Chương I NHUNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bộ luật Lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động. Đối tượng áp dung 1. Người lao động Việt Nam, người học nghề, tập nghề và người lao động khác được quy định tại Bộ luật này.
Người sử dụng lao động. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Chi din áp dung Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành: Điều 3.
Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ đưới đây được hiểu như sau; 1. Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan. tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dan sự.
Tập thé lao động là tập hợp có tổ chức của người lao động. cùng làm việc cho một người sử dụng lao động hoặc trong một bộ phận thuộc cơ cầu tô chức của người sử dụng lao động. Tổ chức đại điện tập thể lao động tại cơ sở là Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tồ chức -được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp.
người sử dụng lao động trong quan hệ lao động. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tranh chắp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động. Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.
10 Phin thứ nhất: Chỉ dẫn áp dụng Bộ luật Lao động. Tranh chấp lao động tập thé về quyên là tranh chấp giữa thể lao động với người sử dụng lao động phát sinh từ việc giải thích và thực hiện khác nhau quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tap thể, nội quy lao động, quy chế và thoả thuận:hợp pháp khác. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp lao động, phát sinh từ việc tập thể lao động yêu cầu xác lập các điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thé, nội quy lao động hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác trong quá tình thương lượng giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động 10. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác nhằm buộc người khác lao động trái ý muốn.
của họ, Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động 1. Bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của người lao động; khuyến khích những thoả thuận bảo đảm cho người lao động có những điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động; có chính sách để người lao động mua cỏ phần, góp vốn phát triển sản xuất, kinh doanh. Bảo đảm quyển và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
Tạo điều kiện thuận lợi dối với hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu bút nhiều lao động. Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; dạy nghề, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao. "1 Chỉ dẫn áp dựng Bộ luật Lao động và các vẫn bản hướng dẫn thi hành động, ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung cầu lao động.
Hướng dẫn người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, én định và tiến bộ. Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới: quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể, c) Thanh lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham van tai nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quan lý theo nội quy của người sử dụng lao động; đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật, 12 “Phần thứ nhất: Chỉ dẫn áp dụng Bộ luật Lao động.
Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thé; b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động; ©) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây: a) Tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cẩu sản xuất, kinh doanh; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động; b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu tập thé lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thoả tước lao động tập thé; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; trao đổi với công đoàn về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tỉnh thần của người lao động; đ) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và thoả thuận khác với người lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại với tập thể lao động tại doanh nghiệp và thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở; ©) Lập số quản lý lao động, số lương và xuất trình khi cơ quan có.
thẩm quyền yêu cầu; 13 Chi dẫn áp dung Bộ luật Lao động và các văn ban hướng dan thi hành: 4) Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, ké tir ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đỏ động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương; 4) Thực hiện các quy định khác của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế. Quan hệ lao động. Quan hệ lao động giữa người lao động hoặc tập thể lao động với người sử dụng lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thoả thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Công đoàn, tổ chức đại điện người sử dụng lao động tham gia cùng với cơ quan nhà nước hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động hài hoà, 6n định và tiến bộ; giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.
Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tinh trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. Ngược đãi người lao động, quấy rồi tình dục tại nơi làm việc. Cưỡng bức lao động.
Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo nghề hoặc chưa có chứng 4 Phân thứ nhất: Chi dẫn áp dụng Bộ luật Lao động. chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghẻ, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo nghề hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Du dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối dé lừa gạt người lao động.
hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng dé thực hiện hành vi trái pháp luật. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật. Xem thêm: Luật Việc làm số 38/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIH, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16/11/2013, có hiệu lực thì hành từ ngày 01/01/2015 (tr. Việc làm, giải quyết việc làm 1.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm. Quyền làm việc của người lao động. Được làm việc cho bat kỳ người sử dụng lao động nào và ở bắt kỳ nơi nào mà pháp luật không cắm.