Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 402) của sinh viên Phạm Thị Lan (Lớp K15 - ĐH QTKD, Trường Đại học Hồng Đức), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Xuân, tập trung vào đề tài "Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Quảng cáo truyền thông Vision".

Trong lý thuyết quản trị và kinh tế doanh nghiệp, lao động được xác định là một trong ba yếu tố đầu vào then chốt của quá trình sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức, bố trí và sử dụng lao động hợp lý trực tiếp quyết định năng suất lao động, chi phí vận hành, giá thành sản phẩm và lợi nhuận của tổ chức. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gia công quảng cáo, in ấn và tổ chức sự kiện—nơi quy trình công nghệ, mẫu mã và kỹ thuật liên tục thay đổi theo thị hiếu khách hàng—việc quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh.

Công ty TNHH Quảng cáo truyền thông Vision là doanh nghiệp quy mô nhỏ được thành lập từ năm 2011 (tiền thân là cửa hàng gia công quảng cáo do 3 sinh viên ngành Mỹ thuật khởi dựng, chuyển đổi thành mô hình công ty TNHH vào năm 2012). Mặc dù doanh nghiệp đã có những bước mở rộng về trang thiết bị và mạng lưới cung cấp dịch vụ, công tác quản lý và sử dụng lao động trong giai đoạn 2013–2015 vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: năng suất lao động và hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương có giai đoạn suy giảm, công tác tuyển dụng và phân bổ nhân sự còn dựa nhiều vào kinh nghiệm cảm tính, chế độ đãi ngộ và tạo động lực chưa thực sự thúc đẩy người lao động phát huy tối đa năng lực.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Quảng cáo truyền thông Vision trong giai đoạn 2013–2015.
  2. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác sử dụng lao động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Quảng cáo truyền thông Vision (Địa chỉ: số 129 Hải Thượng Lãn Ông, Phường Đông Vệ, Thành phố Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân sự trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên tắc kinh tế về hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp:

  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tổng hợp:
    • Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân ($W$): $W = \frac{TR}{T}$ (với $TR$ là tổng doanh thu, $T$ là tổng số lao động), phản ánh mức doanh thu trung bình do một lao động tạo ra trong kỳ.
    • Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao động ($N$): $N = \frac{LN}{T}$ (với $LN$ là tổng lợi nhuận, $T$ là tổng số lao động), phản ánh mức đóng góp lợi nhuận bình quân trên mỗi nhân sự.
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương (CFTL): Đo lường mối quan hệ tương quan giữa doanh thu tạo ra và tổng chi phí tiền lương doanh nghiệp bỏ ra.
    • Khả năng sinh lời của một nhân viên và mức lương bình quân tháng.
  • Chỉ tiêu đánh giá theo bộ phận chức năng: Khóa luận phân định tiêu chí đánh giá cho từng nhóm lao động: bộ phận quản lý (dựa trên kết quả chung của doanh nghiệp), bộ phận tài chính - kế toán (chấp hành chế độ, sổ sách kế toán), bộ phận sản xuất trực tiếp (năng suất ngày, tháng, quý), tổ sửa chữa - kỹ thuật (số giờ máy vận hành an toàn) và bộ phận kinh doanh - dịch vụ.
  • Cơ chế quỹ lương và đòn bẩy kinh tế: Phân tích 2 hình thức khoán quỹ lương (khoán theo thu nhập và khoán theo thu nhập hạch toán) cùng nguyên tắc phân phối lương dựa trên trình độ tay nghề, chức vụ và hệ số thành tích.
  • Các nhân tố tác động: Bao gồm nhóm nhân tố bên trong (tổ chức bộ máy, phân công lao động, định mức lao động, hình thức trả lương, tuyển dụng - đào tạo, công nghệ, cơ sở vật chất) và nhóm nhân tố bên ngoài (khách hàng, chính sách bảo hiểm xã hội, hệ thống pháp luật lao động).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu thống kê, nghiên cứu lý thuyết, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm), phương pháp điều tra, quan sát thực tế và phân tích biện chứng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo thống kê nhân sự, báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Quảng cáo truyền thông Vision cung cấp trong giai đoạn 2013–2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong Doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm căn bản về lao động, vai trò của nguồn nhân lực và bản chất của hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ các yêu cầu mang tính nguyên tắc khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá: phải phản ánh đúng mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và chi phí lao động sống, kết hợp hài hòa giữa chỉ tiêu tổng hợp toàn công ty và chỉ tiêu bộ phận, đảm bảo tính so sánh được giữa các kỳ.

Bên cạnh việc thiết lập công thức tính năng suất lao động ($W$) và lợi nhuận bình quân ($N$), chương 1 đi sâu vào các nhân tố quản trị nội bộ chi phối năng suất: cách thức phân công và hiệp tác lao động theo chức năng/công nghệ, phương pháp xây dựng định mức lao động trung bình tiên tiến, cùng quy chế phân phối thu nhập. Tác giả nhấn mạnh tiền lương và tiền thưởng là đòn bẩy kinh tế trực tiếp nhất, đồng thời phân tích vai trò của cơ cấu lao động theo độ tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn đối với tính chất công việc trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Quảng cáo truyền thông Vision

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức hoạt động, nguồn lực và hiệu quả khai thác lao động tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2013–2015:

  • Tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất: Doanh nghiệp do Giám đốc Chu Thanh Thùy điều hành, có 1 Phó Giám đốc, 3 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Thiết kế - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán) và 2 đội phụ trợ (Đội Thi công, Đội Vật tư). Cơ sở vật chất gồm nhà xưởng và kho 540 m² (thuê), 1 xe tải Isuzu 2 tấn (thuê), cùng các máy móc thuộc sở hữu như máy CNC 3DEG x300, máy cắt Mimaki, máy in phun kỹ thuật số (khổ 1,8m và 3,2m), dây chuyền sản xuất đèn neon/LED.
  • Biến động số lượng và cơ cấu lao động:
    • Quy mô nhân sự tăng từ 30 người (2013) lên 36 người (2014) và đạt 50 người (2015).
    • Về độ tuổi: Lao động trẻ dưới 25 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất (57% năm 2013; 56% năm 2014; 60% năm 2015 với 30 người). Lao động từ 25–35 tuổi chiếm khoảng 30–33%.
    • Về giới tính: Nam giới chiếm ưu thế tuyệt đối (83% năm 2013; 80% năm 2015 với 40 nam, 10 nữ) do đặc thù ngành sản xuất thi công biển bảng nặng nhọc.
    • Về trình độ học vấn: Năm 2015, nhân sự có trình độ Đại học là 10 người (20%), Cao đẳng là 20 người (40%), Trung cấp là 10 người (20%), và Lao động phổ thông/sơ cấp là 10 người (20%).
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh:
    • Tổng tài sản (tổng nguồn vốn) tăng từ 6.022.630 nghìn đồng (2013) lên 7.884.762 nghìn đồng (2014) và 10.813.289 nghìn đồng (2015). Vốn chủ sở hữu tăng từ 2.705.008 nghìn đồng (2013) lên 6.808.759 nghìn đồng (2015).
    • Doanh thu thuần tăng trưởng từ 7.428.405 nghìn đồng (2013) lên 7.553.041 nghìn đồng (2014) và đạt 9.800.848 nghìn đồng (2015).
    • Tổng lợi nhuận đạt 148.579 nghìn đồng (2013), 158.063 nghìn đồng (2014) và tăng mạnh lên 270.470 nghìn đồng (2015).
  • Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:
    • Tổng quỹ lương tăng mạnh từ 84.000 nghìn đồng (2013) lên 166.500 nghìn đồng (2014, tăng 98,21%) và 225.000 nghìn đồng (2015, tăng 35,14%).
    • Mức lương bình quân của một nhân viên tăng dần: từ 2.800 nghìn đồng/tháng (2013) lên 3.700 nghìn đồng/tháng (2014) và đạt 4.500 nghìn đồng/tháng (2015).
    • Năng suất lao động bình quân năm 2014 sụt giảm xuống 167.845 nghìn đồng/người (giảm 32% so với 2013) do tốc độ tuyển thêm lao động (tăng 50%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (tăng 1,68%), sau đó phục hồi lên 196.017 nghìn đồng/người vào năm 2015.
    • Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương sụt giảm rõ rệt: từ hệ số 88 (năm 2013) giảm xuống 45 (năm 2014, giảm 48,98%) và tiếp tục giảm nhẹ xuống 44 (năm 2015), phản ánh việc gia tăng chi phí tiền lương chưa tương xứng với tốc độ tạo ra doanh thu.
    • Khả năng sinh lời của 1 nhân viên đạt 4.953 nghìn đồng (2013), giảm xuống 3.513 nghìn đồng (2014) và tăng lên 5.409 nghìn đồng (2015).
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu thuần (nghìn đồng) 7.428.405 7.553.041 9.800.848 +1,68% +29,76%
Tổng chi phí (nghìn đồng) 7.279.826 7.394.978 9.530.378 +1,58% +28,88%
Tổng lợi nhuận (nghìn đồng) 148.579 158.063 270.470 +6,38% +71,12%
Số nhân viên bình quân (người) 30 45 50 +50,00% +11,11%
Tổng quỹ lương (nghìn đồng) 84.000 166.500 225.000 +98,21% +35,14%
Khả năng sinh lời của 1 NV (nghìn đồng) 4.953 3.513 5.409 -29,07% +53,97%
Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương 88 45 44 -48,86% -2,22%
Mức lương bình quân 1 NV (nghìn đồng/tháng) 2.800 3.700 4.500 +32,14% +21,62%
  • Đánh giá thực trạng quản trị nhân lực:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp trẻ hóa được đội ngũ, duy trì tinh thần đoàn kết, đảm bảo công ăn việc làm và tăng thu nhập ổn định cho người lao động.
    • Hạn chế: Tuyển dụng còn ưu tiên con em cán bộ nội bộ và dựa vào nhận định chủ quan của nhà quản lý; đào tạo chưa có kế hoạch bài bản và kinh phí lớn; công tác đánh giá kết quả (xếp loại thi đua A, B, C) còn nương nhẹ; hình thức trả lương chủ yếu theo thời gian (chia làm 2 kỳ vào ngày 15 và cuối tháng), chưa mở rộng trả lương theo sản phẩm ra ngoài khâu sản xuất; tiền thưởng chủ yếu chỉ chi vào dịp lễ, tết; trang thiết bị bảo hộ lao động chưa thật sự đạt chuẩn cao.

Chương 3: Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại Công ty TNHH Quảng cáo truyền thông Vision

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển của doanh nghiệp: phấn đấu đạt doanh thu 8–9 tỷ đồng/năm, tỷ suất lợi nhuận đạt khoảng 20% doanh thu, nâng thu nhập bình quân người lao động và mở rộng ngành nghề (lắp đặt công trình, xuất khẩu lao động).

Các nhóm giải pháp cụ thể gồm:

  1. Hoàn thiện phân công, bố trí lao động và tổ chức lao động hợp lý:
    • Định kỳ tổ chức sát hạch, kiểm tra trình độ chuyên môn nhằm phát hiện lao động yếu kém để thuyên chuyển hoặc cho thôi việc kịp thời; giải quyết chế độ nghỉ hưu cho nhân sự lớn tuổi để thay thế bằng lực lượng trẻ.
    • Rà soát, tinh giản biên chế tại những bộ phận có thời gian nhàn rỗi; điều chuyển và bổ sung nhân sự cho Phòng Kinh doanh để mở rộng nghiên cứu thị trường, tiếp thị và xúc tiến thương mại.
    • Thiết lập bản mô tả công việc rõ ràng cho từng vị trí; xây dựng và theo dõi chặt chẽ hệ thống định mức lao động; giao thêm nhiệm vụ mới cho nhân viên lâu năm nhằm kích thích tiềm năng sáng tạo.
  2. Tạo động lực và đòn bẩy kinh tế cho người lao động:
    • Kích thích vật chất: Cải tiến cơ chế tiền lương đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân; mở rộng hình thức trả lương theo sản phẩm sang khâu bán hàng và tiêu thụ dịch vụ; định kỳ tổ chức thi nâng bậc lương hàng năm; tăng cường trích lập quỹ khen thưởng gắn trực tiếp với doanh số và hiệu quả thực hiện hợp đồng/thương vụ; xây dựng quy chế thưởng - phạt minh bạch.
    • Kích thích tinh thần: Xây dựng môi trường làm việc cởi mở, tránh kéo dài thời gian làm việc gây căng thẳng thần kinh; định kỳ tổ chức họp mặt trao đổi kinh nghiệm; tuyên dương kịp thời các cá nhân xuất sắc; duy trì các hoạt động văn hóa, dã ngoại, tham quan nghỉ mát do tổ chức Công đoàn và Đoàn thanh niên phát động.
  3. Hoàn thiện chế độ trợ cấp, bảo hộ và điều kiện làm việc:
    • Thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động; xem xét chính sách hỗ trợ tài chính hoặc cho vay vốn đối với lao động trẻ lập gia đình, làm nhà.
    • Đầu tư trang thiết bị bảo hộ lao động đạt chuẩn; đảm bảo chế độ nghỉ ngơi, ăn uống giữa ca (chăm lo bữa ăn trưa); điều tiết hợp lý chế độ làm thêm giờ trên cơ sở tự nguyện của người lao động.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính - nhân sự liên tục trong 3 năm (2013–2015) của Công ty TNHH Quảng cáo truyền thông Vision, lượng hóa được sự biến động của cơ cấu nhân sự theo độ tuổi, giới tính, trình độ và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính lao động ($W$, $N$, hiệu quả chi phí tiền lương).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn quản trị: Phân tích thực nghiệm của tác giả đã làm rõ nghịch lý quản trị tại công ty trong năm 2014: việc mở rộng quy mô nhân sự quá nhanh (tăng 50%) trong khi doanh thu tăng không tương xứng (chỉ tăng 1,68%) đã kéo giảm năng suất lao động bình quân và làm sụt giảm 48,98% hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực trạng của một doanh nghiệp quảng cáo quy mô nhỏ, tập trung vào việc áp dụng lương sản phẩm cho khâu kinh doanh, tinh giản nhân sự nhàn rỗi, chuẩn hóa định mức và cải thiện chế độ bảo hộ, an toàn lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Quảng cáo truyền thông Vision) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với chuỗi dữ liệu kết thúc ở năm 2015.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên kỹ thuật thống kê mô tả và so sánh bảng biểu cơ bản, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố động lực đến năng suất lao động.
    • Trong phần nội dung lý thuyết và định hướng của văn bản còn có sự pha trộn một số đoạn văn tham chiếu từ các mô hình sản xuất công nghiệp/may mặc/khách sạn chưa hoàn toàn đồng nhất với lĩnh vực quảng cáo truyền thông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát mở rộng trên nhiều doanh nghiệp cùng ngành quảng cáo - truyền thông tại khu vực Bắc Trung Bộ để nâng cao tính đại diện.
    • Ứng dụng bảng hỏi khảo sát mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên và áp dụng các mô hình phân tích hồi quy nhằm đo lường chính xác tác động của chính sách đãi ngộ đến năng suất làm việc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động tại các trường đại học khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Sinh viên và người làm nghiên cứu có thể tham khảo phương pháp tính toán và phân tích bảng số liệu về hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương, mối quan hệ giữa quỹ lương, năng suất lao động và doanh thu thuần được trình bày tại Chương 2.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ quảng cáo, in ấn, tổ chức sự kiện có thể tham khảo các bài học về điều tiết tốc độ tăng quỹ lương so với tốc độ tăng trưởng doanh thu để tránh suy giảm hiệu quả chi phí.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương tại Công ty Vision trong giai đoạn 2013–2015 biến động như thế nào?
Chỉ số này suy giảm mạnh qua các năm: năm 2013 đạt hệ số 88, sang năm 2014 giảm xuống còn 45 (giảm 48,98% so với 2013), và đến năm 2015 tiếp tục giảm nhẹ xuống 44. Nguyên nhân chính là do tổng quỹ lương tăng rất nhanh (từ 84 triệu đồng năm 2013 lên 166,5 triệu đồng năm 2014 và 225 triệu đồng năm 2015), trong khi tốc độ tăng doanh thu không theo kịp tốc độ tăng chi phí lương.

2. Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi và giới tính tại Công ty Vision có đặc điểm gì nổi bật?
Đội ngũ lao động mang tính trẻ hóa cao và nghiêng hẳn về nam giới: năm 2015, lao động dưới 25 tuổi có 30 người (chiếm 60%), lao động từ 25–35 tuổi có 15 người (chiếm 30%), và từ 36–45 tuổi chỉ có 5 người (chiếm 10%). Về giới tính, lao động nam chiếm 40 người (80%) và nữ chỉ chiếm 10 người (20%) do yêu cầu công việc lắp đặt, thi công biển bảng quảng cáo ngoài trời cần nhiều thể lực.

3. Doanh nghiệp áp dụng các hình thức trả lương nào trong giai đoạn khảo sát?
Doanh nghiệp áp dụng 2 hình thức trả lương: trả lương theo thời gian (chia làm 2 kỳ: tạm ứng lương cơ bản vào ngày 15 và quyết toán lương theo ngày công thực tế vào cuối tháng) áp dụng cho khối văn phòng và đa số nhân sự; hình thức trả lương theo sản phẩm chỉ mới được áp dụng hạn chế ở khâu sản xuất trực tiếp.

4. Tác giả đề xuất những giải pháp vật chất cụ thể nào để kích thích người lao động?
Tác giả đề xuất: (1) Mở rộng hình thức trả lương theo sản phẩm sang cả khâu bán hàng và tiêu thụ dịch vụ; (2) Tổ chức kỳ thi kiểm tra nâng bậc lương định kỳ hàng năm; (3) Tăng tỷ lệ trích thưởng từ doanh số và kết quả từng hợp đồng kinh doanh; (4) Xây dựng quy chế thưởng - phạt phân minh theo hiệu quả công việc.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Lan đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Quảng cáo truyền thông Vision trong giai đoạn 2013–2015 thông qua hệ thống số liệu cụ thể về nhân sự, tài chính và chi phí tiền lương. Nghiên cứu chỉ ra những tồn tại trong việc mở rộng nhân lực và điều tiết quỹ lương, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực về hoàn thiện phân công, áp dụng lương sản phẩm cho bộ phận kinh doanh và tăng cường các chế độ đãi ngộ, bảo hộ lao động. Đây là công trình mang tính ứng dụng thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị cho sinh viên khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh.