Tổng quan nghiên cứu

Trong kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông liên tục 3 năm học, tỷ lệ học sinh đạt điểm trên trung bình môn Tiếng Anh tại trường THPT Thủy Sơn (thành phố Hải Phòng) luôn ở mức thấp nhất so với các bộ môn văn hóa khác. Số liệu khảo sát nội bộ cho thấy tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu kém hàng năm duy trì ở mức trên 10%, trong khi tỷ lệ học sinh giỏi chỉ đạt khoảng 0,5%, có những năm học toàn trường chỉ ghi nhận 3 học sinh giỏi toàn diện trên tổng quy mô từ 1.300 đến 1.500 học sinh.

Đứng trước xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020 theo Quyết định 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Tiếng Anh đã trở thành năng lực cốt lõi đối với nguồn nhân lực tương lai. Tuy nhiên, tại địa bàn bán nông thôn như huyện Thủy Nguyên, công tác dạy và học môn học này bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng. Phương pháp giảng dạy vẫn nặng về truyền thụ ngữ pháp một chiều, trang thiết bị giảng dạy thiếu thốn và hoạt động quản trị của Ban giám hiệu còn mang nặng tính hình thức, thiếu các biện pháp tác động đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng toàn diện và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Tiếng Anh mang tính khả thi tại trường THPT Thủy Sơn. Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực địa tại trường THPT Thủy Sơn, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng với các dữ liệu theo dõi liên tục trong giai đoạn 5 năm từ năm 2006 đến năm 2011. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao hiệu suất làm việc của 11 giáo viên tổ ngoại ngữ, từng bước cải thiện tỷ lệ học sinh đạt điểm trung bình trở lên trong các kỳ thi chuẩn hóa quốc gia và hiện đại hóa quy trình quản lý giáo dục phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản trị tổ chức kinh điển và lý luận giáo dục hiện đại. Tác giả vận dụng thuyết quản lý khoa học của Frederick Taylor về tiêu chuẩn hóa quy trình làm việc và quan điểm quản trị của Harold Koontz về sự phối hợp nỗ lực cá nhân nhằm đạt mục tiêu tập thể với chi phí và thời gian tối ưu. Hệ thống quản trị được vận hành thông qua mô hình 4 chức năng cốt lõi: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá, trong đó thông tin quản lý giữ vai trò huyết mạch kết nối toàn bộ hệ thống. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow nhằm phân tích động cơ học tập của học sinh và đường hướng dạy học ngôn ngữ giao tiếp (Communicative Language Teaching) trong bộ môn ngoại ngữ.

Khung lý thuyết của đề tài chuẩn hóa 5 khái niệm chuyên ngành then chốt:

  • Quản lý: Sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa tổ chức vận hành đạt mục tiêu đề ra.
  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
  • Quản lý nhà trường: Tập hợp các tác động tối ưu nhằm huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nhân cách học sinh.
  • Hoạt động dạy - học: Quá trình tương tác biện chứng hai chiều giữa hoạt động dạy (truyền đạt và điều khiển) của giáo viên và hoạt động học (lĩnh hội và tự điều khiển) của học sinh.
  • Dạy - học Tiếng Anh ở trường phổ thông: Quá trình trang bị ngôn ngữ như một công cụ giao tiếp đa phương thức qua 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết kết hợp tiếp thu tri thức văn hóa xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm học 2006-2011 của trường THPT Thủy Sơn, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp qua điều tra xã hội học. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 15 cán bộ quản lý cùng giáo viên bộ môn và 70 học sinh đại diện cho các khối lớp trong trường.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bảo đảm tính đại diện cao, bao quát đầy đủ các nhóm giáo viên có thâm niên công tác khác nhau và các nhóm học sinh thuộc nhiều mức học lực. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần số và tính toán tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ thường xuyên trong thao tác sư phạm của giáo viên, đồng thời đánh giá tương quan giữa độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu lý luận và khảo sát thực địa được hoàn thành tập trung trong khung thời gian từ năm 2010 đến năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn cho thấy công tác giảng dạy và quản lý môn Tiếng Anh tại trường THPT Thủy Sơn ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Khâu chuẩn bị giáo án và kiểm tra định kỳ duy trì nề nếp nhưng thiếu đổi mới phương tiện dạy học. Khảo sát 70 học sinh cho thấy có 80% giáo viên thường xuyên chuẩn bị bài soạn kỹ trước khi lên lớp và 88% thực hiện kiểm tra đánh giá nghiêm túc. Tuy nhiên, có tới 27% giáo viên không bao giờ sử dụng phương tiện dạy học tích cực và 50% chỉ sử dụng đôi khi.

  • Tương tác hai chiều và sự thấu hiểu khó khăn của người học bị xem nhẹ. Có đến 77% giáo viên không bao giờ lấy ý kiến phản hồi của học sinh sau khi kết thúc môn học (chỉ 3% thực hiện thường xuyên). Tương tự, 79% giáo viên không bao giờ chú ý tìm hiểu khó khăn của học sinh trong quá trình học tập và 45% không bao giờ trao đổi phương pháp học tập với học sinh.

  • Cơ cấu đội ngũ giáo viên trẻ nhưng thiếu sự đồng đều về chuẩn đào tạo sư phạm. Tổ Tiếng Anh gồm 11 giáo viên với 10 người nằm trong độ tuổi 25-35. Toàn bộ 100% giáo viên đạt trình độ cử nhân nhưng chưa có người đạt trình độ thạc sĩ. Đáng chú ý, chỉ có 6 giáo viên (khoảng 54,5%) được đào tạo chính quy sư phạm chuyên ngữ, số còn lại tốt nghiệp hệ không chính quy hoặc văn bằng hai; toàn trường chỉ có 1 giáo viên dạy giỏi cấp thành phố và 5 giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

  • Cơ sở vật chất chuyên dụng còn thiếu thốn và học lực đầu vào phân hóa thấp. Toàn trường phục vụ hơn 1.300 học sinh nhưng chỉ trang bị 2 máy cassette phục vụ kỹ năng nghe, hoàn toàn chưa có phòng học tiếng đa năng. Điểm chuẩn đầu vào năm học 2008-2009 từng ở mức thấp khi học sinh chỉ cần đạt tổng 4 điểm cho hai môn Toán và Ngữ văn là trúng tuyển vào trường.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chất lượng dạy học môn Tiếng Anh chưa cao xuất phát từ bối cảnh lịch sử của nhà trường. Tiền thân là trường THPT Bán công Thủy Nguyên thành lập năm 1997, đến năm 2007 trường mới chuyển sang mô hình công lập theo Quyết định 1848/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Do cơ chế cũ, nhà trường gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút giáo viên tốt nghiệp loại giỏi chính quy và tiếp nhận học sinh có điểm tuyển sinh thấp. Học sinh của trường cư trú rải rác trên 28 xã, thị trấn của huyện Thủy Nguyên, trong đó có 6 xã miền núi cách xa trường hơn 10 km, nhiều em chưa được học đủ chương trình Tiếng Anh bậc THCS dẫn đến sự hổng kiến thức nghiêm trọng.

Về mặt sư phạm, việc kiểm tra thi cử chủ yếu tập trung vào ngữ pháp viết khiến giáo viên có xu hướng dạy học đối phó, triệt tiêu động lực rèn luyện kỹ năng nghe và nói. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục ngoại ngữ tại các địa bàn ngoại thành khác. Trong công tác quản trị, các số liệu thực trạng này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch sâu sắc giữa tỷ lệ giáo viên soạn bài kỹ (80%) đối lập với tỷ lệ lấy ý kiến phản hồi học sinh (3%), kết hợp bảng ma trận đối sánh giữa tỷ lệ học sinh giỏi (0,5%) và tỷ lệ học sinh yếu kém (trên 10%) nhằm giúp Ban giám hiệu nhận diện chính xác các điểm nghẽn quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên nguyên tắc tính hệ thống, tính thực tiễn và tính khả thi, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:

  • Nâng cao nhận thức và định hình động cơ học tập tích cực: Ban giám hiệu phối hợp với Đoàn thanh niên và Hội cha mẹ học sinh tổ chức các buổi tọa đàm chuyên đề, thành lập Câu lạc bộ Tiếng Anh sinh hoạt định kỳ 2 tuần/lần. Mục tiêu hướng tới 100% cán bộ, giáo viên và học sinh nhận thức đúng đắn về vai trò của Tiếng Anh trong giai đoạn hội nhập, triển khai xuyên suốt từ năm học 2011-2012.

  • Đổi mới quản lý hoạt động giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin: Ban giám hiệu cùng Tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo 100% giáo viên đổi mới giáo án theo hướng lấy người học làm trung tâm, tăng cường thực hành giao tiếp. Phấn đấu nâng tỷ lệ tiết dạy có sử dụng thiết bị và phần mềm dạy học tích cực từ mức 23% lên tối thiểu 80% vào năm học 2013-2014.

  • Chuẩn hóa và phát triển năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên: Ban giám hiệu lập kế hoạch bồi dưỡng phương pháp giảng dạy hiện đại, tạo điều kiện cho giáo viên học tập nâng cao trình độ. Đặt mục tiêu đến năm 2015 có ít nhất 2 giáo viên đạt trình độ thạc sĩ và 100% giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn chuẩn hóa năng lực ngôn ngữ theo Đề án Ngoại ngữ Quốc gia.

  • Cải tiến quy trình kiểm tra đánh giá và thiết lập kênh phản hồi thông tin: Giáo viên bộ môn phối hợp với Tổ chuyên môn chuyển đổi hình thức đánh giá, kết hợp hài hòa trắc nghiệm khách quan với kiểm tra kỹ năng nghe - nói. Quy định 100% giáo viên phải thực hiện khảo sát phản hồi từ học sinh cuối mỗi học kỳ, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ học sinh yếu kém môn Tiếng Anh từ trên 10% xuống dưới mức 5% trong giai đoạn 2011-2015.

  • Tăng cường đầu tư và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất: Ban giám hiệu chủ động huy động nguồn ngân sách nhà nước kết hợp xã hội hóa giáo dục để xây dựng 1 phòng học tiếng chuyên dụng (phòng Lab), mua sắm bổ sung 10 thiết bị máy cassette và máy chiếu đa năng trong lộ trình từ năm 2011 đến năm 2014.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý và Ban giám hiệu các trường THPT: Cung cấp khung lý thuyết 4 chức năng quản trị và 5 nhóm giải pháp thực tế để chuyển đổi cơ chế quản lý từ hành chính thụ động sang quản trị chất lượng dạy học theo chuẩn đầu ra.

  • Giáo viên bộ môn Tiếng Anh bậc phổ thông: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp thiết kế giáo án giao tiếp, cách thức tích hợp công nghệ thông tin vào bài giảng và phương pháp thu nhận ý kiến phản hồi để tự điều chỉnh kỹ năng sư phạm.

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về cấu trúc đề tài, bảng hỏi điều tra thực chứng, phương pháp xử lý dữ liệu thống kê mô tả tại một trường phổ thông chuyển đổi mô hình từ bán công sang công lập.

  • Cán bộ chuyên trách tại các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp các cứ liệu thực tế về khoảng cách chất lượng giáo dục vùng ven đô, hỗ trợ công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và phân bổ nguồn lực trang thiết bị phù hợp với điều kiện từng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong thực tiễn dạy học môn Tiếng Anh? Luận văn giải quyết tình trạng tỷ lệ học sinh đạt điểm trên trung bình môn Tiếng Anh thấp nhất trong kỳ thi tốt nghiệp THPT tại trường Thủy Sơn. Nghiên cứu tập trung tháo gỡ điểm nghẽn khi có tới 77% giáo viên không lấy ý kiến phản hồi học sinh và 27% không dùng phương tiện dạy học tích cực, bằng hệ thống quản lý đồng bộ.

  • Đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tại trường THPT Thủy Sơn có những đặc điểm gì nổi bật? Đội ngũ gồm 11 giáo viên với cơ cấu rất trẻ khi 10 người ở độ tuổi 25-35, 100% đạt chuẩn cử nhân nhưng chưa có trình độ thạc sĩ. Tuy nhiên, chỉ có 6 giáo viên được đào tạo chính quy sư phạm chuyên ngữ và toàn trường chỉ có 1 giáo viên giỏi cấp thành phố.

  • Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng học tập Tiếng Anh của học sinh tại trường? Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất là điểm tuyển sinh đầu vào thấp (năm 2008-2009 chỉ cần 4 điểm cho 2 môn Toán - Văn là đỗ) cùng địa bàn tuyển sinh rộng trên 28 xã, kết hợp với tình trạng thiếu thốn trang thiết bị khi toàn trường chỉ có 2 máy cassette và chưa có phòng học tiếng chuyên dụng.

  • Điểm đổi mới cốt lõi trong biện pháp quản lý hoạt động dạy của giáo viên là gì? Điểm cốt lõi là chuyển từ kiểm tra hồ sơ giáo án hành chính sang quản lý chất lượng giờ dạy thực chất. Nhà trường yêu cầu giáo viên bắt buộc ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp theo đường hướng giao tiếp và thiết lập cơ chế thu thập thông tin phản hồi định kỳ từ học sinh.

  • Tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất được kiểm chứng ra sao? Tác giả đã thực hiện khảo sát đánh giá trên mẫu gồm 15 cán bộ quản lý và giáo viên bộ môn. Kết quả thống kê khẳng định 100% các biện pháp đề xuất đều đạt mức độ cần thiết rất cao và có tính khả thi tốt, phù hợp với năng lực tài chính và nhân sự của nhà trường.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy - học môn Tiếng Anh tại trường THPT theo các chuẩn mực quản lý giáo dục hiện đại.
  • Đánh giá thực chứng chính xác thực trạng dạy học và công tác quản lý tại trường THPT Thủy Sơn qua khảo sát 15 cán bộ, giáo viên và 70 học sinh.
  • Chỉ rõ các nút thắt then chốt về sự thiếu thốn cơ sở vật chất (chỉ có 2 máy cassette), chất lượng đội ngũ giáo viên chưa đồng đều (chỉ 6 người chính quy) và tỷ lệ học sinh yếu kém trên 10%.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao nhằm giải quyết triệt để các tồn tại sư phạm.
  • Thiết lập lộ trình nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh giai đoạn 2011-2015, góp phần hiện thực hóa mục tiêu của Đề án ngoại ngữ quốc gia.

Công trình nghiên cứu đã đóng góp hệ thống giải pháp thiết thực cho công tác quản trị trường phổ thông trong thời kỳ chuyển đổi mô hình giáo dục. Các đơn vị giáo dục hãy áp dụng ngay những giải pháp quản lý sư phạm tiến bộ này để tạo bước đột phá về chất lượng dạy học ngoại ngữ!