Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ mang tên "Sự biến đổi nhân sinh quan của người Việt Nam hiện nay qua lễ hội truyền thống", chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (mã số 9229002), do nghiên cứu sinh Phan Văn Thám thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Quang Định và TS. Lê Thị Chiên, bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2024.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nhân sinh quan là hệ thống quan niệm về ý nghĩa, mục đích cuộc sống con người, phản ánh điều kiện sống và phương thức sinh hoạt xã hội qua từng giai đoạn lịch sử. Lễ hội truyền thống là môi trường văn hóa tinh thần đặc thù dung chứa, phản chiếu các quan niệm nhân sinh của cộng đồng người Việt qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước. Bước vào giai đoạn đổi mới, sự phát triển kinh tế thị trường, quá trình đô thị hóa và giao lưu văn hóa quốc tế đã tạo ra những tác động kép: một mặt khơi dậy lòng yêu nước, tinh thần cố kết cộng đồng và đạo lý uống nước nhớ nguồn; mặt khác làm nảy sinh lối sống thực dụng, vụ lợi, xu hướng thương mại hóa và mê tín dị đoan trong không gian lễ hội. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ tình trạng xuống cấp đạo đức, lối sống và hiện tượng thương mại hóa hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo ở một số địa phương. Văn bản xác định khoảng trống nghiên cứu: mặc dù có nhiều công trình tiếp cận lễ hội từ góc độ văn hóa học, dân tộc học hay xã hội học, song chưa có công trình nào tiếp cận sự biến đổi nhân sinh quan của người Việt Nam qua lễ hội truyền thống như một đối tượng nghiên cứu độc lập, có hệ thống dưới góc độ bản thể luận và nhận thức luận của triết học Mác - Lênin.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ lý luận và thực trạng biến đổi nhân sinh quan của người Việt Nam qua lễ hội truyền thống, đề xuất các quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy những biến đổi tích cực, hạn chế các biến đổi tiêu cực, góp phần xây dựng đời sống tinh thần lành mạnh và con người mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, chỉ rõ các kết quả của những học giả đi trước và xác định những vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
  2. Phân tích, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về nhân sinh quan, lễ hội truyền thống và sự biến đổi nhân sinh quan của người Việt Nam qua lễ hội truyền thống.
  3. Khảo sát, phân tích thực trạng, chỉ ra nguyên nhân và nhận diện những vấn đề đặt ra từ sự biến đổi nhân sinh quan của người Việt Nam hiện nay qua một số lễ hội truyền thống tiêu biểu.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm và nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt tiêu cực trong biến đổi nhân sinh quan qua lễ hội truyền thống.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự biến đổi nhân sinh quan của người Việt Nam hiện nay qua lễ hội truyền thống.
  • Phạm vi thời gian: Từ dấu mốc khởi xướng công cuộc đổi mới năm 1986 đến nay.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo cứu 8 lễ hội truyền thống tiêu biểu, mang tính biểu trưng đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam:
    1. Lễ hội Đền Hùng (Phú Thọ)
    2. Lễ hội Đền Gióng (Hà Nội)
    3. Lễ hội Đền Trần (Nam Định)
    4. Lễ hội Phủ Dầy (Nam Định)
    5. Lễ hội Đền Bà Chúa Kho (Bắc Ninh)
    6. Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ Núi Sam (An Giang)
    7. Lễ hội Trò Trám (Phú Thọ)
    8. Lễ hội Cầu Ngư (khu vực duyên hải miền Trung)
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 chiều kích quan niệm:
    1. Quan niệm về cuộc sống (ý nghĩa, mục đích cuộc sống; quan niệm sống ở đời và làm người).
    2. Quan niệm về sự trân trọng, lòng biết ơn (tôn thờ đấng sinh thành, tri ân anh hùng dân tộc, thành hoàng, tổ làng, tổ nghề).
    3. Ước mong, hy vọng của con người (hướng tới cuộc sống bình yên, ấm no, hạnh phúc).
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Nhóm cư dân người Việt trong độ tuổi từ 30 đến 75 tuổi. Văn bản thuyết minh đây là nhóm người đã định hình vốn sống, có sự trải nghiệm, nhân sinh quan ổn định và thường xuyên tham gia lễ hội; không chọn nhóm dưới 30 tuổi (chủ yếu là học sinh, sinh viên, nhận thức chưa thật ổn định) và nhóm trên 75 tuổi (mặc dù giàu trải nghiệm nhưng khả năng tham gia trực tiếp lễ hội bị hạn chế).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước thành 3 nhóm chuyên đề chính:

Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận chung về nhân sinh quan và nhân sinh quan người Việt

  • Nguyễn Kim Dân (2007) trong Triết lý nhân sinh trong cuộc sống phân tích các chuẩn mực đối nhân xử thế, lòng hiếu thảo, sự vị tha, khoan dung và đạo làm người.
  • Lê Kiến Cầu (2008) trong Triết lý nhân sinh hệ thống hóa ý nghĩa sinh mệnh, giá trị cuộc sống và phương thức giải quyết các mâu thuẫn nhân sinh (thiện - ác, nghĩa - lợi).
  • Vương Mông (2009) trong Triết học nhân sinh của tôi đề cao hai trụ cột cơ bản của đời người là sinh tồn và học tập.
  • Nguyễn Tất Thịnh (2011) trong Hành trình nhân sinh quan: Phản tỉnh trên đường trải nghiệm chia sẻ triết lý sống hướng thượng và chuẩn mực Chân - Thiện - Mỹ.
  • Nguyễn Thị Thúy Hằng (2015) nghiên cứu sự tác động của nhân sinh quan Phật giáo đến đời sống tinh thần của cư dân vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Phùng Thị An Na (2015) trong Nhân sinh quan của người Việt qua folklore Việt Nam phân tích sự tiếp biến giữa nhân sinh quan bản địa với Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo và tư tưởng phương Tây.
  • Nguyễn Thế Phúc và Ngô Văn Trân (2016) trong Triết học tôn giáo với những vấn đề nhân sinh quan: Lý luận và thực tiễn khảo sát mối quan hệ giữa tôn giáo và nhân sinh quan; dẫn chiếu thêm triết lý sống của Matsushita Kōnosuke về sự hòa hợp giữa hạnh phúc cá nhân, cộng đồng và quy luật tự nhiên.
  • Hoàng Thúc Lân (Chủ biên, 2017) trong Triết lý nhân sinh trong tục ngữ, ca dao Việt Nam làm rõ quan niệm của người Việt về ý nghĩa đời người, quan hệ với tự nhiên và quan hệ ứng xử xã hội, gia đình, dòng tộc.

Nhóm các công trình nghiên cứu thực trạng biến đổi văn hóa, tín ngưỡng và nhân sinh quan qua lễ hội

  • Trần Bình Minh (2000) so sánh sự tương đồng của lễ hội cổ truyền Đông Nam Á với châu thổ Bắc Bộ qua các hằng số văn hóa nông nghiệp lúa nước (tín ngưỡng hồn lúa, thờ nước, phồn thực).
  • Vũ Ngọc Khánh (2007) trong Nghiên cứu văn hoá cổ truyền Việt Nam khẳng định sự biến đổi của lễ hội là tất yếu khách quan dưới áp lực của kinh tế thị trường và công nghiệp hóa.
  • Ngô Đức Thịnh trong các công trình năm 2007, 2014 và 2018 (Về tín ngưỡng lễ hội cổ truyền, Giá trị văn hóa Việt Nam truyền thống và biến đổi, Tín ngưỡng và lễ hội cổ truyền Việt Nam) phân tích cấu trúc hạt nhân của lễ hội, tín ngưỡng thờ Mẫu, nghi lễ lên đồng và chỉ ra sự biến dạng quan niệm tại một số di tích (tiêu biểu như hiện tượng biến đổi nhận thức tại Đền Bà Chúa Kho từ vị nữ thần coi kho quân lương thành nơi cầu tài, vay vốn kinh doanh).
  • Trung Thị Thu Thủy (2010) và Nguyễn Ngọc Hòa (2014) khảo cứu lễ hội nông nghiệp, vòng đời người và sự chuyển dịch hệ giá trị truyền thống của các dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên.
  • Lê Trung Vũ và Lê Hồng Lý (2015) trong Lễ hội Việt Nam phân loại chi tiết hơn 300 lễ hội nông nghiệp, lịch sử, tín ngưỡng phồn thực trên cả nước.
  • Phạm Cao Quý (2016) xem xét sự thích ứng của di sản văn hóa phi vật thể trước các nhân tố nội sinh và ngoại sinh.
  • Đặng Quang Định (2017) chỉ rõ hai mặt tích cực và tiêu cực trong biến đổi nhân sinh quan cư dân đồng bằng sông Hồng, cảnh báo nạn phô trương, thương mại hóa, tranh cướp lộc mang tính bạo lực.
  • Trần Hữu Sơn và Trần Thùy Dương (2021) phân tích xu hướng chuyển đổi của lễ hội trên các phương diện: không gian, thời gian, chủ thể tổ chức, khách thể tham gia và mục đích của người trẩy hội.

Nhóm các công trình nghiên cứu quan điểm và giải pháp quản lý, định hướng lễ hội

  • Trần Đăng Sinh (2002) phân tích khía cạnh triết học của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và lễ hội Đền Hùng.
  • Phạm Thị Thanh Quy (2009) khảo sát thực trạng quản lý hơn 700 lễ hội tại địa bàn Hà Nội, kiến nghị phân cấp và xử lý vi phạm hành chính.
  • Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam (2012) với kỷ yếu hội thảo quốc tế về bảo tồn lễ hội cổ truyền (trường hợp Hội Gióng), trong đó tác giả Nguyễn Duy Hy đề xuất 6 nhóm giải pháp về kiểm kê, truyền thông, hoàn thiện hạ tầng và lược bỏ hủ tục.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây đa phần tiếp cận lễ hội thuần túy dưới góc độ văn hóa dân gian, công tác quản lý di tích hoặc miêu tả phong tục học. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: làm rõ sự biến đổi nhân sinh quan của con người Việt Nam qua lăng kính triết học duy vật lịch sử, phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội (kinh tế thị trường, phân tầng mức sống, chuyển dịch lao động) với sự vận động trong ý thức xã hội thể hiện qua các hành vi, niềm tin và ước vọng tại các lễ hội truyền thống tiêu biểu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các nghị quyết, văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa, đạo đức, tôn giáo và con người. Cốt lõi lý luận dựa trên nguyên lý duy vật lịch sử về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội: khi phương thức sản xuất, quan hệ kinh tế và điều kiện sinh hoạt vật chất biến đổi thì ý thức xã hội (trong đó có nhân sinh quan) tất yếu biến đổi theo. Luận án cũng quán triệt quan điểm của C. Mác về bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, cùng quan niệm xem tự do là sự nhận thức cái tất yếu.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thực hiện phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành:

  • Phương pháp liên ngành: Vận dụng tri thức của văn hóa học, sử học, dân tộc học, nhân học văn hóa và tôn giáo học để giải mã các biểu tượng thiêng, nghi lễ và văn bản diễn xướng dân gian.
  • Phương pháp thao tác cụ thể:
    • Hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp: Xử lý khối lượng tài liệu lý luận và báo cáo thực tiễn về lễ hội.
    • Lịch sử và lôgíc: Theo dõi sự vận động của nhân sinh quan từ thời kỳ nông nghiệp cổ truyền qua các giai đoạn lịch sử đến thời kỳ đổi mới và hội nhập.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu biểu hiện nhân sinh quan giữa các vùng miền (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ) và giữa hai mặt tích cực - tiêu cực.
    • Phương pháp văn bản học: Phân tích thần phả, thần tích, văn tế, hương ước và các văn kiện chính sách quản lý nhà nước.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích dữ liệu thứ cấp về số lượng lễ hội, lượng khách tham quan, tỷ lệ hộ nghèo và mức độ chênh lệch thu nhập.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu của luận án được khai thác từ:

  1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Quyết định số 39/2001/QĐ-BVHTT của Bộ Văn hóa - Thông tin; Nghị định số 110/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội.
  2. Số liệu thống kê chính thức từ Cục Văn hóa cơ sở (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và Tổng cục Thống kê.
  3. Các báo cáo tổng kết mùa lễ hội tại các khu di tích lịch sử quốc gia: Đền Hùng, Đền Sóc, Đền Trần, Phủ Dầy, Đền Bà Chúa Kho, Núi Sam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này thực hiện việc hệ thống hóa, phân loại 4 nhóm vấn đề nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước: các công trình lý luận về nhân sinh quan; các công trình khảo sát biến đổi lễ hội và đời sống tín ngưỡng; các nghiên cứu về chính sách quản lý; và đánh giá tổng thuật. Luận án chỉ rõ thành tựu của các học giả đi trước về việc xác lập diện mạo lễ hội cổ truyền, đồng thời khẳng định việc xem xét sự biến đổi nhân sinh quan như một đối tượng nghiên cứu độc lập của triết học là hướng đi chưa được khảo sát trọn vẹn, tạo cơ sở cho việc triển khai nghiên cứu ở các chương kế tiếp.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về sự biến đổi nhân sinh quan của người Việt Nam hiện nay qua lễ hội truyền thống

Chương 2 xây dựng khung khái niệm và phân tích các cấu trúc lý thuyết nền tảng:

  • Khái niệm nhân sinh quan: Là hệ thống những quan niệm về cuộc sống; về sự trân trọng, lòng biết ơn; về ước mong, hy vọng có cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người, phản ánh điều kiện sống, điều kiện sinh hoạt của họ trong những giai đoạn lịch sử nhất định với trình độ khác nhau, để điều chỉnh hành vi của con người trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
  • Ba biểu hiện cơ bản của nhân sinh quan:
    1. Thái độ đối với cuộc sống và cộng đồng (yêu lao động, cống hiến; dẫn chiếu luận điểm của C. Mác về hạnh phúc của cá nhân gắn chặt với hạnh phúc của hàng triệu người).
    2. Thái độ ứng xử, đạo lý làm người (sự tôn thờ, tri ân cội nguồn, hướng về tổ tiên).
    3. Niềm tin, ước mơ và khát vọng về tương lai phồn vinh, hạnh phúc.
  • Ba chức năng cơ bản:
    1. Chức năng nhận thức, đánh giá: Giúp con người tự phản tỉnh nội tâm (hướng nội) và xây dựng chuẩn mực đánh giá hiện thực khách quan (hướng ngoại), nhận thức tính tất yếu để đạt tới tự do chân chính.
    2. Chức năng định hướng, điều chỉnh hành vi: Điều hòa các quan hệ xã hội theo hướng Chân - Thiện - Mỹ.
    3. Chức năng giáo dục: Thực hiện qua hình thức trường quy (nhà trường) và không trường quy (gia đình, thiết chế làng xã, lễ hội).
  • Khái niệm và đặc trưng của lễ hội truyền thống: Dẫn chiếu định nghĩa tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 110/2018/NĐ-CP; phân tích cấu trúc gồm phần lễ (tính thiêng, gốc rễ) và phần hội (sinh hoạt văn hóa, phái sinh). Ba đặc trưng của lễ hội: gắn bó hữu cơ với đời sống tâm linh tín ngưỡng; mang tính phức hợp và tổng thể văn hóa; chủ thể sáng tạo và thụ hưởng là cộng đồng.
  • Số liệu cơ cấu lễ hội tại Việt Nam: Thống kê của Cục Văn hóa cơ sở được luận án tổng hợp tại Bảng 2.1:
Loại hình lễ hội Số lượng (lễ hội) Tỷ lệ (%)
Lễ hội truyền thống 10.354 93,07
Lễ hội văn hoá 687 6,20
Lễ hội làng nghề 79 0,70
Lễ hội du nhập từ nước ngoài 4 0,03
Tổng số 11.124 100,00

Nguồn: Cục Văn hóa cơ sở, dẫn theo Bảng 2.1 của luận án.

  • Các nhân tố tác động đến sự biến đổi: Luận án phân tích tác động của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; quá trình đô thị hóa; cuộc cách mạng khoa học công nghệ và truyền thông đại chúng; cùng quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa toàn cầu.

Chương 3: Sự biến đổi nhân sinh quan của người Việt Nam hiện nay qua lễ hội truyền thống - Thực trạng và vấn đề đặt ra

Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng trên cơ sở đối chiếu hai chiều kích biến đổi tại 8 lễ hội khảo sát:

  • Biến đổi tích cực:
    • Khơi dậy mạnh mẽ ý thức nguồn cội và chủ quyền dân tộc qua các lễ hội tưởng niệm nhân thần anh hùng như Giỗ Tổ Hùng Vương, Hội Gióng, Hội Đền Trần. Lễ hội tạo lập sự kết nối xã hội, khích lệ tinh thần tương thân tương ái, củng cố đạo lý "uống nước nhớ nguồn".
    • Thúc đẩy tinh thần lao động, khát vọng làm giàu chính đáng và xây dựng cuộc sống ấm no. Tín ngưỡng phồn thực trong Hội Trò Trám hay cầu ngư trong Hội Cầu Ngư được chuyển hóa thành niềm tin phấn đấu vượt qua khó khăn khách quan.
    • Luận án sử dụng các bảng số liệu thực tế để minh chứng cho nhu cầu sinh hoạt tinh thần ngày càng tăng của nhân dân: Bảng 3.1 (Khách du lịch quốc tế 2022-2023), Bảng 3.2 (Số lượt khách về dự lễ Giỗ Tổ Hùng Vương từ 2016 đến 2024 đạt hàng triệu lượt mỗi năm).
  • Biến đổi tiêu cực và nguyên nhân kinh tế - xã hội:
    • Sự thực dụng hóa quan niệm tâm linh: người đi hội chuyển từ lòng tôn kính, tri ân tiền nhân sang tâm lý mua bán, "vay mượn" thần linh vụ lợi cá nhân (điển hình tại Đền Bà Chúa Kho, Phủ Dầy, Núi Sam).
    • Hành vi lệch chuẩn đạo đức và văn hóa: xuất hiện tệ tranh cướp lộc mang tính bạo lực (cướp giò hoa tre ở Hội Gióng, cướp phết), rải tiền lẻ bừa bãi, đặt hòm công đức dày đặc phản cảm, thương mại hóa dịch vụ quanh di tích.
    • Mối liên hệ kinh tế - xã hội: Tác giả liên hệ thực trạng tâm lý mưu cầu may rủi với bối cảnh kinh tế được thể hiện qua Bảng 3.3 (Tỷ lệ hộ nghèo cả nước 2019-2023), Bảng 3.4 (Thu nhập bình quân đầu người theo vùng) và Bảng 3.5 (Hệ số chênh lệch thu nhập giữa nhóm giàu nhất và nghèo nhất qua 11 kỳ khảo sát mức sống từ năm 2002 đến năm 2022). Áp lực cạnh tranh kinh tế khiến một bộ phận dân cư tìm kiếm sự che chở tâm linh một cách thụ động, lệch lạc.
  • Vấn đề đặt ra: Nguy cơ phai nhạt bản sắc văn hóa truyền thống, xói mòn giá trị đạo đức lành mạnh, sự lẫn lộn giữa tự do tín ngưỡng với mê tín dị đoan, đặt ra yêu cầu bức thiết về quản lý nhà nước và định hướng tư tưởng.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp chủ yếu phát huy những biến đổi tích cực, hạn chế những biến đổi tiêu cực trong nhân sinh quan của người Việt Nam hiện nay qua lễ hội truyền thống

Chương này đề xuất các giải pháp mang tính khả thi:

  • Hệ thống quan điểm định hướng: Quán triệt nguyên tắc khách quan, toàn diện và lịch sử - cụ thể của phép biện chứng duy vật; kết hợp chặt chẽ giữa kế thừa truyền thống và đổi mới hiện đại; phát huy giá trị tích cực gắn liền với kiên quyết bài trừ tiêu cực; đặt con người làm trung tâm trong bảo tồn văn hóa.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục: Nâng cao nhận thức xã hội về ý nghĩa đích thực của lễ hội, giáo dục lòng biết ơn và tri ân công đức tổ tiên thay vì cầu tài lộc cá nhân vị kỷ.
    2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và pháp luật quản lý lễ hội: Thực hiện nghiêm Nghị định 110/2018/NĐ-CP; phân cấp quản lý rõ ràng giữa chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn; kiểm tra, xử lý dứt điểm các hành vi bạo lực, cờ bạc trá hình, mê tín dị đoan.
    3. Quy hoạch không gian và môi trường văn hóa lễ hội: Giữ gìn tính tôn nghiêm của di tích; xóa bỏ tình trạng hòm công đức tràn lan, đặt tiền giọt dầu không đúng nơi quy định; kiểm soát vệ sinh môi trường và bình ổn dịch vụ thương mại.
    4. Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng: Trao quyền tự quản cho nhân dân địa phương trong việc thực hành nghi lễ, không khoán trắng lễ hội cho các công ty sự kiện thương mại hóa làm mất hồn cốt văn hóa dân gian.
    5. Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất: Giải quyết căn bản an sinh xã hội, giảm bất bình đẳng thu nhập để hạn chế tâm lý bế tắc tìm đường giải thoát qua tệ mê tín.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và khoa học

  • Luận án xây dựng góc nhìn mới về nhân sinh quan người Việt Nam khi xem xét lễ hội truyền thống không chỉ là đối tượng của văn hóa dân gian mà là không gian biểu đạt và chuyển hóa ý thức xã hội, đạo đức và lẽ sống.
  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm nhân sinh quan, các đặc trưng và 3 chức năng cốt lõi (nhận thức - đánh giá; định hướng - điều chỉnh hành vi; giáo dục) từ lập trường triết học Mác - Lênin.
  • Làm rõ tính hai mặt biện chứng trong sự biến đổi nhân sinh quan thời kỳ đổi mới: khẳng định các giá trị yêu nước, đoàn kết vẫn giữ vai trò chủ đạo, đồng thời chỉ ra thực chất của những biến đổi tiêu cực là sự phản ánh méo mó của các mặt trái kinh tế thị trường vào đời sống tinh thần.

Đóng góp về thực tiễn và chính sách

  • Cung cấp luận cứ khoa học tin cậy cho các cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ban tuyên giáo các cấp, chính quyền địa phương) trong việc điều chỉnh văn bản quản lý lễ hội truyền thống.
  • Cung cấp số liệu thống kê và mô hình phân tích cụ thể tại 8 lễ hội lớn đại diện cho 3 miền để vận dụng trong công tác thanh tra, bài trừ tệ nạn thương mại hóa và mê tín dị đoan.
  • Làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy chuyên khảo cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh các ngành Triết học, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, Văn hóa học và Xã hội học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chủ yếu sử dụng các phương pháp định tính và phân tích dữ liệu thống kê thứ cấp; mẫu khách thể khảo sát bị giới hạn ở công dân từ 30 đến 75 tuổi, chưa thực hiện điều tra xã hội học trực tiếp quy mô lớn trên đối tượng thanh niên, học sinh, sinh viên (dưới 30 tuổi) - nhóm lực lượng đang chịu tác động mạnh mẽ nhất từ không gian mạng và xu hướng giải trí mới tại lễ hội. Đồng thời, phạm vi không gian chỉ dừng lại ở 8 lễ hội tiêu biểu của người Kinh và cư dân duyên hải/đồng bằng, chưa đi sâu vào hệ thống lễ hội phong phú của các tộc người thiểu số miền núi phía Bắc hay Tây Nguyên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sự biến đổi nhân sinh quan của thế hệ trẻ (Gen Z, thanh thiếu niên) qua không gian lễ hội số hóa và thực tế ảo; khảo sát sâu hơn sự biến đổi nhân sinh quan qua lễ hội của các cộng đồng dân tộc thiểu số trong bối cảnh công nghiệp hóa vùng cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và ban tổ chức lễ hội: Cung cấp giải pháp cụ thể nhằm phân định rõ ranh giới giữa bảo tồn nghi lễ truyền thống với chống thương mại hóa, hỗ trợ hoàn thiện quy chế tổ chức lễ hội văn minh.
  • Đối với giới nghiên cứu và giảng viên: Là nguồn tài liệu chuyên khảo tham khảo hữu ích cho việc giảng dạy các học phần Triết học Mác - Lênin, Triết học văn hóa, Đời sống tinh thần xã hội và Văn hóa học Việt Nam.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Gợi mở mô hình tiếp cận triết học đối với các hiện tượng văn hóa - tâm linh đời thường, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận ý thức xã hội với dữ liệu khảo sát thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa nhân sinh quan của người Việt Nam như thế nào?

Theo luận án, nhân sinh quan của người Việt Nam là hệ thống những quan niệm về cuộc sống; về sự trân trọng, lòng biết ơn; về ước mong, hy vọng có cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người, phản ánh điều kiện sống, điều kiện sinh hoạt của họ trong những giai đoạn lịch sử nhất định với trình độ khác nhau, để điều chỉnh hành vi của con người trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.

2. Luận án lựa chọn khảo sát những lễ hội truyền thống cụ thể nào?

Luận án tập trung khảo sát 8 lễ hội đại diện cho cả ba miền Bắc, Trung, Nam: Lễ hội Đền Hùng, Hội Gióng, Hội Đền Trần, Lễ hội Phủ Dầy, Lễ hội Đền Bà Chúa Kho, Lễ hội Trò Trám (miền Bắc); Lễ hội Cầu Ngư (miền Trung); và Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ Núi Sam (miền Nam).

3. Tại sao luận án giới hạn độ tuổi khảo sát từ 30 đến 75 tuổi?

Luận án giải thích đây là lứa tuổi đã tích lũy vốn sống, có sự trải nghiệm, nhân sinh quan và lối sống đã định hình tương đối ổn định, đồng thời là lực lượng trực tiếp tham gia thường xuyên vào các hoạt động lễ hội. Tác giả không chọn nhóm dưới 30 tuổi vì phần lớn là học sinh, sinh viên chưa có nhận thức ổn định về nhân sinh; và không tập trung vào nhóm trên 75 tuổi vì lý do sức khỏe khiến họ ít có điều kiện trực tiếp tham gia lễ hội.

4. Tỷ lệ lễ hội truyền thống trong tổng số lễ hội ở Việt Nam là bao nhiêu?

Căn cứ số liệu thống kê của Cục Văn hóa cơ sở được dẫn trong Bảng 2.1 của luận án, cả nước có tổng cộng 11.124 lễ hội, trong đó lễ hội truyền thống có 10.354 lễ hội, chiếm tỷ lệ áp đảo là 93,07%.

5. Biểu hiện tiêu cực rõ nét nhất trong biến đổi nhân sinh quan tại lễ hội được luận án chỉ ra là gì?

Đó là sự thực dụng hóa mục đích tham gia lễ hội: một bộ phận người dân biến chốn linh thiêng thành nơi cầu danh, trục lợi, vay mượn tiền tài (tiêu biểu tại Đền Bà Chúa Kho); xuất hiện lối sống vị kỷ, phô trương của cải, rải tiền lẻ, chen lấn xô bồ và các hành vi tranh cướp lộc mang tính bạo lực làm tổn hại đến tính tôn nghiêm và nền tảng đạo đức xã hội.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Phan Văn Thám là công trình nghiên cứu chuyên sâu về sự biến đổi nhân sinh quan của người Việt Nam hiện nay qua lăng kính lễ hội truyền thống dưới giác độ triết học duy vật lịch sử. Bằng việc phân tích cấu trúc nhân sinh quan, khảo cứu 8 lễ hội tiêu biểu trên ba miền và đối sánh với các dữ liệu kinh tế - xã hội của thời kỳ đổi mới, tác giả đã làm sáng tỏ tính hai mặt biện chứng của quá trình này. Hệ thống quan điểm và giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn thiết thực, đóng góp cơ sở cho việc quản lý lễ hội và định hướng xây dựng đời sống tinh thần lành mạnh cho xã hội Việt Nam đương đại.