phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng ở trƣờng mầm non Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng ở các trƣờng mầm non thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng ở các trƣờng mầm non thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON 1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Trong những năm gần đây, một số Luận văn thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục cũng nhƣ những vấn đề về lý luận và thực tiễn đã nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục mầm non; biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non. Điển hình có các công trình tiêu biểu nhƣ: - "Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo của Hiệu trƣởng các trƣờng mầm non quận 10 - Thành phố Hồ Chí Minh" - Vũ Thị Thu Thảo, TPHCM, 2005. - "Các biện pháp tăng cƣờng QL đội ngũ giáo viên của Hiệu trƣởng trƣờng mầm non Quận Tân Bình - Thành phố Hồ Chí Minh" - Trần Thị Kim Thoa, HCM, 2006.
- “Biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng mầm non Quận Tân Phú thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2010” - Nguyễn Thị Vân Anh, HCM, 2006. - "Biện pháp quản lý chuyên môn của Phòng GD&ĐT đối với các trƣờng mầm non Quận Tân Bình - Thành phố Hồ Chí Minh" - Phạm Thị Phƣớc, HCM, 2008. - Tác giả Đặng Bá Lãm (2005) trong cuốn “Quản lý Nhà nƣớc về giáo dục – lý luận và thực tiễn” giới thiệu một số bài viết của các nhà quản lý, chuyên gia giáo dục, các nhà khoa học, nghiên cứu các vấn đề đổi mới quản lý giáo dục, thực trạng công tác quản lý giáo dục ở nƣớc ta và của một số nƣớc trên thế giới. - Tác giả Đặng Quốc Bảo (2000) Hệ trƣờng Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo: “Vấn đề và giải pháp” - Kỷ yếu hội thảo về công tác đào tạo bồi dƣỡng 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cán bộ quản lý và công chức ngành giáo dục trong thời kỳ mới có bài “Đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ quản lý giáo dục thế kỷ XXI” (18, Tr.
Bùi Thị Việt, lƣợc dịch – Thông tin khoa học giáo dục mầm non có bài “Một số cách tiếp cận về đổi mới nội dung giáo dục mầm non”. Các tác giả đã tiếp cận nghiên cứu các vấn đề về GDMN với nhiều đề tài đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, nghiên cứu về QLDH của Hiệu trƣởng trong trƣờng mầm non chƣa đƣợc quan tâm đề cập. Vì vậy nghiên cứu đề tài ”Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở các trường mầm non thị xã Sơn Tây- Thành phố Hà Nội” là vấn đề cần thiết đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lƣợng CS- GD trẻ ở các trƣờng mầm non thị xã Sơn Tây nói riêng và chất lƣợng CS- GD trẻ tại cơ sở giáo dục nói chung.
Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý Thuật ngữ Quản lý đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau: - Theo quan điểm triết học, quản lý đƣợc xem nhƣ một quá trình liên kết thống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan để đạt mục tiêu nào đó. - Theo quan điểm kinh tế, F.W Taylor - nhà quản lý ngƣời Mỹ cho rằng: “Quản lý là cải tạo mối quan hệ giữa ngƣời với ngƣời, giữa ngƣời với máy móc và quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó nhƣ thế nào bằng phƣơng pháp tốt nhất, rẻ nhất”. - Theo quan điểm của Đảng: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể (ngƣời quản lý, ngƣời tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tƣợng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phƣơng pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trƣờng và điều kiện cho sự phát triển của đối tƣợng [13, tr.
15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các nghiên cứu trong nƣớc cũng đƣa ra những giải thích không giống nhau về Quản lý: - Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ ở tác phẩm “ Những vấn đề cốt yếu trong quản lý” (1987): “ Quản lý là một quá trình định hƣớng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trƣng cho trạng thái mới của hệ thống mà ngƣời quản lý mong muốn” [19, tr. - Tác giả Phan Văn Kha: “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt đƣợc các mục đích đã định” [20, rr. Từ những quan niệm về Quản lý nêu trên, ta có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có chủ định, có định hướng của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm tạo cho sự vận hành trong tổ chức đạt được mục tiêu đã đề ra.
Theo định nghĩa trên, Quản lý có một số đặc điểm: - Là một hoạt động hƣớng đích, có mục tiêu xác định. - Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận: chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý là tƣơng tác giữa chủ thể và hệ thống. Chủ thể QL là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển, còn đối tƣợng quản lý là bộ phận chịu sự quản lý. Mối quan hệ này là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc.
- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con ngƣời. - Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan dựa trên quy luật khách quan. - Quản lý luôn liên quan đến việc trao đổi thông tin. Tất cả mọi hoạt động quản lý đều dựa trên cơ sở những thông tin thu nhận và đã đƣợc chọn lọc, xử lý.
- Quản lý có tính thích ứng cao đối với sự biến động của môi trƣờng. Các chức năng của quản lý: Quản lý có 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Trong 4 chức năng trên thì lập kế hoạch là nền tảng của QL, chức năng tổ chức là công cụ, chức năng lãnh đạo là quá trình tác 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động điều hành phấn đấu đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức, chức năng kiểm tra là đánh giá kết quả của việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những mặt ƣu điểm, hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch tổ chức và lãnh đạo. Môi trường Lập kế hoạch Tổ chức Quá trình quản lý Kiểm tra Lãnh đạo Sơ đồ 1.
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý * Chức năng lập kế hoạch: Đây là giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất trong chu trình quản lý, kế hoạch hóa là tổ chức công việc theo kế hoạch, đƣa mọi hoạt động giáo dục vào công tác kế hoạch có mục tiêu cụ thể, biện pháp rõ ràng xác định các điều kiện, nguồn lực để thực hiện mục tiêu trong thời gian nhất định của hệ thống quản lý. * Chức năng tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc một cách khoa học hợp lý cho các bộ phận, các thành viên để mọi ngƣời hoạt động một cách hào hứng nhằm thực hiện mục tiêu đang xây dựng, duy trì cơ cấu nhất định về vai trò, nhiệm vụ, vị trí công tác. Trong chu trình QL thì tổ chức là giai đoạn đƣa vào thực hiện những ý tƣởng đã đƣợc kế hoạch hóa để thực hiện từng bƣớc đƣa nhà trƣờng đến mục tiêu. * Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển: Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức, là những hành động xác lập quyền chỉ huy, sự can thiệp của lãnh đạo trong toàn bộ quá trình QL, huy động, điều hành mọi lực lƣợng thực hiện kế hoạch trong trật tự, làm cho họ nhiệt tình tự giác, nỗ lực phấn đấu để nhanh chóng đƣa nhà trƣờng đạt đƣợc các mục tiêu nhất định.
17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Chức năng kiểm tra: Là chức năng cơ bản và quan trọng của QL. Kiểm tra là một quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thiết thực để đảm bảo đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức. Kiểm tra không những giúp cho việc đánh giá thực chất trạng thái đạt đƣợc của nhà trƣờng khi kết thúc một kì kế hoạch mà còn có tác dụng tích cực cho việc chuẩn bị cho năm học sau. Việc kiểm tra cá nhân một nhóm hay một tổ chức nhằm giám sát, đánh giá và xử lý kết quả đạt đƣợc của tổ chức so với mục tiêu QL đã định nếu biết sẽ điều chỉnh, uốn nắn hoạt động.
Quá trình kiểm tra có trình tự nhƣ sau: Xây dựng các chỉ tiêu chuẩn mực hoạt động; So sánh, đối chiếu đo lƣờng việc thực hiện nhiệm vụ với chỉ tiêu, chuẩn mực; Đánh giá thực hiện các chỉ tiêu đối với kế hoạch, nếu sai lệch sẽ điều chỉnh hoạt động, thậm chí điều chỉnh chuẩn mực hoặc mục tiêu. Quản lý giáo dục Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, mặc dù có những đặc điểm riêng biệt song cũng chịu sự chi phối của mục tiêu quản lý xã hội. Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách biểu đạt khác nhau tùy theo những phƣơng diện nghiên cứu và tiếp cận của nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục nhƣng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung và bản chất. - Theo PV Khuđôminxki: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ” [ 31, tr .