Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn và kỹ năng tay nghề cao giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mặc dù Việt Nam sở hữu lực lượng lao động dồi dào, song trình độ kỹ thuật và tác phong công nghiệp còn nhiều hạn chế, đặt ra thách thức lớn về năng lực cạnh tranh trong bối cảnh khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng. Quản trị nguồn nhân lực đòi hỏi sự đầu tư tài chính đáng kể từ phía tổ chức; nếu công tác này không đạt hiệu quả, doanh nghiệp sẽ đối mặt với tình trạng bộ máy vận hành đình trệ, lãng phí tài sản và suy giảm năng suất. Do đó, việc nghiên cứu các cơ chế thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động trở thành yêu cầu cấp thiết của các nhà quản lý.
Công ty Cổ phần Công – Nông nghiệp Tiến Nông là doanh nghiệp gắn bó với ngành nông nghiệp Việt Nam hơn 20 năm, tiền thân là đơn vị tư nhân đầu tiên sản xuất thành công phân lân nung chảy bằng công nghệ lò cao. Doanh nghiệp phát triển thành một trong mười đơn vị sản xuất phân bón NPK quy mô lớn tại Việt Nam, vận hành 4 nhà máy với tổng công suất thiết kế đạt 500.000 tấn/năm. Để mở rộng thị trường và duy trì lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực lớn trong việc thu hút, nâng cao tay nghề và giữ chân đội ngũ người lao động. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Thanh Hoa lựa chọn nghiên cứu đề tài "Các biện pháp tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Công – Nông Nghiệp Tiến Nông" nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:
- Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến công tác tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Công – Nông Nghiệp Tiến Nông qua số liệu thực tế.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Công – Nông Nghiệp Tiến Nông.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Công – Nông Nghiệp Tiến Nông (trụ sở chính tại 274B Bà Triệu, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa cùng hệ thống các phân xưởng, nhà máy trực thuộc).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các dữ liệu và số liệu thứ cấp do công ty cung cấp trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021 (trong đó số liệu phân tích tài chính tập trung vào giai đoạn 2019 – 2020, số liệu biến động lao động phân tích giai đoạn 2019 – 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng về lao động, động cơ và động lực làm việc. Tác giả trích dẫn định nghĩa kinh tế lao động của TS. Phạm Đức Thành và PTS. Mai Quốc Chánh, đồng thời áp dụng mô hình hiệu quả làm việc cá nhân của Maier & Lawler (1973): $\text{Kết quả thực hiện công việc} = \text{Khả năng} + \text{Động lực}$. Về khung lý thuyết tạo động lực, tác giả hệ thống hóa 5 học thuyết hành vi và quản trị kinh điển:
- Học thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow: Phân cấp nhu cầu con người thành 5 bậc gồm nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng (danh dự) và nhu cầu tự hoàn thiện.
- Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom: Động lực làm việc được xác định dựa trên mối liên kết giữa ba yếu tố nỗ lực cá nhân – thành tích đạt được – phần thưởng/kết quả mong đợi.
- Học thuyết công bằng của Stacy Adams: Xu hướng của người lao động trong việc đối chiếu, so sánh tỷ suất giữa nỗ lực bỏ ra (đầu vào) và quyền lợi nhận được (đầu ra) của bản thân với các đồng nghiệp xung quanh.
- Học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg: Tách biệt hai nhóm yếu tố gồm nhân tố duy trì (môi trường làm việc, chính sách, tiền lương - nhằm loại bỏ sự bất mãn) và nhân tố động viên (sự công nhận, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến - tạo ra sự thỏa mãn thực sự).
- Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke: Quá trình tạo động lực thông qua việc xác lập mục tiêu theo phương thức quản lý theo mục tiêu (MBO) với các đặc tính: cụ thể, phù hợp, thách thức, cam kết thực hiện, có sự tham gia của nhân viên và có thông tin phản hồi.
Về phương diện công cụ quản trị, khóa luận phân loại các biện pháp tạo động lực thành hai nhóm:
- Công cụ tài chính: Tiền lương (trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm); tiền thưởng (thưởng định kỳ quý/năm, thưởng đột xuất); các chế độ phụ cấp (trách nhiệm, độc hại, khu vực, lưu động); chính sách chia lợi nhuận và phúc lợi dịch vụ (bao gồm phúc lợi bắt buộc theo quy định pháp luật như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và phúc lợi tự nguyện của doanh nghiệp).
- Công cụ phi tài chính: Cải thiện điều kiện môi trường làm việc (vật chất và tâm lý); công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; phân công lao động, bố trí đúng người đúng việc gắn với cơ hội thăng tiến; hệ thống văn bản pháp lý, quy chế nội bộ và thỏa ước lao động.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập, tổng hợp các tài liệu học thuật, giáo trình quản trị nhân lực và kinh tế lao động có liên quan.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm tại Công ty Tiến Nông.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý số liệu báo cáo định kỳ từ phòng Hành chính – Nhân sự, phòng Kế toán và phòng Kinh doanh.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ phụ trách nhân sự và người lao động tại doanh nghiệp.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh, tổng hợp: Phân tích các tỷ lệ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu lao động, chỉ tiêu tài chính để rút ra nhận xét về thực trạng quản trị.
Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các báo cáo thống kê lao động, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 của Công ty Cổ phần Công – Nông Nghiệp Tiến Nông.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về tạo động lực cho nguồn nhân lực
Chương này tập trung làm rõ bản chất của tạo động lực trong quản trị kinh doanh. Tác giả phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nhu cầu và lợi ích: nhu cầu là yếu tố nội tại thúc đẩy con người hành động, trong khi lợi ích là hình thức biểu hiện cụ thể của nhu cầu; khoảng cách giữa nhu cầu thực tế và mức độ thỏa mãn nhu cầu chính là cơ sở phát sinh động lực lao động. Trích dẫn bài giảng của PGS.TS. Trần Xuân Cầu, tác giả phân tích vai trò của tạo động lực đối với ba chủ thể: giúp người lao động gia tăng năng suất và phát huy tính sáng tạo; giúp tổ chức khai thác tối ưu nguồn lực và xây dựng văn hóa doanh nghiệp; gián tiếp thúc đẩy sự phát triển phồn vinh của toàn xã hội.
Chương nghiên cứu trình bày chi tiết nội dung các học thuyết của Maslow, Vroom, Adams, Herzberg và Locke, từ đó rút ra các hàm ý quản trị về việc phối hợp linh hoạt giữa các đòn bẩy kinh tế (lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi) và đòn bẩy tinh thần (môi trường an toàn, cơ hội đào tạo, lộ trình thăng tiến). Bên cạnh đó, chương I xác định hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực, bao gồm nhóm nhân tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp (tiềm lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp, tính chất công việc, phong cách lãnh đạo), đặc điểm cá nhân người lao động và nhóm nhân tố bên ngoài (chính sách lao động của đối thủ, đặc điểm văn hóa địa phương, khung khổ pháp luật và biến động thị trường).
Chương II: Thực trạng công tác tạo động lực lao động tại Công ty Cổ phần Công – Nông Nghiệp Tiến Nông
Chương II giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Công – Nông nghiệp Tiến Nông: thành lập ngày 04/01/1995 theo Giấy phép số 11 TC/UBTH của UBND tỉnh Thanh Hóa; trụ sở chính đặt tại 274B Bà Triệu, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa; mã số thuế 2800142141. Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gọn nhẹ với các phòng ban chuyên môn: Hợp tác quốc tế, Hành chính nhân sự, Kế toán, Kinh doanh, Vật tư, Nghiên cứu và Phát triển (R&D), Điều hành sản xuất và bộ phận QMR (đại diện lãnh đạo về quản lý chất lượng). Hệ thống sản xuất gồm 4 nhà máy:
- Nhà máy 1 (thành lập 1995 tại đường Mật Sơn, phường Đông Vệ, TP. Thanh Hóa, do Chủ tịch HĐQT Nguyễn Xuân Cộng trực tiếp quản lý).
- Nhà máy 2 (thành lập tháng 10/1996 tại 274B Bà Triệu, diện tích $4.000\text{ m}^2$, Giám đốc Lê Văn Năm).
- Nhà máy 3 (xây dựng cuối năm 2005, hoạt động tháng 01/2007 tại Km 312 QL1A Hoằng Quỳ, Hoằng Hóa, diện tích $24.000\text{ m}^2$, Giám đốc Nguyễn Văn Kính).
- Nhà máy 4 (khởi công tháng 12/2012 tại KCN Bỉm Sơn, diện tích $213.834,7\text{ m}^2$, vốn đầu tư 450 tỷ đồng, Giám đốc Nguyễn Văn Kính).
Tác giả phân tích dữ liệu biến động lao động giai đoạn 2019 – 2021 qua các bảng thống kê tổng hợp:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2019 (Người) |
Năm 2020 (Người) |
Năm 2021 (Người) |
So sánh 2020/2019 (+/- %) |
So sánh 2021/2020 (+/- %) |
| Tổng số lao động |
250 |
266 |
291 |
+6,40% |
+9,39% |
| 1. Theo trình độ chuyên môn |
|
|
|
|
|
| - Trên đại học |
4 |
4 |
5 |
0,00% |
+25,00% |
| - Đại học và cao đẳng |
59 |
62 |
64 |
+5,08% |
+3,22% |
| - Công nhân kỹ thuật |
72 |
75 |
78 |
+4,16% |
+4,00% |
| - Lao động phổ thông |
100 |
110 |
125 |
+10,00% |
+13,63% |
| 2. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
| - Lao động nam |
200 |
210 |
220 |
+5,00% |
+4,76% |
| - Lao động nữ |
50 |
56 |
71 |
+12,00% |
+26,78% |
| 3. Theo tính chất công việc |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
175 |
185 |
203 |
+5,71% |
+9,72% |
| - Lao động gián tiếp |
75 |
81 |
88 |
+8,00% |
+8,64% |
Về khía cạnh tài chính và hoạt động kinh doanh (giai đoạn 2019 – 2020):
- Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn năm 2019 đạt 359.895 triệu đồng; năm 2020 tăng 25,59% (tăng thêm 91.895 triệu đồng). Trong đó, nợ phải trả năm 2020 tăng 35,86% (chủ yếu do nợ ngắn hạn tăng 39,05%, nợ dài hạn giảm 47,75%); vốn chủ sở hữu tăng 10,91% (tăng 16.082 triệu đồng).
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 tăng 11,93% so với năm 2019 (tương ứng tăng 63.501 triệu đồng). Chi phí sản xuất kinh doanh tăng 11,94% (tăng 59.852 triệu đồng). Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng từ 19.462 triệu đồng (năm 2019) lên mức tăng thêm 716 triệu đồng năm 2020 (tương ứng tăng trưởng 3,36%).
| Chỉ tiêu tài chính và kinh doanh cơ bản |
Năm 2019 (Triệu đồng) |
Năm 2020 (Triệu đồng) |
Biến động (+/- %) |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
359.895 |
451.790 |
+25,59% |
| Nợ phải trả |
211.968 |
287.781 |
+35,86% |
| Vốn chủ sở hữu |
147.927 |
164.009 |
+10,91% |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
532.285 |
595.786 |
+11,93% |
| Chi phí sản xuất kinh doanh |
501.274 |
561.126 |
+11,94% |
| Lợi nhuận trước thuế |
19.462 |
20.178 |
+3,36% |
Về thực trạng thực hiện các công cụ tạo động lực: Công ty kết hợp giữa hình thức trả lương thời gian (cho khối văn phòng, quản lý) và trả lương theo sản phẩm (cho công nhân trực tiếp); áp dụng các khoản phụ cấp trách nhiệm, độc hại; chế độ khen thưởng định kỳ và đột xuất; thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo luật định (BHXH, BHYT), tổ chức khám sức khỏe, tham quan nghỉ mát. Tuy nhiên, công tác tạo động lực còn bộc lộ tồn tại: tiêu chí đánh giá hiệu quả hoàn thành công việc ở một số bộ phận chưa thật sự rõ ràng; tiền thưởng đôi lúc mang tính bình quân; điều kiện môi trường lao động tại các xưởng sản xuất còn nặng nhọc, bụi bặm; tỷ lệ lao động phổ thông còn chiếm đa số (trên 40%), hạn chế khả năng tiếp cận nhanh công nghệ mới.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Công – Nông Nghiệp Tiến Nông
Dựa trên định hướng kinh doanh tiếp tục mở rộng công suất tại Nhà máy 4 (Bỉm Sơn) và phát triển các dòng sản phẩm phân bón chuyên dùng theo dinh dưỡng cây trồng, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Nâng cao chất lượng tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng kỹ sư chuyên môn hóa cao từ các trường đại học lớn; tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng vận hành công nghệ sản xuất mới cho công nhân kỹ thuật.
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Rà soát chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng ban chức năng và phân xưởng sản xuất nhằm tránh sự chồng chéo, nâng cao tốc độ truyền đạt thông tin điều hành.
- Khuyến khích đổi mới sáng tạo và cải tiến kỹ thuật: Đẩy mạnh các phong trào thi đua phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và tiết kiệm nguyên vật liệu sản xuất.
- Cải tiến hệ thống trả lương và trả thưởng: Thiết kế hệ thống thang bảng lương và phụ cấp công bằng, gắn kết chặt chẽ với kết quả công việc; xây dựng tiêu chuẩn thưởng minh bạch nhằm kích thích cá nhân phấn đấu vì mục tiêu chung; hoàn thiện các quy chế kỷ luật lao động rõ ràng, công bằng.
- Nâng cao điều kiện và môi trường lao động: Tăng cường đầu tư trang thiết bị bảo hộ lao động, cải tạo hệ thống thông gió, giảm thiểu bụi và tiếng ồn tại các nhà máy; chú trọng xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp thân thiện, cởi mở.
- Bố trí và sử dụng lao động hợp lý: Thực hiện nguyên tắc bố trí đúng người đúng việc, thiết lập lộ trình phát triển nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến cho nhân sự có đóng góp tích cực.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả phân tích số liệu:
- Khóa luận làm rõ bức tranh nhân sự của Công ty Tiến Nông qua 3 năm (2019 – 2021) với quy mô lao động tăng từ 250 lên 291 người (tăng 16,4%). Trong đó, lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (69,76% năm 2021); tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế lớn (khoảng 76% – 79%) do tính chất đặc thù của ngành sản xuất phân bón; trình độ lao động có xu hướng cải thiện với sự gia tăng của lao động có trình độ đại học (tăng từ 59 lên 64 người) và trên đại học (đạt 5 người vào năm 2021).
- Minh chứng năng lực tài chính ổn định và tăng trưởng sản xuất kinh doanh thông qua các số liệu năm 2019 – 2020: quy mô nguồn vốn tăng 25,59%, doanh thu tăng 11,93% và lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 3,36%, tạo điều kiện vật chất để duy trì các quỹ lương, thưởng và phúc lợi cho người lao động.
Về mặt giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Hệ thống hóa các căn cứ lý luận kinh điển và vận dụng phân tích thực tế tại một doanh nghiệp tư nhân ngành phân bón tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ: kết hợp giữa cải cách công cụ đãi ngộ tài chính trực tiếp (thang bảng lương, tiêu chuẩn thưởng, phụ cấp) với các công cụ phi tài chính (đào tạo chuyên môn, cải thiện điều kiện môi trường lao động tại nhà máy, sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy).
- Cung cấp nguồn tư liệu thực tế phản ánh bức tranh quản trị nhân sự và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công – Nông nghiệp Tiến Nông trong giai đoạn 2019 – 2021.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và điều kiện thực hiện:
- Tác giả tự nhìn nhận những hạn chế về mặt thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp.
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong các tài liệu thứ cấp được phòng Hành chính – Nhân sự, phòng Kế toán và phòng Kinh doanh của công ty cung cấp trong giai đoạn 2019 – 2021; số liệu tài chính mới phản ánh đến năm 2020, chưa bao quát được toàn diện biến động tài chính của năm 2021.
- Mặc dù công ty có hệ thống 4 nhà máy với quy mô lớn, nghiên cứu chưa triển khai phương pháp điều tra bảng hỏi diện rộng để lượng hóa mức độ thỏa mãn công việc của toàn bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng khảo sát bằng bảng hỏi định lượng (sử dụng thang đo Likert) đối với từng khối lao động trực tiếp và gián tiếp nhằm phân tích sâu các yếu tố tác động đến động lực làm việc.
- Cập nhật và đánh giá hiệu quả công tác tạo động lực trong giai đoạn sau năm 2021, đặc biệt là khi Nhà máy 4 tại KCN Bỉm Sơn vận hành tối đa công suất thiết kế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động tham khảo cấu trúc đề tài, phương pháp hệ thống hóa các học thuyết động lực học và quy trình xử lý số liệu báo cáo nhân sự trong doanh nghiệp sản xuất.
- Bộ phận nhân sự và ban lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất phân bón, hóa chất và vật tư nông nghiệp có thể tham khảo phương pháp phân loại lao động, các phương án phân bổ phụ cấp độc hại, trách nhiệm và giải pháp bố trí lao động trực tiếp tại phân xưởng.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết về cơ cấu lao động (theo giới tính, trình độ chuyên môn, tính chất công việc) và báo cáo tài chính tại Chương II, thể hiện rõ đặc thù sử dụng nhân lực trong ngành công – nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Công – Nông Nghiệp Tiến Nông được thành lập khi nào và thành tựu ban đầu nổi bật là gì?
Công ty được thành lập ngày 04/01/1995 theo Giấy phép số 11 TC/UBTH của UBND tỉnh Thanh Hóa. Doanh nghiệp là đơn vị tư nhân đầu tiên tại Việt Nam sản xuất thành công phân lân nung chảy bằng quy trình nhiệt lò cao đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN – 1078/1999.
2. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty Tiến Nông biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Tổng số lao động tăng từ 250 người (năm 2019) lên 266 người (năm 2020) và 291 người (năm 2021), tương ứng mức tăng 16,4%. Do đặc thù công việc sản xuất nặng nhọc, lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn (từ 76% đến 79%); lao động trực tiếp chiếm xấp xỉ 70% tổng biên chế; lực lượng lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (từ 100 đến 125 người).
3. Kết quả kinh doanh và chỉ tiêu lợi nhuận của công ty trong năm 2020 ghi nhận kết quả ra sao?
Năm 2020, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt mức tăng trưởng 11,93% so với năm 2019 (tương ứng tăng 63.501 triệu đồng). Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 3,36% (tăng thêm 716 triệu đồng so với mức 19.462 triệu đồng của năm 2019).
4. Khóa luận vận dụng những học thuyết tạo động lực kinh điển nào trong cơ sở lý luận?
Khóa luận hệ thống hóa và vận dụng 5 học thuyết: Học thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow, Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom, Học thuyết công bằng của Stacy Adams, Học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg và Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke.
5. Cơ cấu quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình nào và hiện có bao nhiêu nhà máy sản xuất?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức trực tuyến – chức năng nhằm đảm bảo tính gọn nhẹ và phân cấp rõ ràng. Hệ thống sản xuất gồm 4 nhà máy: Nhà máy 1 (phường Đông Vệ, TP. Thanh Hóa), Nhà máy 2 (274B Bà Triệu, TP. Thanh Hóa), Nhà máy 3 (xã Hoằng Quỳ, Hoằng Hóa) và Nhà máy 4 (KCN Bỉm Sơn).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Thanh Hoa đã hệ thống hóa các học thuyết kinh điển về tạo động lực và làm rõ mối quan hệ giữa nhu cầu, lợi ích trong quản trị nhân lực. Thông qua nguồn số liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2021, tác giả phân tích chi tiết thực trạng cơ cấu lao động, tình hình tài chính và việc thực hiện các công cụ đãi ngộ tại Công ty Cổ phần Công – Nông nghiệp Tiến Nông. Trên cơ sở chỉ ra các điểm nghẽn về chế độ lương thưởng và môi trường sản xuất độc hại, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả tạo động lực cho người lao động, phục vụ cho định hướng mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty.