Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện tỉnh Bo Kẹo, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay" do nghiên cứu sinh Saiphone Phetbounmy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Lê Văn Lợi, bảo vệ năm 2023 tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (mã số 92 29 0 02).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị cấp huyện giữ vai trò trực tiếp trong việc triển khai đường lối, chủ trương của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, chính sách và pháp luật của Nhà nước Lào vào đời sống thực tế; vận động nhân dân củng cố khối đại đoàn kết, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và giữ vững an ninh, trật tự tại địa phương. Năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ này quyết định trực tiếp tới việc hiện thực hóa các nghị quyết chính trị.
Tỉnh Bo Kẹo nằm ở vùng Tây Bắc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, có vị trí địa chính trị - kinh tế chiến lược giáp biên giới Thái Lan và Myanmar, sở hữu nguồn tài nguyên đất và nước đa dạng. Dù kinh tế - xã hội địa phương có bước phát triển, cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch sang công nghiệp và dịch vụ, Bo Kẹo nhìn chung vẫn là một tỉnh nghèo, phát triển còn mang tính tự phát. Thực trạng phát triển chậm có nguyên nhân chủ quan bắt nguồn từ những hạn chế về năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện: một bộ phận cán bộ có trình độ tư duy lý luận chưa vững do đào tạo tại chức; thiếu kinh nghiệm điều hành; khâu cụ thể hóa chủ trương của Đảng và tỉnh còn rập khuôn, sao chép; phong cách làm việc nặng về kinh nghiệm chủ quan và ngại đổi mới.
Trong bối cảnh tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, kinh tế tri thức và hội nhập khu vực, việc nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện tại tỉnh Bo Kẹo là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực trạng nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện tại tỉnh Bo Kẹo, từ đó đề xuất hệ thống yêu cầu và giải pháp phù hợp trong bối cảnh mới.
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Phân tích làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện.
- Khảo sát, phân tích, làm rõ thực trạng nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện tỉnh Bo Kẹo, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và nguyên nhân.
- Đề xuất một số yêu cầu, giải pháp nhằm nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện tỉnh Bo Kẹo trong bối cảnh mới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện ở tỉnh Bo Kẹo, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bo Kẹo, tập trung khảo sát tại 5 huyện: Hoài Xai, Mâng, Tôn Phâng, Pha U Đôm và Pác Tha.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế từ năm 2015 đến năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo hướng triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, làm rõ chủ thể, nội dung, phương thức và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế (Việt Nam và Lào) theo 3 nhóm nội dung chính:
1. Nhóm công trình về lý luận năng lực tổ chức thực tiễn
- Khái niệm và cấu trúc năng lực: Trương Minh Dục và Nguyễn Mậu Dương (1999) chỉ ra tiêu chuẩn năng lực tổ chức thực tiễn của cán bộ chủ chốt dân tộc thiểu số cấp huyện; Nguyễn Quốc Phẩm (1999) phân tích các yếu tố tự nhiên, xã hội tác động đến cán bộ vùng cao; Nguyễn Bá Dương (2002) xác định cấu trúc năng lực thực hiện nghị quyết gồm 5 thành tố (nhận thức, cụ thể hóa, bố trí nhân lực, kiểm tra, tổng kết); Lê Văn Thái (2002) tiếp cận dưới góc độ tâm lý học nhân cách; Nguyễn Thị Tuyết Mai (2005, 2016) định nghĩa năng lực tổ chức thực tiễn là hệ thống hiểu biết, kỹ năng và phẩm chất tâm - sinh lý của chủ thể quản lý; Phạm Minh Anh (2012) phân tích vai trò tổ chức, bố trí nhân lực ở cấp cơ sở; Nguyễn Văn Huy (2012) và Phan Bá Giáp (2021) phân tích năng lực thực tiễn qua việc xác định mục tiêu, giải quyết mâu thuẫn và đánh giá hoạt động.
- Vai trò của năng lực tổ chức thực tiễn: Trần Ngọc Tuệ (2001), Trương Thị Thảo (2002), Phạm Văn Thuần (2003), Nguyễn Đức Tuấn (2005), Trần Văn Phòng (2008), Nguyễn Trọng Phúc (2011), Nguyễn Ngọc Hà và Lê Văn Mười (2011), Nguyễn Quỳnh Giao (2015) luận giải vai trò chuyển hóa nhận thức lý luận thành hiện thực và làm thước đo kiểm nghiệm chân lý.
- Lý luận về nâng cao năng lực: Trương Thị Thông (2002), Trần Văn Phòng (2002), Nguyễn Đức Quyền (2005), Khăm Xúc Phôm Sa Vẳn (2009), Vũ Quang Tạo (2012) làm rõ tính chất vận động, tự bồi dưỡng và tác động của môi trường tổ chức đến năng lực cán bộ.
2. Nhóm công trình về thực trạng năng lực tổ chức thực tiễn
- Nguyễn Như Vỹ (2002) khảo sát cán bộ cấp huyện tại Nghệ An; Đệt Tạ Kon Phi La Phan Đệt (2004) nghiên cứu đội ngũ cán bộ chủ chốt tại thủ đô Viêng Chăn; Nguyễn Đức Tuấn (2005) khảo sát vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Lê Hữu Xanh (2005) đánh giá ảnh hưởng của văn hóa truyền thống và tàn dư phong kiến ở vùng Đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Thị Tuyết Mai (2007) cung cấp số liệu thực nghiệm (51,1% cán bộ nhận thức tốt, 58,7% có kỹ năng thực tiễn khá tốt trở lên); Vũ Văn Hiền (2007), Trần Văn Phòng (2008), Cao Khoa Bảng (2008), Trương Thị Thông (2008), Đỗ Minh Cương (2009), Trần Định Hoan (2009), Nguyễn Thị Thu Huyền (2017), Nguyễn Thị Hường (2017), Đỗ Phương Anh và Lê Đình Tư (2021) phân tích sự bất cập về kỹ năng lãnh đạo, tính thụ động và sự thiếu hụt cán bộ trẻ kế cận.
3. Nhóm công trình về yêu cầu và giải pháp
- Dương Vũ (2004), Nhị Lê (2004), Nguyễn Thành Khải và Nguyễn Thị Châm (2005), Tạ Ngọc Tấn và Lê Văn Lợi (2012), Đặng Xuân (2017), Lê Văn Thái (2018), Cao Văn Thống và Vũ Trọng Lâm (2020), Phạm Hồng Đức (2021), Nguyễn Đức Tuyên (2021), Trần Việt Khoa (2022) đề xuất các giải pháp từ luân chuyển công tác, đổi mới đào tạo theo chức danh, rèn luyện thử thách trong thực tiễn đến việc gắn phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh địa phương.
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả và năm công bố tiêu biểu |
Đóng góp lý luận / Thực nghiệm |
| Lý luận & Cấu trúc năng lực |
Nguyễn Bá Dương (2002), Lê Văn Thái (2002), Nguyễn Thị Tuyết Mai (2005, 2016), Phan Bá Giáp (2021) |
Xác lập các thành tố: nhận thức nghị quyết, lập kế hoạch, bố trí lực lượng, kiểm tra, giải quyết mâu thuẫn, tổng kết thực tiễn. |
| Thực trạng đội ngũ cán bộ |
Đệt Tạ Kon Phi La Phan Đệt (2004), Nguyễn Thị Tuyết Mai (2007), Trần Văn Phòng (2008), Đỗ Phương Anh & Lê Đình Tư (2021) |
Nhận diện khoảng cách giữa lý luận và kỹ năng hành động; chỉ ra tính thụ động, sức ỳ kinh nghiệm và ảnh hưởng của tập quán. |
| Cơ chế & Giải pháp phát triển |
Tạ Ngọc Tấn & Lê Văn Lợi (2012), Lê Văn Thái (2018), Cao Văn Thống & Vũ Trọng Lâm (2020), Trần Việt Khoa (2022) |
Đề xuất mô hình đào tạo theo vị trí việc làm, luân chuyển thực tế, rèn luyện phẩm chất và kỹ năng quản trị địa phương. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù các công trình tiền đề đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh về năng lực thực tiễn và công tác cán bộ, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, toàn diện dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về vấn đề nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện tại một địa bàn đặc thù như tỉnh Bo Kẹo, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các khái niệm then chốt
Luận án dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng Cay Xỏn Phôm Vị Hản và đường lối của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào:
- Quan điểm Mác - Lênin: C. Mác khẳng định vai trò của con người trong việc hiện thực hóa tư tưởng thông qua hoạt động vật chất; V.I. Lênin nhấn mạnh tiêu chuẩn cán bộ về tính trung thực, lập trường chính trị, am hiểu chuyên môn, năng lực quản lý và kinh nghiệm đúc kết từ thực tiễn.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Xác định "cán bộ là cái gốc của mọi công việc", cán bộ là cầu nối giữa Đảng, Chính phủ với nhân dân; tiêu chuẩn cán bộ phải bao hàm cả đức và tài.
- Tư tưởng Cay Xỏn Phôm Vị Hản: Đề ra 3 nhóm tiêu chuẩn chung cho người cán bộ cách mạng Lào (trung thành với Đảng, có trình độ chuyên môn - lý luận, được kiểm chứng qua thực tiễn hoạt động) và xác định tiêu chuẩn cụ thể cho cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ quản lý kinh tế, cán bộ chuyên môn kỹ thuật, cán bộ lãnh đạo chủ chốt và cán bộ quần chúng.
- Khái niệm cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện: Tổng hợp từ Luật cán bộ - công chức số 74/QH (2015) của Lào và Luật Cán bộ, công chức (2008) của Việt Nam, luận án xác định cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện là những người được bầu cử, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm giữ chức danh quản lý theo nhiệm kỳ trong hệ thống chính trị cấp huyện, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, thực hiện việc định hướng chính trị (lãnh đạo) và tổ chức thực thi công vụ theo quy trình thể chế (quản lý).
- Khái niệm năng lực tổ chức thực tiễn: Là tổng hòa tri thức lý luận, kinh nghiệm thực tế, kỹ năng quản trị hành chính và phẩm chất chính trị - tâm lý của người cán bộ nhằm chuyển hóa nghị quyết, chủ trương thành kết quả cụ thể trong đời sống kinh tế - xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận chủ đạo: Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, sự phát triển, quy luật thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý).
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp lịch sử - lôgíc; phân tích và tổng hợp; so sánh; hệ thống hóa; trừu tượng hóa và cụ thể hóa.
- Phương pháp liên ngành: Ứng dụng kỹ thuật xã hội học và tâm lý học thông qua điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu cán bộ lãnh đạo, quản lý tại 5 huyện của tỉnh Bo Kẹo.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện, nghị quyết của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bo Kẹo.
- Các văn bản pháp quy của Nhà nước CHDCND Lào (như Luật cán bộ - công chức số 74/QH năm 2015).
- Dữ liệu khảo sát thực tế, báo cáo thống kê định kỳ và tài liệu đánh giá cán bộ của các huyện Hoài Xai, Mâng, Tôn Phâng, Pha U Đôm, Pác Tha trong giai đoạn 2015–2021.
Nội dung chính theo từng chương
Cấu trúc luận án gồm phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục và 4 chương nội dung chính (gồm 12 tiết):
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến năng lực thực tiễn, phân loại theo ba nhóm nội dung: các vấn đề lý luận về năng lực tổ chức thực tiễn, thực trạng công tác cán bộ cấp huyện và các giải pháp đào tạo, bồi dưỡng. Tác giả đánh giá những thành tựu khoa học của các công trình đi trước (xác định khái niệm, tiêu chuẩn, phương thức đánh giá) đồng thời chỉ ra khoảng trống nghiên cứu cụ thể tại địa bàn tỉnh Bo Kẹo nước CHDCND Lào, làm tiền đề cho việc triển khai các chương tiếp theo.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện
Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết cho đề tài:
- Quan niệm về cán bộ và năng lực tổ chức thực tiễn: Phân định hoạt động lãnh đạo (định hướng, giáo dục, thuyết phục, tạo dựng niềm tin) và hoạt động quản lý (sử dụng quyền lực hành chính, quy trình kỹ thuật, điều hành tổ chức); xác định cấu trúc năng lực tổ chức thực tiễn gồm: năng lực nhận thức và cụ thể hóa chủ trương; năng lực lập kế hoạch và ra quyết định; năng lực bố trí, sử dụng cán bộ; năng lực tập hợp quần chúng; năng lực kiểm tra, giám sát và tổng kết thực tiễn.
- Chủ thể, nội dung và phương thức nâng cao năng lực: Chủ thể thực hiện bao gồm cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ sở đào tạo và bản thân người cán bộ (tự học, tự rèn luyện). Nội dung nâng cao bao gồm bồi dưỡng lý luận chính trị, trang bị kiến thức chuyên môn, rèn luyện kỹ năng thực tiễn. Phương thức thực hiện thông qua đào tạo trường lớp, luân chuyển công tác, giao nhiệm vụ thử thách thực tế.
- Yếu tố ảnh hưởng: Phân tích các yếu tố khách quan (thể chế chính trị, môi trường kinh tế - xã hội vùng biên giới, điều kiện tự nhiên, văn hóa - tập quán địa phương) và yếu tố chủ quan (động cơ cá nhân, nền tảng học vấn, ý thức tự tu dưỡng của cán bộ).
Chương 3: Nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện ở tỉnh Bo Kẹo nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào - Thực trạng và nguyên nhân
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế tại tỉnh Bo Kẹo giai đoạn 2015–2021:
- Khái quát thực trạng đội ngũ cán bộ: Đánh giá số lượng, cơ cấu độ tuổi, trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của cán bộ lãnh đạo, quản lý tại 5 huyện (Hoài Xai, Mâng, Tôn Phâng, Pha U Đôm, Pác Tha). Đội ngũ cán bộ cơ bản đáp ứng yêu cầu số lượng, cơ cấu dân tộc phù hợp với đặc thù địa phương.
- Thực trạng nâng cao năng lực: Phân tích những mặt đạt được trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng và tự rèn luyện của cán bộ. Đa số cán bộ giữ vững bản lĩnh chính trị, chấp hành chỉ đạo của Tỉnh ủy và chính quyền tỉnh.
- Hạn chế và nguyên nhân: Chỉ ra các điểm nghẽn như khả năng cụ thể hóa nghị quyết còn yếu, việc giải quyết các tranh chấp đất đai và quản lý thương mại biên giới còn lúng túng; một số cán bộ có biểu hiện quan liêu, dựa dẫm kinh nghiệm cũ. Nguyên nhân khách quan xuất phát từ điều kiện hạ tầng kinh tế khó khăn, phân tán dân cư, chế độ đãi ngộ còn hạn chế; nguyên nhân chủ quan là do chất lượng đào tạo chưa gắn sát vị trí việc làm và tinh thần tự học tập của cán bộ chưa cao.
Chương 4: Yêu cầu, giải pháp nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện tỉnh Bo Kẹo nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay
Chương 4 xác định phương hướng phát triển trong giai đoạn tiếp theo:
- Bối cảnh và yêu cầu mới: Phân tích tác động của hội nhập khu vực Tam giác Vàng (Lào - Thái Lan - Myanmar), việc xây dựng tuyến hành lang kinh tế và yêu cầu hiện đại hóa hành chính đối với năng lực cán bộ cấp huyện.
- Hệ thống giải pháp: Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp về tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn.
- Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ gắn lý luận với kỹ năng xử lý tình huống thực tế tại địa phương.
- Hoàn thiện công tác quy hoạch, tuyển chọn, đánh giá, luân chuyển và bố trí cán bộ đúng chuyên môn, sở trường.
- Xây dựng môi trường công tác thuận lợi, hoàn thiện cơ chế, chính sách đãi ngộ và tạo điều kiện rèn luyện qua thực tế cơ sở.
- Phát huy tính tích cực, chủ động, tinh thần tự giác học tập, rèn luyện phẩm chất và kỹ năng của bản thân đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học và lý luận
- Bổ sung và làm sâu sắc hơn quan niệm, cấu trúc, tiêu chí đánh giá năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện trong điều kiện cụ thể của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
- Làm rõ tính chất biện chứng giữa nhận thức lý luận chính trị và năng lực hành động thực tiễn trong công tác cán bộ cấp địa phương theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Cay Xỏn Phôm Vị Hản.
- Nhận diện hệ thống các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến quá trình phát triển năng lực tổ chức thực tiễn của cán bộ cấp huyện vùng miền núi, biên giới.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực tổ chức thực tiễn của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện tại tỉnh Bo Kẹo giai đoạn 2015–2021 dựa trên số liệu khảo sát thực tế tại 5 huyện trọng điểm.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp có tính khả thi, đồng bộ từ khâu nhận thức, đào tạo, bố trí cán bộ đến cơ chế chính sách và tính chủ động tự rèn luyện, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách cán bộ của Đảng bộ tỉnh Bo Kẹo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế trên địa bàn 5 huyện của tỉnh Bo Kẹo (Hoài Xai, Mâng, Tôn Phâng, Pha U Đôm, Pác Tha) trong mốc thời gian 2015–2021. Do đặc thù địa lý miền núi và dữ liệu lưu trữ tại cơ sở, các phân tích chủ yếu phản ánh tình hình tại địa bàn nghiên cứu, chưa bao quát toàn bộ các tỉnh thuộc khu vực Bắc Lào.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh năng lực tổ chức thực tiễn giữa các tỉnh thuộc khu vực Bắc Lào hoặc giữa cấp huyện và cấp cơ sở (bản).
- Nghiên cứu chuyên sâu về các kỹ năng quản trị công vụ đặc thù như quản lý các khu kinh tế đặc quyền, kinh tế cửa khẩu vùng biên giới tại Lào.
Giá trị tham khảo
Kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo cho các đối tượng và hoạt động sau:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho Ban Tổ chức Tỉnh ủy Bo Kẹo, Ủy ban chính quyền tỉnh Bo Kẹo và Ban Tổ chức Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào trong việc xây dựng quy hoạch, đánh giá và luân chuyển cán bộ cấp huyện.
- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Làm tài liệu tham khảo cho Học viện Chính trị và Hành chính Quốc gia Lào, Trường Chính trị - Hành chính tỉnh Bo Kẹo trong việc biên soạn giáo trình, đổi mới phương pháp giảng dạy kỹ năng lãnh đạo thực tiễn.
- Nghiên cứu học thuật: Là nguồn tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Xây dựng Đảng và Quản lý công.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng nghiên cứu và phạm vi không gian khảo sát cụ thể ở đâu?
Đối tượng nghiên cứu là vấn đề nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện. Phạm vi không gian được giới hạn tại tỉnh Bo Kẹo (CHDCND Lào), tập trung vào 5 huyện: Hoài Xai, Mâng, Tôn Phâng, Pha U Đôm và Pác Tha trong giai đoạn 2015–2021.
2. Luận án vận dụng nền tảng lý luận nào để tiếp cận vấn đề nghiên cứu?
Luận án dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng Cay Xỏn Phôm Vị Hản về cán bộ và công tác cán bộ, kết hợp các nghị quyết, quan điểm của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và Luật cán bộ - công chức số 74/QH của Quốc hội Lào (năm 2015).
3. Theo phân tích của tác giả, hạn chế chính trong năng lực tổ chức thực tiễn của cán bộ cấp huyện tại Bo Kẹo là gì?
Hạn chế chủ yếu gồm: năng lực tư duy lý luận chưa đồng đều (nhiều cán bộ học tại chức); thiếu kinh nghiệm chỉ đạo thực tế; việc cụ thể hóa nghị quyết của cấp trên vào địa phương còn mang tính sao chép, thiếu sáng tạo; phương pháp làm việc còn nặng về kinh nghiệm chủ quan và ngại đổi mới.
4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn cho đội ngũ cán bộ cấp huyện tỉnh Bo Kẹo?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy và chính quyền; (2) Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng; (3) Hoàn thiện quy hoạch, tuyển chọn, luân chuyển và bố trí cán bộ; (4) Xây dựng môi trường công tác, hoàn thiện cơ chế, chính sách đãi ngộ; (5) Phát huy tính tích cực, tự giác học tập, rèn luyện của bản thân người cán bộ.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Saiphone Phetbounmy đã giải quyết có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện tại tỉnh Bo Kẹo, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, công trình đã làm rõ cấu trúc năng lực, phân tích đúng thực trạng công tác cán bộ địa phương giai đoạn 2015–2021 và chỉ ra các nguyên nhân hạn chế cốt lõi. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có cơ sở khoa học, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong bối cảnh hiện nay.