Biện pháp đảm bảo thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học của trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia tp hồ chí minh

Bài viết trình bày các biện pháp đảm bảo thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2006

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

MỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN VĂN

1.1. Các khái niệm được sử dụng trong luận văn

1.2. Vai trò nghiên cứu khoa học trong các trường đại học

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHXH & NV TP.HCM

2.1. Sơ lược về Trường Đại học KHXH & NV TP.HCM

2.1.1. Chức năng nhiệm vụ

2.1.1.1. Nhiệm vụ đào tạo sau đại học
2.1.1.2. Nhiệm vụ đào tạo đại học
2.1.1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học KHXH & NV TP.HCM

2.2. Hiện trạng về thực hiện các biện pháp đảm bảo chức năng nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học KHXH & NV TP.HCM

2.2.1. Hiện trạng nhân lực tham gia nghiên cứu của trường Đại học KHXH & NV TP.HCM

2.2.2. Tình hình đăng ký, thực hiện và nghiệm thu công trình nghiên cứu tại Trường Đại học KHXH & NV TP.HCM

2.2.2.1. Việc đăng ký thực hiện công trình nghiên cứu các cấp, Giáo trình, sách tham khảo
2.2.2.2. Việc đăng ký tham gia viết các bài, báo cáo khoa học
2.2.2.3. Việc đăng ký các công trình do các Trung tâm nghiên cứu của Trường đảm nhận

2.2.3. Kết quả thực hiện công tác nghiên cứu khoa học của Trường Đại học KHXH & NV TP.HCM

2.2.4. Những biện pháp đảm bảo chức năng nghiên cứu khoa học của cán bộ giảng dạy mà trường đang thực hiện

2.2.4.1. Những biện pháp về hành chính
2.2.4.2. Những biện pháp về kinh tế
2.2.4.3. Những biện pháp về động viên tinh thần

3. CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP

3.1. Những yếu tố tác động đến việc thực hiện các biện pháp đảm bảo chức năng nghiên cứu trong Trường Đại học

3.1.1. Yếu tố nội tại

3.1.2. Những yếu tố bên ngoài

3.1.3. Những quan điểm trong việc đề ra các biện pháp đảm bảo chức năng nghiên cứu khoa học của Trường Đại học KHXH & NV TP.HCM

3.2. Một số biện pháp đảm bảo chức năng nghiên cứu khoa học của Trường Đại học KHXH & NV TP.HCM

3.2.1. Những biện pháp về hành chính

3.2.2. Những biện pháp về kinh tế

3.2.2.1. Tăng kinh phí đầu tư cho nghiên cứu khoa học
3.2.2.2. Điều chỉnh mức chi và nội dung chi kinh phí cho các loại sản phẩm NCKH
3.2.2.3. Về thanh toán rủi ro

3.2.3. Những biện pháp về động viên tinh thần

3.2.3.1. Những biện pháp nhằm công nhận và bảo vệ quyền tác giả
3.2.3.2. Đưa kết quả nghiên cứu vào hoạt động thực tiễn

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

3.3. Kết luận

3.4. Khuyến nghị

PHẦN PHỤ LỤC

A.1. Bảng câu hỏi phỏng vấn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Khoa Học Tại Đại Học KHXHNV

Bài viết này tập trung vào việc nâng cao chức năng nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (KHXHNV). Nghiên cứu khoa học đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của trường đại học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và vị thế khoa học. Tuy nhiên, thực tế cho thấy chức năng nghiên cứu khoa học tại trường vẫn còn nhiều hạn chế. Bài viết sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng, xác định các yếu tố tác động và đề xuất các giải pháp cụ thể để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học tại Đại học KHXHNV. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống nghiên cứu khoa học hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển chung của nhà trường và xã hội. Theo Đỗ Văn Thắng, nghiên cứu khoa học là hoạt động xã hội tìm kiếm những điều khoa học chưa biết, phát triển nhận thức khoa học về thế giới.

1.1. Vai Trò Của Nghiên Cứu Khoa Học Trong Trường Đại Học

Nghiên cứu khoa học là một trong hai chức năng chính của trường đại học, bên cạnh giảng dạy. Nó không chỉ tạo ra tri thức mới mà còn nâng cao chất lượng giảng dạy, giúp giảng viên cập nhật kiến thức và phương pháp sư phạm. Nghiên cứu khoa học cũng góp phần giải quyết các vấn đề thực tiễn của xã hội, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Trường đại học cần tạo điều kiện thuận lợi để giảng viên và sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, khuyến khích các hoạt động hợp tác nghiên cứu khoa học với các tổ chức trong và ngoài nước.

1.2. Thực Trạng Nghiên Cứu Khoa Học Tại Đại Học KHXHNV Hiện Nay

Mặc dù có nhiều tiềm năng, hoạt động nghiên cứu khoa học tại Đại học KHXHNV vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Số lượng công trình nghiên cứu khoa học chất lượng cao còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm lực của trường. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học còn thiếu thốn. Kinh phí đầu tư cho nghiên cứu khoa học còn thấp. Bên cạnh đó, cơ chế quản lý nghiên cứu khoa học còn nhiều bất cập, chưa tạo động lực cho giảng viên và sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học.

II. Thách Thức Rào Cản Phát Triển Nghiên Cứu Tại Trường

Việc phát triển nghiên cứu khoa học tại Đại học KHXHNV đối mặt với nhiều thách thức. Một trong số đó là sự thiếu hụt nguồn lực, bao gồm cả tài chính và nhân lực. Kinh phí đầu tư cho nghiên cứu khoa học còn hạn chế, gây khó khăn cho việc triển khai các dự án nghiên cứu khoa học quy mô lớn. Đội ngũ nghiên cứu viên còn mỏng, đặc biệt là các chuyên gia đầu ngành. Bên cạnh đó, áp lực giảng dạy lớn cũng khiến giảng viên ít có thời gian dành cho nghiên cứu khoa học. Theo thống kê, số lượng cán bộ giảng dạy tham gia nghiên cứu khoa học chỉ chiếm dưới 45%.

2.1. Thiếu Hụt Nguồn Lực Tài Chính Cho Nghiên Cứu Khoa Học

Kinh phí là yếu tố then chốt để thực hiện nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, nguồn kinh phí dành cho nghiên cứu khoa học tại Đại học KHXHNV còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Điều này ảnh hưởng đến việc mua sắm trang thiết bị, thuê chuyên gia, tổ chức hội thảo khoa học và công bố kết quả nghiên cứu khoa học. Cần có các giải pháp để tăng cường nguồn lực tài chính cho nghiên cứu khoa học, bao gồm cả việc huy động từ ngân sách nhà nước, các tổ chức tài trợ và nguồn thu từ các hoạt động nghiên cứu khoa học.

2.2. Áp Lực Giảng Dạy Thiếu Thời Gian Cho Nghiên Cứu

Giảng viên tại Đại học KHXHNV phải đối mặt với áp lực giảng dạy lớn, khiến họ ít có thời gian dành cho nghiên cứu khoa học. Số giờ giảng dạy cao, công tác quản lý và các hoạt động khác chiếm nhiều thời gian của giảng viên. Cần có các chính sách để giảm tải công việc cho giảng viên, tạo điều kiện để họ tập trung vào nghiên cứu khoa học. Một số cán bộ có công trình nghiên cứu khoa học thì thời gian tập trung cho nghiên cứu khoa học hầu hết ở mức dưới 30%.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học

Để nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, cần có các giải pháp đồng bộ về quản lý. Cần xây dựng một hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học hiệu quả, minh bạch và công bằng. Hệ thống này phải đảm bảo việc lựa chọn đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với định hướng phát triển của trường và xã hội. Đồng thời, cần có cơ chế đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học khách quan, chính xác và công khai. Việc quản lý cần tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà nghiên cứu khoa học.

3.1. Hoàn Thiện Quy Trình Đánh Giá Chất Lượng Nghiên Cứu Khoa Học

Việc đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính khoa học và ứng dụng của các công trình nghiên cứu khoa học. Cần xây dựng một quy trình đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học khách quan, minh bạch và công bằng. Quy trình này phải dựa trên các tiêu chí khoa học rõ ràng, phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực nghiên cứu khoa học. Đồng thời, cần có sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành trong và ngoài trường.

3.2. Tăng Cường Hợp Tác Nghiên Cứu Khoa Học Trong Ngoài Nước

Hợp tác nghiên cứu khoa học là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học. Cần tăng cường hợp tác nghiên cứu khoa học với các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước. Việc hợp tác nghiên cứu khoa học sẽ giúp các nhà nghiên cứu khoa học tiếp cận với các kiến thức, công nghệ và phương pháp nghiên cứu khoa học tiên tiến. Đồng thời, nó cũng tạo cơ hội để công bố kết quả nghiên cứu khoa học trên các tạp chí khoa học uy tín quốc tế.

IV. Đổi Mới Phương Pháp Đào Tạo Nghiên Cứu Khoa Học Hiệu Quả

Để phát triển đội ngũ nghiên cứu viên chất lượng cao, cần có các giải pháp về đổi mới phương pháp nghiên cứu khoa họcđào tạo nghiên cứu khoa học. Cần cập nhật các phương pháp nghiên cứu khoa học tiên tiến, phù hợp với xu hướng phát triển của khoa học và công nghệ. Đồng thời, cần tăng cường đào tạo nghiên cứu khoa học cho giảng viên và sinh viên, giúp họ nắm vững các kỹ năng nghiên cứu khoa học cơ bản và nâng cao.

4.1. Cập Nhật Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tiên Tiến

Khoa học và công nghệ không ngừng phát triển, đòi hỏi các nhà nghiên cứu khoa học phải liên tục cập nhật các phương pháp nghiên cứu khoa học mới. Cần tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo khoa học để giới thiệu các phương pháp nghiên cứu khoa học tiên tiến, giúp các nhà nghiên cứu khoa học nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học.

4.2. Tăng Cường Đào Tạo Nghiên Cứu Khoa Học Cho Sinh Viên

Sinh viên là lực lượng nghiên cứu khoa học tiềm năng của trường. Cần tăng cường đào tạo nghiên cứu khoa học cho sinh viên, giúp họ làm quen với các hoạt động nghiên cứu khoa học từ sớm. Việc này có thể được thực hiện thông qua các bài tập nghiên cứu khoa học, các dự án nghiên cứu khoa học và các hoạt động nghiên cứu khoa học ngoại khóa.

V. Cơ Chế Tài Chính Chính Sách Hỗ Trợ Nghiên Cứu Khoa Học

Để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, cần có cơ chế tài chínhchính sách hỗ trợ phù hợp. Cần tăng cường đầu tư kinh phí cho nghiên cứu khoa học, đồng thời xây dựng các chính sách hỗ trợ để khuyến khích giảng viên và sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học. Các chính sách hỗ trợ có thể bao gồm việc cấp học bổng, giải thưởng, hỗ trợ kinh phí đi công tác, tham dự hội thảo khoa học.

5.1. Tăng Cường Đầu Tư Kinh Phí Cho Nghiên Cứu Khoa Học

Kinh phí là yếu tố then chốt để thực hiện nghiên cứu khoa học. Cần tăng cường đầu tư kinh phí cho nghiên cứu khoa học, đảm bảo đủ nguồn lực để triển khai các dự án nghiên cứu khoa học chất lượng cao. Nguồn kinh phí có thể đến từ ngân sách nhà nước, các tổ chức tài trợ và nguồn thu từ các hoạt động nghiên cứu khoa học.

5.2. Xây Dựng Chính Sách Hỗ Trợ Khuyến Khích Nghiên Cứu Khoa Học

Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ để khuyến khích giảng viên và sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học. Các chính sách hỗ trợ có thể bao gồm việc cấp học bổng, giải thưởng, hỗ trợ kinh phí đi công tác, tham dự hội thảo khoa học. Đồng thời, cần có các chính sách để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các nhà nghiên cứu khoa học.

VI. Ứng Dụng Kết Quả Phát Triển Bền Vững Nghiên Cứu KH

Việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn là mục tiêu cuối cùng của hoạt động nghiên cứu khoa học. Cần có các giải pháp để thúc đẩy việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội. Đồng thời, cần có các cơ chế để đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học.

6.1. Thúc Đẩy Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Khoa Học Vào Thực Tiễn

Cần có các giải pháp để thúc đẩy việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Việc này có thể được thực hiện thông qua việc chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và hợp tác với các doanh nghiệp.

6.2. Nghiên Cứu Khoa Học Phục Vụ Phát Triển Bền Vững Cộng Đồng

Nghiên cứu khoa học cần hướng đến việc giải quyết các vấn đề của xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng. Cần khuyến khích các nghiên cứu khoa học về các lĩnh vực như môi trường, y tế, giáo dục và văn hóa.

06/06/2025
Biện pháp đảm bảo thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học của trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN VĂN I- CÁC KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN: 1- Khái niệm về nghiên cứu khoa học: Hiện nay, ở nước ta còn tồn tại khá nhiều khái niệm khác nhau về nghiên cứu khoa học, những khái niệm này cũng chưa thống nhất, một số khái niệm không thể hiện được ý nghĩa của nghiên cứu khoa học là: những khám phá tìm tòi các lý thuyết khoa học mới, các nguyên lý công nghệ mới. Với Luận văn “ Biện Pháp đảm bảo chức năng nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh “, Chúng tôi sử dụng khái niệm nghiên cứu khoa học sau: “ Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội, với chức năng tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết; hoặc là chưa phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để cải tạo thế giới” 2. Khái niệm về Đề tài nghiên cứu là: Đề tài nghiên cứu là: “ Vấn đề mà nhà khoa học nhằm nghiên cứu giải quyết hay thể hiện … “, trong góc độ thống kê khoa học thì đề tài nghiên cứu ở mức độ nào đó được sử dụng đồng nghĩa với công trình nghiên cứu. Ví dụ trong Thông tư 45/2001/TTLT BTC-BKHCNMT, ngày 18/06/2001, của Liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường qui địmh mức chi và nội dung chi cho “ Đề tài nghiên cứu khoa học“.

3- Khái niệm về kết quả nghiên cứu khoa học: 2 Vũ Cao Đàm, đánh giá NCKH, NXB khoa học kỹ thuật, 2005, tr. 15 6 Kết quả nghiên cứu khoa học là những tri thức khoa học, tuy nhiên những tri thức khoa học đó không thể tự thể hiện được, mà nó phải thể hiện qua các vật mang tri thức. Vật mang đó có thể là: vật mang vật lý, vật mang công nghệ và vật mang xã hội: a- Vật mang vật lý: Đó là: - Các loại bài báo, báo cáo khoa học, - Mẫu vật thu được trong các công cuộc tìm kiếm, điều tra, - Mẫu vật thu được từ các di chỉ khảo cổ, - Các loại thiết bị lưu trữ dữ liệu như: băng ghi âm, băng hình, các thiết bị lưu thông tin trong máy vi tính … Đối với Trường Đại học Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, thì các bài báo, báo cáo khoa học có qui trình đăng ký, nghiệm thu dễ dàng và kinh phí thực hiện ít hơn rất nhiều lần so với công trình nghiên cứu các cấp 3. Qua thực tế xem xét các báo cáo khoa học được đăng trên tập san khoa học, hoặc được báo cáo tại các Hội nghị khoa học của Trường phần nhiều các báo cáo này chỉ đưa ra luận điểm khoa học chứ chưa chứng minh luận điểm; Vì vậy trong luận văn này chúng tôi cho rằng các bài báo, báo cáo khoa học là các công trình nghiên cứu chưa được thể hiện đầy đủ, khi thống kê số liệu chúng tôi sẽ ghi rõ số công trình nghiên cứu có tính, hay không tính cả các bài, báo cáo khoa học.

b- Vật mang công nghệ: - Mẫu vật liệu mới, - Mẫu sản phẩm mới, 3 Vấn đề này sẽ được trình bày rõ trong phần giao nhận, nghiệm thu và thanh toán công trình nghiên cứu của Trường. 7 - Mẫu công cụ, máy móc, phương tiện mới, - Mẫu của một nguyên lý công nghệ mới. c- Vật mang xã hội: Vật mang xã hội có thể là cá nhân một chuyên gia, một người thợ được huấn luyện tay nghề, một nhóm thợ chuyên môn, hoặc một nhóm chuyên gia… Dù vật mang dưới dạng hình thức nào, thì khi thực hiện thống kê nghiên cứu khoa học chúng ta cũng coi những vật mang đó là những kết quả nghiên cứu đã thực hiện được. Trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn thì vật mang chủ yếu được được thể hiện dưới dạng các loại bài báo, báo cáo khoa học, ấn bản sách, hoặc vật mang xã hội.

4- Những đặc điểm của nghiên cứu khoa học: Đặc điểm chung nhất của nghiên cứu khoa học là sự tìm tòi những tri thức mà khoa học chưa hề biết đến. Đặc điểm này dẫn đến hàng loạt các đặc điểm khác của nghiên cứu khoa học mà nhà nghiên cứu, cũng như người và cơ quan quản lý nghiên cứu cần phải quan tâm xử lý những vấn đề về mặt phương pháp luận, và việc tổ chức nghiên cứu. Những đặc điểm của nghiên cứu khoa học đó là: 4.1 Tính mới: Tính mới là thuộc tính quan trọng nhất của nghiên cứu khoa học và được thể hiện rõ ngay trong khái niệm về nghiên cứu khoa học “ là tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết … “. Khác với lao động trong các lĩnh vực sản xuất ra của cải vật chất người lao động dựa vào quy trình thiết kế sẵn để thực hiện, thì hoạt động nghiên cứu khoa học là một loại lao động đặc biệt, là lao động sản sinh ra tri thức mới; đây là loại lao động sáng tạo, mặc 8 dù nó cũng có những nguyên tắc, nguyên lý và phương pháp riêng; nhưng nó đòi hỏi người nghiên cứu phải có hệ thống tri thức khoa học và sự sáng tạo trong nghiên cứu mà không phải ai cũng có, và không phải xuất hiện bất kỳ lúc nào.

Chính vì thế, việc quản lý nghiên cứu khoa học mà chỉ dùng những biện pháp hành chính là không đủ và không hiệu quả, cần phải có những cơ chế, chính sách tạo điều kiện và về vật chất, động viên tinh thần, tạo ra môi trường hoạt động thuận lợi, thoải mái để khuyến khích tạo động lực, sự hứng khởi và niềm say mê cho nhà nghiên cứu phát huy sánbg tạo.2 Tính tin cậy: Một kết quả nghiên cứu khoa học đạt được nhờ phương pháp nào đó phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần trong điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm quy về những điều kiện hoàn toàn giống nhau và với những kết quả thu được hoàn toàn giống nhau.3 Tính thông tin: Sản phẩm của nghiên cứu khoa học được thể hiện dưới nhiều dạng thông qua các vật mang. Tuy nhiên, dù là thể hiện dưới dạng vật mang nào thì sản phẩm của nghiên cứu khoa học luôn mang đặc trưng thông tin. Đó là những thông tin về quy luật vận động của sự vật, thông tin về quy trình công nghệ và các tham số đi kèm quy trình đó… 4.4 Tính khách quan: Tính khách quan vừa là đặc điểm của nghiên cứu, vừa là tiêu chuẩn về phẩm chất của người nghiên cứu khoa học. Trong xã hội học khoa học người ta xem đó là chuẩn mực giá trị.5 Tính rủi ro: 9 Quá trình khám phá bản chất sự vật và sáng tạo sự vật mới hoàn toàn có thể gặp phải thất bại, trong nghiên cứu khoa học người ta gọi là rủi ro.

Sự thất bại trong nghiên cứu khoa học có thể do nhiều nguyên nhân, như: thiếu thông tin cần thiết và đủ tin cậy, trình độ kỹ thuật của thiết bị thí nghiệm, quan sát, năng lực xử lý thông tin của người quan sát còn hạn chế, giả thuyết khoa học đặt sai, những tác nhân bất khả kháng khác … Ngay cả khi kết quả nghiên cứu đã được thử nghiệm thành công cũng vẫn chịu những rủi ro trong áp dụng. Người ta đã thống kê mức độ rủi ro cho từng loại nghiên cứu sau: (Bảng 1 ) 4 , Thống kê tỷ lệ rủi ro trong nghiên cứu: Các loại hình nghiên cứu Mức độ thành công Nghiên cứu cơ bản Dưới 5 % Nghiên cứu ứng dụng 50 % - 60 % Triển khai 80 % - 90 % Tuy nhiên, trong khoa học, rủi ro cũng được xem là một kết quả. Kết quả đó cũng mang ý nghĩa về kết luận của nghiên cứu khoa học, mà nội dung là các giả thuyết đã đặt ra không được xác nhận về mặt khoa học, nghĩa là trong sự vật không tồn tại quy luật, hoặc giải pháp như dự kiến. Nó giúp cho các đồng nghiệp đi sau khỏi dẫm lên lối mòn, tránh lãng phí các nguồn lực nghiên cứu.6 Tính kế thừa: Nghiên cứu khoa học là tìm tòi phát hiện ra những tri thức mới, muốn tìm tòi phát hiện được tri thức mới thì bao giờ người nghiên cứu cũng phải dựa trên những tri thức khoa học đã có.

Mỗi nghiên cứu phải kế thừa những kết quả nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học khác xa nhau.7 Tính cá nhân: 4 Vũ Cao Đàm, đánh giá NCKH, NXB Khoa học kỹ thuật, 2005, tr.18 10 Nghiên cứu khoa học là một hoạt động sáng tạo sản sinh ra tri thức mới, nên dù một công trình nghiên cứu khoa học do tập thể thực hiện thì vai trò cá nhân trong sáng tạo cũng mang tính quyết định. Tính cá nhân được thể hiện trong tư duy và chủ kiến riêng của cá nhân, tức là luận điểm khoa học của cá nhân. Trong nghiên cứu khoa học, đối với với các công trình nghiên cứu do tập thể tham gia người ta phân ra là: chủ đề tài và người tham gia nghiên cứu. Chủ đề tài là người đưa ra luận điểm khoa học, người tham gia nghiên cứu thực hiện từng lĩnh vực theo sự phân công.

Hiện nay nhiều trường hợp những điều tra viên đi phỏng vấn, điều tra thu thập các bảng câu hỏi, số liệu người ta cũng tính là tham gia nghiên cứu đề tài khoa học chúng tôi cho rằng như vậy chưa thực sự đúng với khái niệm về nghiên cứu khoa học.8 Tính trễ trong áp dụng: Lịch sử nghiên cứu khoa học cho thấy, một kết quả nghiên cứu không bao giờ có thể áp dụng ngay sau khi nghiên cứu thành công, mà luôn có một khoảng cách thời gian, khoảng cách đó được gọi là “ độ trễ “. 5- Khái niệm về nhân lực nghiên cứu khoa học & công nghệ: - Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của là: “ Nguồn nhân lực KH&CN là toàn bộ những người có bằng cấp chuyên môn nào đó hoạt động trong một lĩnh vực khoa học và công nghệ và những người có trình độ kỹ năng thực tế tương đương mà không có bằng cấp và tham gia một cách thường xuyên ( hệ thống ) vào hoạt động KH&CN “ 5. Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động có hệ thống có liên quan chặt chẽ đến việc tạo ra kiến thức khoa học, nâng cao, truyền bá và ứng dụng các kiến thức khoa học và công nghệ vào đời sống và xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Biện Pháp Nâng Cao Chức Năng Nghiên Cứu Khoa Học Tại Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm cải thiện hoạt động nghiên cứu khoa học tại trường. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng nghiên cứu, khuyến khích sự sáng tạo và hợp tác giữa các giảng viên và sinh viên. Những biện pháp này không chỉ giúp nâng cao uy tín của trường mà còn tạo ra môi trường học thuật phong phú, thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và nghiên cứu khoa học, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn khoa học quản lý quản lý đào tạo học chế tín chỉ trường đại học công lập, nơi đề cập đến các phương pháp quản lý đào tạo hiệu quả. Bên cạnh đó, Luận văn thực hành dân chủ trong giáo dục ở nhà trường đại học cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức thực hiện dân chủ trong môi trường học thuật. Cuối cùng, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tác động của cách mạng công nghiệp 4 0 đến giáo dục lý luận chính trị cho sinh viên trường đại học ngân hàng tp hồ chí minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của công nghệ đến giáo dục hiện đại. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.