phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu làm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về QL hoạt động bồi dưỡng. Chƣơng 2: Thực trạng về QL hoạt động bồi dưỡng tại trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn I. Chƣơng 3: Biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng tại trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn I. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG 1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề Con người là nguồn gốc của mọi sự sáng tạo ra giá trị vật chất, tinh thần, nhân tố quyết định sự phát triển, trình độ văn minh và sự tiến bộ của mỗi xã hội, mỗi quốc gia, mỗi tổ chức. Sức mạnh hay năng lực làm việc của con người ngoài yếu tố sức khỏe, cái vỏ, cái chứa đựng và duy trì tính bền vững của năng lực, thì các yếu tố về thái độ, nhận thức, kiến thức và kỹ năng là những nhân tố được coi là cái bên trong có tính quyết định đến sức mạnh của mỗi con người cụ thể. Sức mạnh đó là vô tận, nó được hình thành và phát triển liên tục thông qua quá trình học tập, lao động và rèn luyện. Nói cách khác, sức mạnh hay năng lực làm việc, của con người là kết quả của quá trình ĐTBD.
Hay ĐTBD là công cụ chủ yếu để tạo lập và nâng cao sức mạnh, năng lực làm việc của mỗi người. Vì vậy, công tác ĐTBD về nhận thức, kiến thức và kỹ năng làm việc cho con người luôn được các nước hết sức coi trọng, nhiều nước coi đó là quốc sách cho sự phát triển đất nước. Hiện tại ở nước ta, công tác ĐTBD nguồn nhân lực cho đất nước nói chung và BD CBCC của bộ máy QL nhà nước nói riêng đang được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm vì: Thứ nhất, xuất phát từ nhận thức vai trò quan trọng, có tính quyết định của nguồn nhân lực đối với việc phát triển đất nước, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác ĐTBD đối với việc tạo dựng và nâng cao sức mạnh của nguồn nhân lực; Thứ hai, Đảng và Nhà nước cũng nhận thức rõ tiềm năng và thực trạng về năng lực làm việc của nguồn nhân lực của đất nước vốn đã nhiều năm được đào tạo và làm việc trong cơ chế cũ. Cụ thể nguồn nhân lực đông về số lượng, song không mạnh về năng lực làm việc, thiếu và yếu trình độ, kỹ năng chuyên môn, hiểu biết về ngoại ngữ, pháp luật còn thấp, nhất là các kiến thức chung theo chuẩn quốc tế.
Nếu so với yêu cầu chung của quốc tế nguồn nhân lực của nước ta còn rất nhiều điểm bất cập; Thứ ba, trong hoàn cảnh hiện nay, nước ta đã và đang tham gia hội nhập sâu rộng vào các quan hệ quốc tế với nhiều nước vốn có nền kinh tế và văn hóa phát triển rất cao, cộng với xu thế phát triển rất nhanh, mạnh mẽ của khoa học, công 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghệ, sự phát triển năng động của các nền kinh tếđã đặt công tác ĐTBD nguồn nhân lực nước ta vào một tình thế hết sức cần kíp và khẩn trương, nếu chúng ta muốn nguồn nhân lực của đất nước có đủ sức tham gia vào quá trình hội nhập và có được kết quả tốt trong công cuộc hội nhập quốc tế; Thứ tư, ngoài các vấn đề có tính cấp bách đối với công tác BD năng lực làm việc cho nguồn nhân lực nêu trên. Việc BD kiến thức cho nguồn nhân lực còn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về việc nâng cao trình độ dân trí, làm cho nguồn nhân lực đủ sức tham gia vào công cuộc hội nhập ngày càng sâu, rộng và khẳng định được vị thế của quốc gia trong các mối quan hệ quốc tế. Để đạt được các mục tiêu trên, công tác ĐTBD nguồn nhân lực phải được làm thật tốt chúng ta mới có được nguồn nhân lực có chất lượng cao. Nếu không chúng ta không chỉ đơn thuần tạo ra sự lãng phí về vật chất và thời gian của đất nước, mà cái mất lớn nhất sẽ là làm cho đất nước bị tụt lùi trong sự tiến bộ của nhiều quốc gia khác.
Chính vì thế, việc quan tâm tới các biện pháp nâng cao chất lượng ĐTBD là công việc rất quan trọng trong công tác ĐTBD nguồn nhân lực của đất nước hiện nay. Trong nhiều công việc cần làm để nâng cao chất lượng ĐTBD nguồn nhân lực, công tác QL các HĐBD được lựa chọn là những việc cần phải giải quyết trước. Bởi lẽ nó là mắt xích có liên quan đến tất cả các thành phần tham gia vào quá trình ĐTBD, nó được xem như cái nút thắt cần tháo gỡ để khai thông và giải quyết các vấn đề tiếp theo của quá trình ĐTBD nguồn nhân lực. BD nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC Ngành nông nghiệp là vấn đề luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo ngành nông nghiệp, cán bộ lãnh đạo Trường Cán bộ quản lý NN & PTNT I.
Trong những năm gần đây đã có rất nhiều đề tài, báo cáo, hay chương trình nghiên cứu về vấn đề làm thế nào để nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC hành chính nói chung. Đặc biệt, nghiên cứu về vấn đề BD CBCC ngành nông nghiệp đã có các công trình, bài viết của các tác giả: ThS. Trần Thị Kim Ngân: Nghiên cứu phương pháp đào tạo, BD theo vị trí công việc của CBCC ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Đề tài khoa học cấp cơ sở năm 2011. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Hoàng Ngọc Cách: Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo BD CBCC Bộ nông nghiệp và PTNT- Đề tài khoa học cấp cơ sở năm 2010. Phạm Xuân Nhật: Nghiên cứu giải pháp đào tạo BD công chức kiểm lâm - Đề tài khoa học cấp cơ sở năm 2009. Chương trình GVC. Phạm Xuân Nhật: Chương trình khung đào tạo BD CBCC giai đoạn 2007-2012, năm 2006.
Bộ NN & PTNT – Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020; “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC”. Các công trình nghiên cứu, tài liệu trên đã đạt được những kết quả đáng kể góp phần cải thiện, đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, BD của nhà trường. Đề tài “Nghiên cứu phương pháp đào tạo, BD theo vị trí công việc của CBCC ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn” đã đề xuất được một số phương pháp đào tạo, BD hữu ích thiết thực với từng nhóm đối tượng cụ thể (theo vị trí công việc). Tuy nhiên, đề tài mới chỉ dừng lại ở khâu đề xuất các phương pháp ĐT, BD chứ chưa đưa ra được các biện pháp QL hoạt động ĐT, BD.
Với đề tài nghiên cứu của tác giả Phạm Xuân Nhật cũng vậy, tác giả mới chỉ nghiên cứu đề xuất giải pháp đào tạo, BD cho một đối tượng cụ thể là công chức Kiểm lâm. Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng mới chỉ đề xuất những giải pháp chung chung và tập trung chủ yếu vào chương trình ĐTBD. Đề tài “Các giải pháp nâng cao chất lượng ĐTBD CBCC Bộ Nông nghiệp và PTNT” của tác giả Hoàng Ngọc Cách được đánh giá là một nghiên cứu có giá trị, có tính khả thi cao. Có thể nói công trình nghiên cứu này đã chỉ ra được bức tranh tổng thể của vấn đề đào tạo, BD của trường trong những năm qua.
Đồng thời tác giả cũng đề xuất được một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo BD CBCC Bộ Nông nghiệp và PTNT. Dựa vào những kết quả đã đạt được từ những nghiên cứu trên, và để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của sự nghiệp đào tạo, BD của nhà trường. Tác giả thiết nghĩ, công tác QL các HĐBD của nhà trường là một trong những yếu tố quan trọng, thiết yếu quyết định chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo, BD CBCC tại nhà trường. Chính vì vậy, tác giả mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu các biện pháp QL HĐBD 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhằm góp phần nâng cao chất lượng BD CBCC của Bộ Nông nghiệp và PTNT làm đề tài của mình.
Trong đề tài, tác giả phân tích thực trạng công tác QL và chất lượng ĐTBD CBCC Bộ Nông nghiệp trong 3 năm 2009-2011, từ đó đề xuất một số biện pháp QL HĐBD phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, BD CBCC tại trường. Chất lượng ĐTBD quyết định sự nghiệp cũng như thương hiệu của nhà trường. Với mục tiêu trên, tác giả hy vọng nghiên cứu của mình sẽ ít nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng, hoàn thiện và đổi mới sự nghiệp ĐTBD của nhà trường, đáp ứng được yêu cầu trong quá trình đổi mới sự nghiệp giáo dục của ngành nói riêng và sự nghiệp giáo dục của nước nhà nói chung trong thời kỳ hội nhập, và đồng thời góp phần vào công cuộc đào tạo, giáo dục tạo ra những sản phẩm nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành và cho xã hội. Một số khái niệm liên quan đến đề tài 1.
Khái niệm quản lý Quản lý là m ột da ̣ng lao đ ộng xã hội mang tính đặc thù, gắ n liề n và phát triể n cùng với lich ̣ sử phát triể n của loài ngư ời. Từ khi có sự phân công lao động trong xã hội đã xuấ t hiện một da ̣ng lao động đặc biệt, đó là tổ chức, điề u khiể n các hoa ̣t động lao động theo những yêu cầ u nhấ t đinh ̣. Dạng lao đ ộng mang tính đặc thù đó đư ơ ̣c gọi là hoạt động quản lý. Khái niệm "QL" được định nghĩa khác nhau dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau.
- QL là việc tổ chức, điều khiển HĐ của một đơn vị cơ quan.616] - QL là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL đến khách thể QL về chính trị, văn hóa, kinh tế…bằng một hệ thống các luật định, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.17] - Theo những định nghĩa kinh điển nhất, hoạt đông QL là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người quản lý ) đến khách thể QL (người bị quản lý) – trong một tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. Hiện nay, hoạt động QL được định nghĩa rõ ràng hơn: QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.