chương 1 Trong chƣơng 1 của Luận văn, chúng tôi đã nghiên cứu và giải quyết đƣợc vấn đề lý luận về biện pháp đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm. Cụ thể là: Nghiên cứu các qui định của bộ luật Tố tụng hình sự về biện pháp đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm trong Tố tụng hình sự từ đó đƣa ra khái niệm về biện pháp này. Trên cơ sở phân tích, làm rõ khái niệm cũng các quy định có liên quan đến biện pháp ngăn chặn đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm trong Tố tụng hình sự luận văn đã chỉ ra đƣợc vị trí, vai trò của biện pháp này. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng nói chung và lịch sử phát triển của biện pháp ngăn chặn đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm.
Những vấn đề nhận thức lý luận cơ bản đề cập trong chƣơng 1, là cơ sở định hƣớng cho việc nghiên cứu, đánh giá thực tiễn công tác áp dụng biện pháp đặt tiền hoặc tài sản có giá trị bảo đảm những năm qua đƣợc trình bày tại chƣơng 2. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2 QUI ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2003 VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐẶT TIỀN HOẶC TÀI SẢN CÓ GIÁ TRỊ ĐỂ BẢO ĐẢM 2. Qui định của pháp luật tố tụng hình sự về đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm - Quy định của pháp luật tố tụng hình sự + Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập.
+ Những ngƣời quy định tại khoản 1 Điều 80 của Bộ luật này, Thẩm phán đƣợc phân công chủ toạ phiên toà có quyền ra quyết định về việc đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm. Quyết định của những ngƣời quy định tại điểm d khoản 1 Điều 80 của Bộ luật này phải đƣợc Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trƣớc khi thi hành. + Cơ quan ra quyết định về việc đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm phải lập biên bản ghi rõ số lƣợng tiền, tên và tình trạng tài sản đã đƣợc đặt và giao cho bị can hoặc bị cáo một bản. + Trong trƣờng hợp bị can, bị cáo đã đƣợc Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án triệu tập mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì số tiền hoặc tài sản đã đặt sẽ bị sung quỹ Nhà nƣớc và trong trƣờng hợp này bị can, bị cáo sẽ bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.
Trong trƣờng hợp bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền hoặc tài sản đã đặt. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Trình tự, thủ tục, mức tiền hoặc giá trị tài sản phải đặt để bảo đảm, việc tạm giữ, hoàn trả, không hoàn trả số tiền hoặc tài sản đã đặt đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật. Nhƣ vậy theo quy định của điều 93 khi tiến hành biện pháp đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm cần chú ý các nội dung sau: + Căn cứ áp dụng Biện pháp ngăn chặn này chỉ đƣợc áp dụng đối với những bị can, bị cáo có những điều kiện sau đây: Căn cứ và nhân thân của bị can, bị cáo Căn cứ vào tình chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội của bị can, bị cáo Căn cứ vào tình trạng tài sản của bị can, bị cáo + Thẩm quyền áp dụng Theo quy định của khoản 2 điều 93 Bộ luật Tố tụng hình sự, những ngƣời sau đây có quyền áp dụng biện pháp này: Viện trƣởng, Phó viện trƣởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp Chánh án, Phó chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp Thẩm phán giữ chức vụ Chánh tòa, phó chánh tòa phúc thẩm tòa án nhân dân tối cao; Thẩm phán đƣợc phân công chủ tọa phiên tòa; Hội đồng xét xử Thủ trƣởng, Phó thủ trƣởng cơ quan Điều tra các cấp, trƣờng hợp này phải đƣợc Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trƣớc khi thi hành + Thủ tục áp dụng Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp này phải ra quyết định bằng văn bản, phải lập biên bản ghi rõ số lƣợng tiền, tên và tình trạng tài sản đã đƣợc đặt và giao cho bị can, bị cáo một bản Trong trƣờng hợp bị can, bị cáo đã đƣợc cơ quan tiến hành tố tụng triệu 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tập mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì số tiền hoặc tài sản đã đƣợc đặt bị sung quỹ Nhà nƣớc và bị can, bị cáo bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác nghiêm khắc hơn Trong trƣờng hợp bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì các cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền hoặc tài sản đã đặt Các trình tự, thủ tục, mức tiền hoặc các giá trị tài sản phải đặt để bảo đảm việc tạm giữ, trả hay không trả số tiền, tài sản đã đặt đƣợc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, những quy định về việc đặt tiền hoặc tài sản để thay thế cho biện pháp tạm giam đã đƣợc quy định nhiều năm qua song cho đến nay vẫn chƣa có văn bản nào quy định chi tiết điều kiện, mức tiền, trình tự thủ tục, cơ quan có trách nhiệm, chế độ quản lý tiền, tài sản bảo đảm… Do vậy, các cơ quan tiến hành tố tụng đã gặp không ít khó khăn trong việc áp dụng biện pháp này và trong thực tế, biện pháp này cũng đƣợc áp dụng một cách hãn hữu, hiệu quả không cao.
- Quy định của thông tư liên tịch số 17/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP- BTC-VKNDTC-TANDTC ngày 14/11/2013 + Phạm vi điề u chỉnh, đối tƣợng áp du ̣ng Thông tƣ liên tịch này áp dụng đối với bị can, bị cáo đang bị tạm giam, các cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. + Nguyên tắc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm Cơ quan tiến hành tố tụng phải cân nhắc đầy đủ các điều kiện về tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân, tình trạng tài sản của bị can, bị cáo; trên cơ sở bảo đảm hiệu quả ngăn chặn để quyết định việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm thay thế cho biện pháp tạm giam. 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Điều kiện áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm * Cơ quan tiến hành tố tụng quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm khi có đủ các điều kiện sau đây: Bị can, bị cáo phạm tội lần đầu ; có nơi cƣ trú rõ ràng ; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; Bị can, bị cáo có khả năng về tài chính để đặt bảo đảm theo quy định. Đối với bị can, bị cáo là ngƣời chƣa thành niên, ngƣời có nhƣợc điểm về tâm thần mà không có hoặc không đủ tiền để đặt bảo đảm thì xem xét đến khả năng tài chính của ngƣời đại diện hợp pháp của họ; Có căn cứ xác đinh, ̣ sau khi đƣợc tại ngoại, bị can, bị cáo sẽ có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng và không tiêu huỷ, che giấu chứng cứ hoặc có hành vi khác cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử; Viê ̣c cho bi ̣can, bị cáo tại ngoại không gây ảnh hƣởn g đến an ninh, trật tự; Không thuộc một trong các trƣờng hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
* Không áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm nếu thuộc một trong các trƣờng hợp sau đây: Bị can, bị cáo phạm một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia ; các tội phá hoại hoà bình, chống loài ngƣời và tội phạm chiến tranh; Bị can, bị cáo phạm tô ̣i đă ̣c biê ̣t nghiêm tro ̣ng; Bị can, bị cáo phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý xâm phạm tính mạng , sức khoẻ , nhân phẩm , danh dự của con ngƣời ; phạm tô ̣i rấ t n ghiêm tro ̣ng thuộc loại tội phạm về ma túy, tham nhũng, xâm pha ̣m trâ ̣t tƣ̣ quản lý kinh tế ; các tội cƣớp tài sản, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, cƣỡng đoạt tài sản, cƣớp giật tài sản, công nhiên chiếm đoạt tài sản; Bị tạm giam trong trƣờng hợp bị bắt theo lê ̣nh, quyế t đinh ̣ truy na;̃ Bị can, bị cáo là ngƣời phạm tô ̣i có tiń h chấ t chuyên nghiê ̣p; Bị can, bị cáo là ngƣời nghiê ̣n ma tuý; 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bị can, bị cáo là ngƣời tổ chức trong trƣờng hợp phạm tội có tổ chức; Hành vi phạm tội gây dƣ luâ ̣n xấ u trong nhân dân. + Tiền đƣợc đặt để bảo đảm * Tiền đƣợc đặt để bảo đảm là tiền mặt Việt Nam đồng, bao gồm: Tiền thuộc sở hữu hợp pháp của bị can, bị cáo; Tiền thuộc sở hữu hợp pháp của ngƣời đại diện hợp pháp của bị can, bị cáo là ngƣời chƣa thành niên, ngƣời có nhƣợc điểm về tâm thần. * Không đƣợc đặt tiền thuộc một trong các trƣờng hợp sau đây để bảo đảm: Tiền đang có tranh chấp; Tiền đang đƣợc dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Tiền có nguồn gốc bất hợp pháp.