Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n về quản lý ho ̣c sinh nô ̣i trú ở trường trung cấ p chuyên nghiê ̣p Chương 2: Thực tra ̣ng ho ̣c sinh nô ̣i trú và các biê ̣n pháp quản lý ho ̣c sinh nô ̣i trú ở trường trung cấ p Kỹ thuâ ̣t - Nghiê ̣p vu ̣ Hải Phòng Chương 3: Các biện pháp tăng cường quản lý học sinh nội trú ở trường trung cấ p Kỹ thuâ ̣t - Nghiê ̣p vu ̣ Hải Phòng 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỌC SINH NỘI TRÚ Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 1. Tổ ng quan lich ̣ sử nghiên cứu vấ n đề Ở Việt Nam có nhiề u cơ quan nghiên cứu về công tác ho ̣c sinh, sinh viên (bao gồ m cả ho ̣c sinh , sinh viên nô ̣i và ngoa ̣i trú ) như Vu ̣ Công tác ho ̣c sinh , sinh viên của Bô ̣ Giáo du ̣c và Đào ta ̣o, Trung ương Đoàn Thanh niên, Hô ̣i ho ̣c sinh, sinh viên các trường đa ̣i ho ̣c, cao đẳ ng, trung cấ p chuyên nghiê ̣p. Gầ n đây có mô ̣t số luận án và luâ ̣n văn Tha ̣c sỹ khoa ho ̣c nghiên cứu về những vấ n đề có liên quan đến đề tài , có thể khái quát thành hai hướng như sau: Hướng thứ nhất, các tác giả nghiên cứu biện pháp rèn luyện và quản lý học sinh nội trú trên phương diện ôn tập và tự học: + Hoàng Thị Lợi: “Biện pháp rèn luyện kỹ năng ôn tập cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú”[20] mã số LATS 62.01, Luận án tiến sỹ Giáo dục học, Hà Nội 2006. + Trần Văn Trọng: “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường Văn hóa 3, Bộ Công an”[32], Luận văn thạc sỹ Giáo dục học, Hà Nội 2009 + Trần Thị Dung: “Quản lý hoạt động tự học trong khu nội trú - một biện pháp nâng cao hiệu quả học tập của học sinh”[10], Luận văn thạc sỹ Giáo dục học, Hà Nội, 2008.
Hướng thứ hai, các tác giả phân tích thực trạng và các biện pháp quản lý nếp sống, các hoạt động ngoài giờ và đời sống của sinh viên nội trú: + Trầ n Công Thanh : “Thực trạng và các bi ện pháp giáo dục nếp sống cho sinh viên nội trú trường Đại học Sư phạm Hà Nội ”[29], mã số 5.03, Luâ ̣n văn tha ̣c sỹ khoa ho ̣c giáo du ̣c, Hà Nội 1999. + Đoàn Trung Dung : “Các giải pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp củ a sinh viên nội trú trường đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quố c 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gia Thành phố Hồ Chí Minh ”[11], mã số 5.03, Luâ ̣n văn tha ̣c sỹ khoa ho ̣c giáo dục, TP. Hồ Chí Minh, 2011. + Đinh Thi ̣Tuyế t Mai: “Một số biê ̣n pháp tăng cường công tác quản lý đời số ng sinh viên nội trú - Đại học Quố c gia Hà Nội ”[22], mã số 60.05, Luâ ̣n văn tha ̣c sỹ quản lý giáo du ̣c, Hà Nội, 2003.
Như vậy, có thể thấy vấn đề quản lý học sinh, sinh viên nội trú là một đề tài đã có nhiều tác giả nghiên cứu. Tuy nhiên trong các công trình của các tác giả mà chúng tôi tìm kiếm được thì chưa có công trình hay bài viết khoa học nào nghiên cứu toàn diện về vấn đề quản lý học sinh nội trú. Nếu nghiên cứu về học sinh nội trú thì tác tác giả mới chỉ đi sâu vào khía cạnh ôn tập và tự học mà chưa đề cập, phân tích đến các mặt khác như ăn ở, sinh hoạt tại ký túc xá của học sinh nội trú. Đã có một số công trình nghiên cứu của một số tác giả đưa ra thực trang và giải pháp quản lý về các hoạt động ngoài giờ lên lớp và đời sống, là những hoạt động song song với hoạt động học tập, nhưng không nghiên cứu về học sinh nội trú mà là sinh viên của các trường đại học.
Mặt khác, ở Trường Trung cấ p Kỹ Thuâ ̣t - Nghiê ̣p vu ̣ Hải Phòng cho đến nay, cũng chưa có tác giả nào nghiên cứu về công tác ho ̣c sinh nói chung và công tác học sinh nội trú nói riêng, đây có thể coi là một thiết sót lớn trong hoạt động nghiên cứu lý luận về công tác quản lý học sinh của nhà trường. Chính vì vậy, tác giả cho ̣n đề tài này để tâ ̣p trung nghiên cứu biê ̣n pháp quản lý học sinh nội trú ở Trường Trung cấp Kỹ Thuật - Nghiê ̣p vu ̣ Hải Phòng , nhằ m bổ sung một mảng lý luận đang còn thiếu trong công tác quản lý , đồng thời đáp ứng mục tiêu c hiến lược của nhà trường là đào ta ̣o ra những học sinh vừa có “tài” vừa có “đức”, đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước. Trường trung cấp chuyên nghiệp và quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp 1. Trường Trung cấp chuyên nghiệp 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong Điều 4 Luật Giáo dục có quy định về vị trí của các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân như sau: Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo; Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ. Cụ thể được sơ đồ hóa như sau: Sơ đồ 1.1: Hệ thống giáo dục tại Việt Nam Qua sơ đồ trên, ta có thể nhận thấy trong hệ thống giáo dục Việt Nam, sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở, mọi người đều có thể tham gia bậc học cao hơn là đào tạo đại học hoặc giáo dục nghề nghiệp. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trung cấp chuyên nghiệp được nằm trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Điều 32 của Luật Giáo dục có quy định giáo dục nghề nghiệp bao gồm: Một là, trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; Hai là, dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
Ở đây, trong khuôn khổ của luận văn, chúng tôi chỉ xem xét hình thức trung cấp chuyên nghiệp. Khác với các bậc đại học là nhằm cung cấp cho xã hội một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao, có khả năng sáng tạo và tái tạo lại tri thức khoa học phục vụ đời sống để phù hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của xã hội, thì trung cấp chuyên nghiệp hướng tới mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh. Tóm lại, một trường trung cấp chuyên nghiệp ra đời là nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc. Vì vậy, trường trung cấp chuyên nghiệp cũng có những yêu cầu riêng về nội dung và phương pháp đào tạo, chương trình, giáo trình, văn bằng, chứng chỉ khác với các bậc học khác, được quy định trong điều 34, 35, 36, 37 của Bộ Luật Giáo dục: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Nội dung: Tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo.
* Phương pháp: Kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc. * Chương trình: Theo quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình trung cấp chuyên nghiệp, quy định chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp bao gồm cơ cấu nội dung, số môn học, thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối với từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, trường trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đào tạo của trường mình.
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình dạy nghề, quy định chương trình khung cho từng trình độ nghề được đào tạo bao gồm cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các môn học và các kỹ năng nghề, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, cơ sở dạy nghề xác định chương trình dạy nghề của cơ sở mình. * Giáo trình: Là việc cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp.