy định pháp luật lao động và bảo vệ thai sản của Philippines (Bộ luật Lao động, Đạo luật số 7877 năm 1995 về chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc), Thụy Điển, Trung Quốc, Campuchia, Đan Mạch, CHLB Đức, Vương quốc Anh, Kosovo, Nga, Indonesia, Myanmar.
  • Hệ thống pháp luật Việt Nam: Hiến pháp năm 2013 (các Điều 16, 26, 27, 30, 31, 33, 35, 85); Bộ luật Lao động năm 2019 (trọng tâm là Chương X: Những quy định riêng đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới, từ Điều 135 đến Điều 142, cùng các Điều 5, 8, 9, 90, 104, 169); Bộ luật Lao động năm 2012; Luật Bình đẳng giới năm 2006 (Điều 12, 13, 14); Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Điều 27, 31, 34); Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (Điều 84, 85, 86, 87); Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng.

Cơ sở phương pháp luận của đề tài vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin (đảm bảo tính khách quan, toàn diện, lịch sử, cụ thể, phát triển và thực tiễn), gắn liền với chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin tài liệu:
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ giáo trình, bài giảng, luận văn khoa học, bài viết trên các báo, tạp chí chuyên ngành đã công bố; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư; số liệu báo cáo điều tra thống kê chính thức của Tổng cục Thống kê.
    • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê thường niên, hồ sơ quản lý lao động, bảng chấm công, thang bảng lương, hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội do Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên cung cấp.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng trong nghiên cứu khoa học pháp lý nhằm mổ xẻ, diễn giải các điều khoản, quy phạm pháp luật lao động liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động nữ.
  • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các luận điểm, tổng hợp số liệu thực tiễn sau phân tích nhằm xây dựng bức tranh toàn diện và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về bảo vệ quyền của lao động nữ và pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở khoa học pháp lý về đối tượng lao động nữ và nội hàm quyền của lao động nữ:

  • Khái niệm và đặc điểm của lao động nữ: Xét về mặt sinh học, lao động nữ là người lao động mang giới tính nữ, có thiên chức duy trì nòi giống, mang thai và sinh nở. Xét về mặt pháp lý, lao động nữ là người làm công ăn lương, có năng lực pháp luật lao động và năng lực hành vi lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, nhận lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Tác giả chỉ rõ bốn đặc điểm đặc thù của lao động nữ:
    1. Thiên chức làm mẹ: Trải qua các chu kỳ sinh lý, mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ bằng sữa mẹ, nghỉ khám thai và nghỉ sinh từ 4 đến 6 tháng, khiến người sử dụng lao động thường có tâm lý e ngại, cân nhắc khi tuyển dụng.
    2. Thể trạng và sức khỏe: Thể lực nhìn chung yếu hơn nam giới, cấu tạo thể chất dễ bị tổn thương trước môi trường nặng nhọc, độc hại; ngược lại, họ có ưu thế về sự khéo léo, bền bỉ, dẻo dai, phù hợp với các ngành nghề dệt may, chế biến thực phẩm, lắp ráp linh kiện.
    3. Sức khỏe sinh lý: Tầm vóc thấp bé, nhẹ cân nên không thích hợp với công việc mang vác nặng, phù hợp với nghề thủ công tỉ mỉ.
    4. Đặc điểm xã hội: Chịu ảnh hưởng của định kiến giới truyền thống, tư tưởng trọng nam khinh nữ; trình độ chuyên môn, kỹ thuật và mức độ hiểu biết pháp luật nhìn chung còn thấp hơn nam giới, dẫn đến việc hạn chế cơ hội việc làm và thu nhập.
  • Quyền của lao động nữ: Hệ thống hóa 12 nhóm quyền cơ bản của người lao động nữ được ghi nhận tại Bộ luật Lao động năm 2019 (từ Điều 135 đến Điều 142), bao gồm: quyền làm việc và tự do lựa chọn nghề nghiệp; quyền hưởng lương công bằng; quyền được bảo đảm điều kiện vệ sinh, buồng tắm, nhà vệ sinh và hỗ trợ nhà trẻ; quyền bảo vệ thai sản; quyền đơn phương chấm dứt/tạm hoãn hợp đồng; quyền nghỉ thai sản; quyền tiếp cận thông tin về nguy cơ lao động; quyền tham gia bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp; quyền thành lập, gia nhập công đoàn; quyền đối thoại, thương lượng tập thể; quyền đình công; và các quyền lao động đặc thù khác.
  • Sự cần thiết bảo vệ quyền của lao động nữ: Xuất phát từ góc độ nhân đạo xã hội (bảo đảm công bằng, giúp phụ nữ vừa lao động vừa thực hiện thiên chức), góc độ kinh tế (tận dụng tối đa nguồn lực lao động nữ, nâng cao thu nhập gia đình) và góc độ pháp lý (khắc phục bất bình đẳng giới và hạn chế rủi ro cho nhóm đối tượng yếu thế trong quan hệ lao động).
  • Các biện pháp bảo vệ quyền lợi lao động nữ: Phân tích 3 cơ chế bảo vệ chủ yếu:
    • Biện pháp tư pháp: Giải quyết tranh chấp lao động thông qua Tòa án theo trình tự tố tụng lao động, áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời (buộc tạm ứng trợ cấp, buộc thực hiện ngay hợp đồng) nhằm khôi phục tức thì quyền lợi bị xâm hại.
    • Biện pháp thông qua tổ chức để tự bảo vệ: Phát huy vai trò của tổ chức Công đoàn, cơ chế đối thoại ba bên (Nhà nước - Người sử dụng lao động - Người lao động), thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể và thực hiện quyền đình công.
    • Biện pháp kinh tế: Hoạt động thanh tra, kiểm tra lao động, chế tài xử phạt vi phạm hành chính bằng tiền và áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại (trả lương chậm kèm lãi suất, bồi thường chi phí y tế, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp).

Chương 2: Pháp luật về bảo vệ quyền lợi lao động nữ. Thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên

Chương 2 làm rõ các quy phạm thực định của pháp luật Việt Nam và đối chiếu trực tiếp với việc áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Quy định pháp luật thực định:
    • Bảo vệ quyền việc làm và tuyển dụng: Phân tích Điều 16, 26, 27, 33, 35 Hiến pháp năm 2013; Điều 5, 9, 135, 136 Bộ luật Lao động năm 2019; Điều 12, 13, 14 Luật Bình đẳng giới năm 2006. Tác giả dẫn chứng số liệu từ Báo cáo Điều tra Lao động Việc làm quốc gia quý III/2019 của Tổng cục Thống kê: cả nước có gần 1,06 triệu người thất nghiệp trong độ tuổi lao động, trong đó phụ nữ chiếm 15,9%.
    • Bảo vệ quyền về tiền lương, thu nhập: Quy định tại Điều 90, 104 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 90/2019/NĐ-CP (lương tối thiểu vùng I: 4,42 triệu đồng/tháng; vùng II: 3,92 triệu đồng/tháng; vùng III: 3,43 triệu đồng/tháng; vùng IV: 3,07 triệu đồng/tháng). Dẫn số liệu mức lương bình quân chung của người lao động đạt 5,5 triệu đồng/người/tháng năm 2018 (tăng 6,3%) và đạt 7,8 triệu đồng/người/tháng năm 2019 (tăng 6,8%). Tuy nhiên, mức lương thực tế của lao động nữ chỉ tương đương 75% so với lao động nam.
    • Bảo vệ quyền về bảo hiểm xã hội và chế độ thai sản: Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Bộ luật Lao động năm 2019. Lao động nữ được nghỉ thai sản 6 tháng (thời gian nghỉ trước sinh không quá 2 tháng). Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh; trường hợp nghỉ dưỡng thai theo chỉ định chỉ cần đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên và có đủ 3 tháng đóng BHXH trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Chế độ nghỉ chăm sóc con ốm tối đa 20 ngày/năm đối với con dưới 3 tuổi và 15 ngày/năm đối với con từ đủ 3 đến dưới 7 tuổi.
    • Chế độ hưu trí: Phân tích lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu theo Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019: từ năm 2021, tuổi hưu trong điều kiện bình thường là 60 tuổi 03 tháng đối với nam và 55 tuổi 04 tháng đối với nữ; sau đó mỗi năm tăng thêm 03 tháng với nam và 04 tháng với nữ.
    • Bảo vệ quyền nhân thân và an toàn lao động: Phân tích Điều 8, 136 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (các Điều 84, 85, 86, 87) về bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất (nhà tắm, nhà vệ sinh), chế độ làm việc rút ngắn, quy định phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
  • Thực tiễn tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên:
    • Khái quát mô hình quản trị thông qua Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (trang 43 văn bản).
    • Tình hình sử dụng lao động: Doanh nghiệp phản ánh thực trạng nguồn nhân lực dệt may qua Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên giai đoạn 2018-2020 (trang 41) và Bảng 2.2: Tình hình sử dụng lao động Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên giai đoạn 2018-2020 (trang 48).
    • Chế độ thời giờ làm việc: Áp dụng phân bổ ca kíp được ghi nhận tại Bảng 2.3: Giờ làm việc tại công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên (trang 49).
    • Việc thực hiện chính sách bảo hiểm: Đơn vị chấp hành cơ cấu đóng nộp theo Bảng 2.4: Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT và BHTN (trang 53) và theo dõi số người hưởng thụ qua Bảng 2.5: Số lượng lao động nữ tham gia BHXH tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên giai đoạn 2018 - 2020 (trang 54).
    • Khóa luận đánh giá: Bên cạnh các mặt đạt được về giao kết hợp đồng, bảo đảm chế độ thai sản cơ bản, doanh nghiệp vẫn còn những hạn chế, tồn tại trong việc bảo đảm điều kiện lao động, điều chỉnh mức lương theo sản phẩm đối với thời gian nghỉ chăm con nhỏ, cũng như công tác chăm lo cơ sở phúc lợi đặc thù cho lao động nữ.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ và nâng cao hiệu quả tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên

Nội dung chương 3 chia tách thành hai nhóm giải pháp:

  • Kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật:
    • Khắc phục vướng mắc trong quy định về điều kiện đóng bảo hiểm xã hội hưởng thai sản: Cần có cơ chế bảo vệ quyền lợi thai sản cho trường hợp người lao động có thời gian dài tham gia bảo hiểm xã hội nhưng bị mất việc, hết hạn hợp đồng lao động ngay trước thời điểm sinh con dẫn đến không tích lũy đủ 6 tháng đóng BHXH trong 12 tháng trước khi sinh.
    • Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về quy chế tiền thưởng tại Điều 104 Bộ luật Lao động năm 2019 để tránh việc người sử dụng lao động lạm quyền định đoạt hoặc chi trả hình thức.
    • Cụ thể hóa cơ chế hỗ trợ chi phí gửi trẻ, quy chuẩn lắp đặt buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại các cơ sở sản xuất có quy mô lớn lao động nữ.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên:
    1. Tuyên truyền pháp luật nhằm nâng cao ý thức của các bên: Phổ biến kiến thức Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP cho cả ban giám đốc, cán bộ quản lý chuyền may và toàn thể người lao động nữ.
    2. Đẩy mạnh công tác phát triển công đoàn cơ sở: Kiện toàn ban nữ công, nâng cao năng lực giám sát và đại diện bảo vệ quyền lợi hội viên.
    3. Tăng cường công tác thanh tra, xử lý vi phạm: Tự kiểm tra nội bộ và phối hợp thanh tra chuyên ngành lao động để chấn chỉnh kịp thời các sai phạm về an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm.
    4. Nâng cao hiệu quả thương lượng tập thể và chất lượng các thỏa ước tập thể: Đưa các điều khoản có lợi hơn cho lao động nữ (hỗ trợ tiền gửi trẻ, khám phụ khoa định kỳ, thời gian nghỉ ngơi) vào Thỏa ước lao động tập thể của công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu số liệu và quy phạm thực định, thể hiện qua hệ thống bảng so sánh dưới đây:

Nhóm chính sách Căn cứ pháp lý cốt lõi Quy định và số liệu thực tiễn trong văn bản
Tuyển dụng và việc làm Điều 16, 26, 35 Hiến pháp 2013; Điều 5, 135 BLLĐ 2019; Điều 13 Luật Bình đẳng giới 2006 Nghiêm cấm phân biệt đối xử giới. Theo Tổng cục Thống kê (quý III/2019), cả nước có gần 1,06 triệu người thất nghiệp, nữ chiếm 15,9%.
Tiền lương và thu nhập Điều 90, 104 BLLĐ 2019; Nghị định 90/2019/NĐ-CP Lương tối thiểu vùng: Vùng I (4,42 triệu), Vùng II (3,92 triệu), Vùng III (3,43 triệu), Vùng IV (3,07 triệu đồng/tháng). Thực tế thu nhập của lao động nữ bình quân chỉ bằng 75% lao động nam.
Chế độ thai sản Điều 139, 141 BLLĐ 2019; Luật BHXH 2014 Nghỉ thai sản 6 tháng (nghỉ trước sinh tối đa 2 tháng). Nghỉ chăm sóc con ốm: tối đa 20 ngày/năm (con dưới 3 tuổi), 15 ngày/năm (con từ 3 đến dưới 7 tuổi). Trường hợp dưỡng thai: cần đóng BHXH đủ 12 tháng và có đủ 3 tháng trong 12 tháng trước sinh.
Chế độ hưu trí Điều 169 BLLĐ 2019 Áp dụng từ 2021: tuổi hưu điều kiện thường là 60 tuổi 03 tháng (nam) và 55 tuổi 04 tháng (nữ); lộ trình mỗi năm tăng thêm 03 tháng (nam) và 04 tháng (nữ).
Thực tiễn tại X20 Thái Nguyên Báo cáo nội bộ giai đoạn 2018 - 2020 Ghi nhận qua Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 (Sử dụng lao động), Bảng 2.3 (Giờ làm việc), Bảng 2.4 (Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN), Bảng 2.5 (Lao động nữ tham gia BHXH).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc:

  • Khái quát có hệ thống cơ sở lý luận về quyền lao động nữ gắn liền với 12 nhóm quyền tại Bộ luật Lao động năm 2019, đồng thời phân tích đối sánh với tiêu chuẩn quốc tế của ILO và Công ước CEDAW.
  • Chỉ rõ những mâu thuẫn giữa luật định và thực tiễn: dù luật quy định trả lương bình đẳng cho công việc có giá trị ngang nhau, số liệu thống kê chứng minh tiền lương thực tế của phụ nữ chỉ đạt 75% so với nam giới; quy định điều kiện đóng bảo hiểm xã hội thai sản chưa bao quát hết trường hợp lao động nữ bị chấm dứt hợp đồng lao động trước kỳ sinh nở.
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng về tình hình lao động, việc làm, thời giờ làm việc và việc thực thi chính sách bảo hiểm xã hội giai đoạn 2018 - 2020 tại một doanh nghiệp may mặc quân đội cụ thể (Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu thực tiễn tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên, do đó các kết luận về thực trạng chưa mang tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp hoặc các khu chế xuất, khu công nghiệp trên phạm vi cả nước.
    • Về dữ liệu thời gian: Số liệu khảo sát thực tế tại đơn vị được giới hạn trong 3 năm (2018 - 2020). Trong khi đó, Bộ luật Lao động năm 2019 mới bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 và thời gian thực hiện khóa luận diễn ra ngắn (khoảng 01 tháng, hoàn thành tháng 5 năm 2021), do đó việc đánh giá tác động lâu dài của các điều khoản mới ban hành (như cơ chế phòng chống quấy rối tình dục theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP hay lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu) chưa có dữ liệu kiểm chứng sau năm 2020 tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm sang các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), các khu kinh tế tập trung đông lao động nữ trong các lĩnh vực giày da, chế biến thủy hải sản và sản xuất linh kiện điện tử.
    • Theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu thực tế giai đoạn từ năm 2021 trở đi nhằm đánh giá chính xác tác động thực tế của Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP đối với việc giải quyết tranh chấp lao động và thỏa ước lao động tập thể liên quan đến quyền lợi lao động nữ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên ngành Luật: Khóa luận là tài liệu nghiên cứu chuyên đề hữu ích cho sinh viên các ngành Luật, Luật Kinh tế, Quản trị nhân lực khi nghiên cứu môn học Luật Lao động, chuyên đề bảo vệ quyền của các nhóm lao động đặc thù.
    • Cán bộ nhân sự và pháp chế doanh nghiệp: Cung cấp khung đối chiếu các nghĩa vụ pháp lý mà người sử dụng lao động bắt buộc phải tuân thủ khi tuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động nữ theo Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
    • Tổ chức Công đoàn cơ sở: Giúp cán bộ công đoàn nắm vững căn cứ pháp lý để xây dựng nội dung thương lượng tập thể và ký kết Thỏa ước lao động tập thể có các điều khoản ưu đãi cho lao động nữ.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Hệ thống so sánh đối chiếu giữa pháp luật Việt Nam và các tiêu chuẩn lao động quốc tế của ILO, Công ước CEDAW trong Chương 1.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thực tế về lao động, việc làm, thời giờ làm việc và việc tham gia bảo hiểm xã hội thông qua hệ thống 5 bảng biểu số liệu tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận định nghĩa lao động nữ như thế nào dưới các góc độ tiếp cận?
Dưới góc độ sinh học, lao động nữ là người lao động mang giới tính nữ, có đặc điểm tự nhiên được xã hội thừa nhận về khả năng mang thai và sinh nở. Dưới góc độ pháp lý, lao động nữ là người làm công ăn lương, có đầy đủ năng lực pháp luật lao động và năng lực hành vi lao động, tham gia làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

2. Bộ luật Lao động năm 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định thời gian nghỉ thai sản và điều kiện hưởng đối với lao động nữ ra sao?
Theo quy định tại Điều 139 Bộ luật Lao động năm 2019, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng (thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng). Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 là phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con; đối với trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên và có đủ 03 tháng đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

3. Theo số liệu tác giả trích dẫn trong văn bản, mức lương của lao động nữ tại Việt Nam chênh lệch như thế nào so với lao động nam và nguyên nhân do đâu?
Số liệu thống kê trong văn bản cho thấy mức lương hiện tại của lao động nữ chỉ bằng 75% so với mức lương của lao động nam. Tác giả chỉ ra ba nguyên nhân chính: thứ nhất, lao động nữ thường tập trung vào các công việc văn phòng, hành chính có mức lương thấp hơn các ngành kỹ thuật, kinh tế; thứ hai, do gánh nặng gia đình và thiên chức làm mẹ, lao động nữ ít có thời gian đầu tư cho công việc hơn nam giới; thứ ba, sự hiểu biết pháp luật lao động của một bộ phận lao động nữ còn hạn chế nên chịu nhiều thiệt thòi khi thỏa thuận quan hệ lao động.

4. Dữ liệu thực tiễn tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên giai đoạn 2018 - 2020 được phản ánh qua những sơ đồ, bảng số liệu nào?
Dữ liệu thực tế tại công ty được thể hiện thông qua 1 sơ đồ và 5 bảng số liệu gồm: Sơ đồ 1.1 (Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty, trang 43); Bảng 2.1 (Tình hình lao động giai đoạn 2018-2020, trang 41); Bảng 2.2 (Tình hình sử dụng lao động giai đoạn 2018-2020, trang 48); Bảng 2.3 (Giờ làm việc tại công ty, trang 49); Bảng 2.4 (Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT và BHTN, trang 53); Bảng 2.5 (Số lượng lao động nữ tham gia BHXH giai đoạn 2018 - 2020, trang 54).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật bảo vệ quyền của lao động nữ tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp cụ thể: (1) Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật nhằm nâng cao ý thức chấp hành của người sử dụng lao động và nhận thức tự bảo vệ của người lao động nữ; (2) Tăng cường phát triển và củng cố hoạt động của công đoàn cơ sở; (3) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra nội bộ và xử lý vi phạm pháp luật lao động; (4) Nâng cao hiệu quả thương lượng tập thể và đưa các quyền lợi đặc thù của lao động nữ vào thỏa ước lao động tập thể.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Vũ Thị Thanh Hà đã giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chế định pháp luật bảo vệ quyền lợi lao động nữ dựa trên các quy định mới của Bộ luật Lao động năm 2019. Đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng quản trị nhân sự, thời giờ làm việc và việc thực thi chế độ bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH MTV X20 Thái Nguyên qua hệ thống dữ liệu giai đoạn 2018 - 2020. Các kiến nghị sửa đổi quy định bảo hiểm xã hội và giải pháp nâng cao hiệu quả đối thoại cơ sở có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội cho lao động nữ trong các doanh nghiệp may mặc hiện nay.