Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non là mắt xích khởi đầu trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng quyết định cho sự hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của trẻ. Tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình – một địa bàn ven biển với quy mô dân số 172.399 người cùng hệ thống 27 trường mầm non công lập – công tác chăm sóc và bồi dưỡng thẩm mỹ cho trẻ 5-6 tuổi đóng vai trò then chốt nhằm chuẩn bị tâm thế vững chắc bước vào lớp 1. Mặc dù 100% đội ngũ giáo viên trên địa bàn đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, song hoạt động quản lý giáo dục thẩm mỹ vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Số liệu khảo sát thực tế cho thấy có tới 8,9% giáo viên lập kế hoạch tổ chức giáo dục thẩm mỹ ở mức yếu và chỉ 17,8% cán bộ, giáo viên nắm vững nội dung chương trình ở mức độ tốt.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá chính xác thực trạng quản lý giáo dục thẩm mỹ tại 5 trường mầm non tiêu biểu (gồm Mầm non Kim Đông, Mầm non Kim Hải, Mầm non Kim Mỹ, Mầm non Yên Lộc và Mầm non Hoa Hồng), từ đó đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi. Phạm vi nghiên cứu được triển khai toàn diện từ tháng 9/2019 đến tháng 4/2020 trên tổng số 180 khách thể, bao gồm 15 cán bộ quản lý, 120 giáo viên mầm non và 45 phụ huynh học sinh. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc nâng cao năng lực cảm thụ cái đẹp của trẻ, chuẩn hóa 4 chức năng quản lý trường học và gia tăng chỉ số hài lòng của phụ huynh đối với môi trường giáo dục mầm non tại địa phương lên trên 90,0%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết chức năng quản lý giáo dục hiện đại và lý thuyết phát triển thẩm mỹ lứa tuổi mầm non. Khung lý thuyết cốt lõi vận dụng mô hình quản lý 4 chức năng cơ bản gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện và Kiểm tra - đánh giá theo quan điểm của các học giả quản lý giáo dục kinh điển như M.I. Kondakov và Đặng Quốc Bảo. Đồng thời, đề tài kế thừa thuyết giáo dục nghệ thuật tích hợp của Jalongo và Stamp (1997) cùng luận điểm về quyền học tập thẩm mỹ của Thomas Steinforth (2014), khẳng định trải nghiệm thẩm mỹ là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển nhân cách hài hòa và tự do của trẻ thơ.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong nghiên cứu bao gồm:

  1. Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm đưa hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu định trước.
  2. Giáo dục thẩm mỹ: Quá trình sư phạm tác động liên tục nhằm hình thành ở trẻ năng lực cảm thụ, nhận thức đúng đắn cái đẹp trong tự nhiên, đời sống xã hội, nghệ thuật và khả năng sáng tạo cái đẹp.
  3. Hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho trẻ 5-6 tuổi: Quá trình giáo dục tích hợp thông qua hoạt động âm nhạc, tạo hình, văn học nhằm phát triển cảm xúc, thị hiếu và tiền đề sáng tạo trước khi trẻ chuyển cấp học.
  4. Quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ mầm non: Tập hợp các biện pháp điều hành, phối hợp các nguồn lực nhân sự, cơ sở vật chất và môi trường xã hội của ban giám hiệu nhằm tối ưu hóa chất lượng giáo dục thẩm mỹ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp thông qua phiếu khảo sát định lượng từ 135 cán bộ quản lý và giáo viên (gồm 15 cán bộ quản lý và 120 giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp 5-6 tuổi) cùng 45 phiếu trưng cầu ý kiến phụ huynh. Cỡ mẫu khảo sát 135 người được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 5 trường mầm non đại diện cho các vùng kinh tế - địa lý khác nhau của huyện Kim Sơn (vùng ven biển, vùng trung tâm và vùng nông thôn truyền thống).

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả toán học (tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm %, tính điểm trung bình) với phương pháp định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia, quan sát hoạt động sư phạm và phân tích hồ sơ quản lý). Lý do lựa chọn phương pháp kết hợp này là nhằm đảm bảo tính khách quan tuyệt đối, vừa đo lường được các chỉ số thực trạng một cách chuẩn xác, vừa lý giải thấu đáo các nguyên nhân nội tại trong công tác quản lý. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu và khảo sát thực địa được hoàn thành trong chu kỳ 8 tháng, từ tháng 9/2019 đến tháng 4/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục thẩm mỹ, nghiên cứu ghi nhận 96,2% cán bộ và giáo viên xác định tốt đặc điểm tâm sinh lý trẻ mẫu giáo lớn và 94,7% đánh giá trẻ có hứng thú cao với hoạt động nghệ thuật. Tuy nhiên, mức độ bồi dưỡng cảm xúc và năng lực sáng tạo cái đẹp chuyên sâu chỉ đạt 85,8% xếp loại tốt, trong khi vẫn còn 11,1% xếp loại khá và 3,1% ở mức trung bình do trẻ có biểu hiện tăng động giảm chú ý hoặc giáo viên chưa cá nhân hóa phương pháp.

Thứ hai, về nội dung chương trình, tỷ lệ giáo viên nắm vững nội dung giáo dục thẩm mỹ ở mức độ tốt chỉ đạt 17,8%, phần lớn rơi vào mức khá với 66,7% và trung bình chiếm 15,5%. Đáng chú ý, kỹ năng xây dựng kế hoạch hoạt động thẩm mỹ có tới 22,2% xếp loại trung bình và 8,9% xếp loại yếu, cho thấy sự lúng túng trong việc cụ thể hóa chương trình khung thành bài giảng thực tế.

Thứ ba, về phương pháp giảng dạy, có sự chênh lệch sâu sắc giữa phương pháp truyền thống và hiện đại. Nhóm phương pháp trực quan được 100% giáo viên sử dụng thường xuyên, theo sau là nhóm thực hành trải nghiệm với 86,1%. Ngược lại, các mô hình giáo dục tiên tiến trên thế giới có tỷ lệ ứng dụng rất thấp: Phương pháp Reggio Emilia chỉ có 12,0% giáo viên sử dụng thường xuyên (60,6% sử dụng ít), phương pháp STEAM đạt 16,3%, và phương pháp kích thích tư duy có tới 50,0% giáo viên thừa nhận chưa từng sử dụng.

Thứ tư, về công tác quản lý, việc thành lập ban chỉ đạo đạt tỷ lệ rất thường xuyên là 92,6%, nhưng khâu xây dựng kế hoạch ngoại khóa và dã ngoại thẩm mỹ chỉ đạt 59,2% loại tốt (7,5% ở mức trung bình và kém). Đặc biệt, công tác bồi dưỡng tập huấn chuyên môn định kỳ còn 5,9% trường hợp không bao giờ thực hiện và 5,2% đơn vị chưa bao giờ lập dự toán ngân sách riêng cho hoạt động giáo dục thẩm mỹ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bố phương pháp giảng dạy có thể được trực quan hóa rõ nét qua biểu đồ cột so sánh: Trong khi phương pháp trực quan truyền thống chiếm tỷ đối tuyệt đối 100%, thì các phương pháp kích hoạt sáng tạo cao cấp như Reggio Emilia (12,0%) hay STEAM (16,3%) chiếm tỷ trọng khiêm tốn dưới 20%. Tương tự, bảng ma trận đối chiếu quản lý chỉ ra khoảng cách lớn giữa tỷ lệ lập kế hoạch theo năm học (77,8% loại tốt) với kế hoạch phối hợp liên ngành nhà trường - gia đình (55,6% loại tốt).

Nguyên nhân cốt lõi của sự bất cập này bắt nguồn từ việc công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho 120 giáo viên mầm non chưa đi vào chiều sâu, còn mang nặng tính hình thức. Giáo viên chịu áp lực về sĩ số lớp đông tại 27 trường công lập của huyện, dẫn đến tâm lý e ngại đổi mới và có xu hướng lạm dụng phương pháp làm mẫu áp đặt. So sánh với các nghiên cứu của Phạm Thị Hòa (2002) về phương pháp âm nhạc và Nguyễn Quốc Toản (2012) về tạo hình mầm non, kết quả khảo sát tại huyện Kim Sơn tái khẳng định rằng năng lực cảm thụ thẩm mỹ của trẻ chỉ thực sự bứt phá khi người quản lý chuyển dịch trọng tâm từ kiểm tra hành chính sang kiến tạo môi trường học tập trải nghiệm đa giác quan.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn thẩm mỹ cho đội ngũ sư phạm: Tổ chức các đợt tập huấn chuyên sâu 2 lần/năm học, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên nắm vững chương trình thẩm mỹ từ 17,8% lên tối thiểu 75,0% trong giai đoạn 2021-2023. Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Kim Sơn phối hợp Ban Giám hiệu 5 trường mầm non.
  2. Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch giáo dục thẩm mỹ tích hợp và mở rộng dã ngoại: Ban hành khung kế hoạch chi tiết trước ngày 15 tháng 8 hằng năm, tăng tỷ lệ các buổi trải nghiệm thực tế và tham quan làng nghề truyền thống từ mức 59,2% lên 85,0% chất lượng tốt. Chủ thể thực hiện: Hiệu phó phụ trách chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn các khối lớp.
  3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng STEAM và Reggio Emilia: Chỉ đạo 100% nhóm lớp 5-6 tuổi chuyển đổi hình thức học thụ động sang thực hành sáng tạo, nâng tỷ lệ ứng dụng giáo dục sớm từ 12,0% lên trên 60,0% vào năm 2023. Chủ thể thực hiện: Giáo viên trực tiếp đứng lớp mẫu giáo lớn.
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên đề và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Thiết lập quy trình kiểm tra định kỳ 1 tháng/lần kết hợp đánh giá đột xuất, bảo đảm 100% phòng học có đủ giá vẽ, nhạc cụ và vật liệu tự nhiên, xóa bỏ hoàn toàn tỷ lệ 5,2% cơ sở không bố trí kinh phí thẩm mỹ. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng nhà trường phối hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non (Hiệu trưởng, Hiệu phó chuyên môn): Tiếp cận bộ công cụ quản lý 4 chức năng toàn diện để tối ưu hóa kế hoạch năm học, chuẩn hóa quy trình giám sát và nâng tỷ lệ đánh giá tiết dạy thẩm mỹ đạt chuẩn lên trên 90,0%.
  2. Giáo viên mầm non trực tiếp giảng dạy trẻ 5-6 tuổi: Vận dụng hệ thống bài tập thực hành tạo hình, âm nhạc và quy trình tổ chức hoạt động STEAM để giảm sự rập khuôn mẫu, khơi dậy 100% tiềm năng sáng tạo của học sinh.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết chuyên sâu, hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa 135 mẫu và quy trình xử lý số liệu thực chứng làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu phát triển chương trình mầm non.
  4. Chuyên viên Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng nguồn số liệu thực tế tại 27 trường mầm non huyện Kim Sơn để xây dựng chiến lược phân bổ ngân sách, đầu tư trang thiết bị và thiết kế chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên cho các huyện ven biển, nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao giáo dục thẩm mỹ cho trẻ 5-6 tuổi lại mang tính chất nền tảng trước khi bước vào lớp 1? Giai đoạn 5-6 tuổi là thời kỳ vàng phát triển cảm xúc thẩm mỹ và tư duy hình tượng. Hoạt động thẩm mỹ rèn luyện khả năng chú ý có chủ định từ 35-45 phút, phát triển vận động tinh của đôi tay và hình thành tính tự lập, tự tin, giúp 96,2% trẻ thích nghi hoàn hảo với môi trường học tập lớp 1.

  2. Hạn chế lớn nhất trong công tác lập kế hoạch giáo dục thẩm mỹ tại huyện Kim Sơn là gì? Hạn chế lớn nhất nằm ở việc xây dựng kế hoạch ngoại khóa và dã ngoại khi chỉ có 59,2% đạt mức tốt và còn 7,5% xếp loại yếu kém. Nguyên nhân do giáo viên thiếu kỹ năng tích hợp không gian mở và lo ngại các vấn đề an toàn cho trẻ.

  3. Tỷ lệ ứng dụng các phương pháp giáo dục hiện đại tại 5 trường khảo sát đạt mức nào? Mức độ ứng dụng phương pháp hiện đại còn rất khiêm tốn. Chỉ 12,0% giáo viên ứng dụng thường xuyên mô hình Reggio Emilia, 16,3% ứng dụng phương pháp STEAM, trong khi có tới 50,0% giáo viên chưa từng tiếp cận phương pháp kích thích tư duy đa chiều.

  4. Giải pháp nào có tính cấp thiết và khả thi cao nhất trong hệ thống 5 giải pháp được đề xuất? Giải pháp bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn cho 120 giáo viên có tính cấp thiết cao nhất. Khi năng lực giáo viên được nâng lên, tỷ lệ nắm vững chương trình sẽ tăng từ 17,8% lên trên 75,0%, tạo bước chuyển biến căn bản cho toàn bộ các khâu giảng dạy.

  5. Gia đình và nhà trường cần phối hợp thế nào để nâng cao hiệu quả giáo dục thẩm mỹ? Nhà trường cần chủ động nâng tỷ lệ kế hoạch phối hợp từ 55,6% lên 90,0% thông qua các ngày hội triển lãm tranh, hội thi âm nhạc, đồng thời hướng dẫn phụ huynh cách tạo môi trường thẩm mỹ tại nhà, xóa bỏ thói quen áp đặt tư duy người lớn lên sản phẩm sáng tạo của trẻ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho trẻ 5-6 tuổi dựa trên mô hình 4 chức năng quản lý giáo dục cốt lõi.
  • Khảo sát thực chứng trên 135 cán bộ, giáo viên tại 5 trường mầm non huyện Kim Sơn, chỉ rõ khoảng trống lớn khi tỷ lệ giáo viên nắm vững chương trình loại tốt chỉ đạt 17,8% và 50,0% chưa từng áp dụng phương pháp kích thích tư duy.
  • Phân tích nguyên nhân đa chiều từ rào cản nhận thức, thiếu hụt kinh phí chuyên dụng (5,2% chưa từng cấp kinh phí) đến sự thiếu đồng bộ trong công tác bồi dưỡng tập huấn (5,9% chưa từng triển khai).
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đột phá, đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, chỉ đạo áp dụng STEAM, đa dạng hóa phối hợp phụ huynh đến đổi mới khâu kiểm tra đánh giá.
  • Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đều đạt tỷ lệ đồng thuận cao trên 90,0%, khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn vượt trội.

Lộ trình triển khai ứng dụng các giải pháp được khuyến nghị thực hiện đồng bộ theo 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (2021-2022) tập trung chuẩn hóa năng lực đội ngũ và giai đoạn 2 (2022-2025) mở rộng mô hình giáo dục thẩm mỹ tiên tiến trên toàn bộ 27 trường mầm non toàn huyện. Các cơ sở giáo dục và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn thạc sĩ để chuẩn hóa mô hình quản lý giáo dục thẩm mỹ tại đơn vị mình.