Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học (mã số: 9229040) với đề tài "Biến đổi lối sống của cư dân Đà Nẵng trong bối cảnh phát triển du lịch" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Từ Thị Loan, tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam (Hà Nội, 2024).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Lối sống đô thị ở khu vực miền Trung mang đặc trưng của văn hóa biển, kết hợp giao lưu quốc tế và sản xuất nông nghiệp ngoại ô. Tại thành phố Đà Nẵng, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế lấy phát triển du lịch làm ngành kinh tế mũi nhọn đã tạo ra những tác động trực tiếp và sâu sắc đến đời sống của cộng đồng dân cư địa phương.

Về mặt thực tiễn, sau khi Đà Nẵng được công nhận là đô thị loại 1 (theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ngày 15/7/2003) và Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16/10/2003 về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hoạt động du lịch đã phát triển mạnh mẽ. Trong hơn 20 năm qua, lối sống của cư dân Đà Nẵng biến đổi trên nhiều bình diện. Tuy nhiên, các công trình khoa học trước đây chủ yếu tiếp cận lối sống đô thị dưới góc độ tác động của quá trình đô thị hóa hoặc hiện tượng nhập cư. Vấn đề biến đổi lối sống của cư dân Đà Nẵng đặt trong bối cảnh phát triển du lịch vẫn còn là một khoảng trống nghiên cứu học thuật cần được giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là nhận diện sự biến đổi lối sống của cư dân Đà Nẵng trong bối cảnh phát triển du lịch, từ đó làm rõ những vấn đề đặt ra và đưa ra các bàn luận, khuyến nghị khoa học nhằm góp phần xây dựng lối sống cư dân Đà Nẵng theo hướng văn minh, hiện đại, nhân văn, gắn với mục tiêu xây dựng thành phố đáng sống và phát triển du lịch bền vững.

Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến lối sống, biến đổi lối sống và tác động của phát triển du lịch đến lối sống.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận về biến đổi lối sống trong bối cảnh phát triển du lịch, xác lập các khái niệm công cụ và vận dụng các quan điểm của lý thuyết biến đổi văn hóa.
  3. Khảo sát, so sánh, nhận diện, đánh giá và dự báo sự biến đổi lối sống của cư dân Đà Nẵng trong bối cảnh phát triển du lịch trước và sau mốc năm 2003.
  4. Bàn luận về đặc trưng và xu hướng biến đổi lối sống của cư dân địa phương, chỉ ra những vấn đề đặt ra và đề xuất khuyến nghị xây dựng lối sống văn minh, hội nhập.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Luận án xây dựng 3 câu hỏi nghiên cứu cùng các giả thuyết tương ứng:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Lối sống của cư dân Đà Nẵng như thế nào trước khi có sự phát triển mạnh mẽ của du lịch?
    • Giả thuyết 1: Lối sống của cư dân Đà Nẵng trước đây là lối sống thuần nông, làng xã cổ truyền kết hợp với lối sống ngư nghiệp của vùng ven biển.
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Lối sống của cư dân Đà Nẵng biến đổi ra sao khi có sự phát triển mạnh mẽ của du lịch?
    • Giả thuyết 2: Sự phát triển du lịch tạo ra luồng di cư mới, làm cho lối sống của người Đà Nẵng biến đổi phong phú hơn, thúc đẩy sự giao thoa văn hóa nhưng vẫn duy trì sắc thái khoan dung của cư dân tại chỗ.
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Để xây dựng lối sống người Đà Nẵng văn minh, hiện đại, nhân văn, góp phần xây dựng "thành phố đáng sống" trong bối cảnh phát triển du lịch đặt ra những vấn đề gì?
    • Giả thuyết 3: Phát triển du lịch có thể tạo ra nguy cơ đối với việc bảo tồn một số nét văn hóa truyền thống và môi trường sống của cư dân địa phương; tuy nhiên, nguy cơ này có thể được hạn chế thông qua các khuyến nghị chính sách đồng bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự biến đổi lối sống của cư dân Đà Nẵng trong bối cảnh phát triển du lịch.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 7 quận, huyện có hoạt động du lịch hiện hữu tại thành phố Đà Nẵng, bao gồm 6 quận (Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ) và huyện nông thôn Hòa Vang (nơi tập trung các khu du lịch như Bà Nà, Núi Thần Tài, Hòa Phú Thành). Luận án không tiến hành khảo sát tại huyện đảo Hoàng Sa do không có hoạt động du lịch dân sự thường trú.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung tìm hiểu sự biến đổi lối sống lấy mốc phân định từ năm 2003 (năm ban hành Nghị quyết 33-NQ/TW) đến nay, có sự đối sánh lịch sử với các giai đoạn trước năm 1945, trước năm 1975 và giai đoạn 1975 - 2003.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát 4 thành tố cốt lõi của lối sống: cung cách sinh hoạt (ăn, mặc, ở, đi lại); cung cách mưu sinh (đời sống kinh tế); cung cách ứng xử (quan hệ xã hội); cung cách hưởng thụ và tiêu dùng văn hóa (đời sống tinh thần).
  • Khách thể khảo sát: Cộng đồng cư dân sinh sống tại Đà Nẵng từ 40 tuổi trở lên (nhóm lứa tuổi có đủ trải nghiệm thực tế để so sánh giai đoạn trước và sau năm 2003).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính được tổng quan

Tác giả luận án đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 4 nhóm chủ đề chính:

  1. Nghiên cứu về lối sống và biến đổi lối sống:

    • Nghiên cứu quốc tế: Khái niệm lối sống bắt đầu từ Alfred Adler (1929) trong tâm lý học cá nhân; Max Weber trong Economy and Society tiếp cận sự phân chia giai tầng qua lối sống và danh dự xã hội. Các nghiên cứu sau thập niên 1960 của Mỹ nghiên cứu lối sống gắn với giải trí, thời gian nhàn rỗi và nghiên cứu thị trường (Wells, 1974). Các công trình về lối sống xã hội chủ nghĩa gồm Belova (1977), Dasepin (1977), Visnhicovski và Dobrynina (1981). Các tác giả nghiên cứu văn hóa Việt Nam gồm Malarney (2002), O. Salemink (2003), Endres (2006), Philip Taylor (2007).
    • Nghiên cứu trong nước: Từ thập niên 1980 có Trần Văn Giàu (1980), Vũ Khiêu (1983), Phong Châu (1983), Mai Huy Bích (1987), Phan Kế Bính (1915), Trần Trọng Kim (1991), Thanh Lê (1979), Đỗ Thái Đồng (1983), Nguyễn Quang Vinh (1984). Thập niên 1990 và thế kỷ XXI có Đỗ Huy, Chu Khắc Thuật, Vũ Khắc Liên, Trường Lưu, Lê Quang Thiêm (1993), Trần Thị Minh Đức (1995), Mạc Văn Trang (1995), Cao Văn Định (2000), Lê Như Hoa (1996 với Lối sống đô thị miền Trung - Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn, 2003), Huỳnh Khái Vinh (2001), Nguyễn Viết Chức (2001), Nguyễn Duy Quý (2006), Phạm Hồng Tung (2007, 2011), Ngô Đức Thịnh (1999, 2010), Từ Thị Loan (2017), Hoàng Tuấn Anh và Nguyễn Chí Bền (2016). Các chương trình khoa học cấp Nhà nước gồm KX.06-13, KHXH-04, KX-07, KHXH-04.03, KX.05-07, KX.16.
  2. Nghiên cứu về tác động kinh tế của phát triển du lịch:

    • Các công trình quốc tế tiêu biểu: Adam Blake (2008) về Tourism and Poverty Relief; Glenn Kreag (2001) về The Impacts of Tourism; Robert Lanquar (2002) về Kinh tế du lịch; Chris N. French, Alan Collier, Stephen J. Craig-Smith (1995) trong Principles of Tourism.
  3. Nghiên cứu về tác động xã hội và văn hóa của du lịch:

    • Quốc tế: Mathieson và Wall (1982) trong Tourism: Economic, Physical and Social Impacts; J. Fridgen (1996) trong Dimensions of Tourism; Kim Kyungmi (2002) tại Đại học Bang Virginia với luận án về tác động của du lịch đến chất lượng sống cộng đồng; A. Haley, Tim Snaith, Graham Miller (2005); Fariborz Aref và Ma'rof Redzuan (2010); Theano S. Terkenli et al. (2007); Liz Fredline, Margaret Deery và Leo Jago (2006).
    • Việt Nam: Phạm Trung Lương (1998) tại Hạ Long; Nguyễn Thị Thu Hà (2008, 2016) tại Hội An; Trần Hữu Sơn về làng người H'Mông ở Sa Pa; Ngô Quang Duy (2020) tại Quảng Ninh.
  4. Nghiên cứu liên quan đến lối sống và du lịch tại Đà Nẵng:

    • Về du lịch và chính sách: Ngô Phú Mười (2018), Hồ Kỳ Minh (2011), Lê Đình Hiếu (2018), Lê Đức Thương (2015), Nguyễn Thị Vân Anh (2018), Nguyễn Thu Phương (2019 - đề án truyền thông du lịch).
    • Về lối sống và biến đổi xã hội: Lê Thị Thu Hiền (2017) về biến đổi tín ngưỡng ven biển; đề tài của Sở Khoa học và Công nghệ Đà Nẵng phối hợp Viện Xã hội học và Viện Tâm lý học (2007); Phạm Hảo (2006); Bùi Văn Tiếng (2017) về tác động của nhập cư; Bùi Xuân và Nguyễn Thu Phương (2017-2018) về thực trạng lối sống các tầng lớp cư dân Đà Nẵng; Sổ tay Người Đà Nẵng thực hiện nếp sống văn hóa, văn minh đô thị do Ban Tuyên giáo Thành ủy Đà Nẵng ban hành.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình trước đây tại Đà Nẵng chủ yếu tập trung vào xây dựng chính sách kinh tế du lịch đơn thuần, nghiên cứu di sản văn hóa, hoặc xem xét lối sống dưới áp lực của đô thị hóa và nhập cư. Chưa có công trình khoa học nào tiếp cận một cách chuyên sâu, liên ngành về sự biến đổi lối sống của cư dân đô thị và cư dân trực tiếp tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch dưới tác động của sự phát triển du lịch nhanh chóng từ sau mốc năm 2003 đến nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung khái niệm thao tác

  • Lối sống: Luận án tiếp thu định nghĩa của Huỳnh Khái Vinh: "Lối sống là một tổng thể những hình thái hoạt động của con người, phản ánh các đặc điểm sinh hoạt vật chất, tinh thần của cộng đồng người đã tạo ra lối sống đó". Lối sống được cụ thể hóa qua 4 thành tố: cung cách sinh hoạt (ăn, mặc, ở, đi lại), cung cách mưu sinh, cung cách ứng xử và cung cách hưởng thụ/tiêu dùng văn hóa.
  • Du lịch và phát triển du lịch: Tiếp cận theo định nghĩa của Hội nghị Liên Hợp Quốc tại Rome (1963), UNWTO, Luật Du lịch Việt Nam (2017) và định nghĩa của Mathieson & Wall (1982) nhấn mạnh cả hành vi của du khách lẫn hoạt động thích ứng của cư dân tại điểm đến.
  • Biến đổi lối sống: Được hiểu là quá trình thay đổi trong hành vi, tư duy, thói quen và chuẩn mực của cộng đồng để thích ứng với môi trường sống. Luận án lưu ý hiện tượng "lệch pha" khi các yếu tố văn hóa tinh thần biến đổi chậm hơn văn hóa vật chất.
  • Cư dân Đà Nẵng: Bao gồm "cư dân tại chỗ", hợp thành từ người dân bản địa và người nhập cư đã hòa nhập lâu dài vào đời sống kinh tế - xã hội địa phương.

Lý thuyết vận dụng

Luận án vận dụng hệ thống quan điểm của Lý thuyết Biến đổi văn hóa, bao gồm:

  • Thuyết Vùng văn hóa (C. Kroeber).
  • Thuyết Tiến hóa luận (E. Morgan).
  • Thuyết Chức năng (A. R. Radcliffe-Brown, B. Malinowski).
  • Thuyết Tiếp biến văn hóa (R. Redfield, L. Broom).
  • Quan điểm biến đổi văn hóa trong nền kinh tế thị trường của Nguyễn Duy Bắc.

Các nhân tố tác động đến biến đổi lối sống

Luận án phân tích 11 nhóm nhân tố: điều kiện tự nhiên ("nền văn minh thực vật" theo P. Gourou), điều kiện kinh tế thị trường, điều kiện chính trị - luật pháp, điều kiện văn hóa - xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo - tín ngưỡng, văn học nghệ thuật, giáo dục, khoa học - công nghệ, truyền thông đại chúng và các yếu tố nhân khẩu học tự thân của con người.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành giữa Văn hóa học, Nhân học văn hóa, Xã hội học và Du lịch học với các phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

Phương pháp Quy mô / Cách thức triển khai Mục đích sử dụng
Phân tích tài liệu thứ cấp Kế thừa các đề tài, báo cáo thống kê, văn kiện của Trung ương và Đà Nẵng qua các thời kỳ. Xây dựng cơ sở lý luận và bức tranh tổng quan lịch sử, kinh tế.
Điều tra bằng bảng hỏi Bảng hỏi gồm 26 câu hỏi xoay quanh 4 biến số chỉ báo; khảo sát trực tuyến 20 ngày; thu 1.215 phiếu, lọc chọn 900 phiếu hợp lệ của cư dân $\ge 40$ tuổi tại 7 quận, huyện. Thu thập dữ liệu định lượng về mức độ biến đổi lối sống trước và sau năm 2003.
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn 25 người (người dân, du khách, chuyên gia, nhà quản lý, nhà nghiên cứu uy tín). Cung cấp cứ liệu định tính chuyên sâu, đa chiều bổ trợ cho số liệu điều tra.
So sánh Đối chiếu các chỉ báo lối sống giữa các giai đoạn lịch sử (trước 1945, trước 1975, 1975-2003 và từ 2003 đến nay). Làm rõ xu hướng chuyển dịch, tiếp nối và đứt gãy trong thực hành lối sống.
Quan sát tham dự NCS là cư dân thực địa tại Đà Nẵng, tham gia trực tiếp các sinh hoạt văn hóa, hoạt động du lịch thường nhật. Thu thập tư liệu thực tế sống động và kiểm chứng các nguồn số liệu khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và khái quát về địa bàn nghiên cứu

Chương 1 (45 trang) tập trung giải quyết ba nội dung nền tảng:

  • Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về lối sống, tác động kinh tế, văn hóa, xã hội của du lịch và thực tiễn lối sống đô thị Đà Nẵng.
  • Xây dựng khung lý thuyết (Bảng 1 trong luận án), định nghĩa các khái niệm công cụ, làm rõ 4 thành tố lối sống và 11 nhóm nhân tố tác động đến sự biến đổi văn hóa lối sống.
  • Khái quát về địa bàn nghiên cứu: Phân tích vị trí địa lý - tự nhiên nằm ở tâm điểm miền Trung, đặc điểm kinh tế chuyển dịch mạnh sang dịch vụ - du lịch và đặc điểm văn hóa - xã hội của cộng đồng cư dân tại 7 quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng.

Chương 2: Lối sống của cư dân Đà Nẵng trước khi đẩy mạnh phát triển du lịch

Chương 2 (32 trang) tái hiện bức tranh lịch sử lối sống của người Đà Nẵng qua ba giai đoạn trước năm 2003 dựa trên 4 cung cách cơ bản:

  • Lối sống trước năm 1945: Mang đậm dấu ấn làng xã cổ truyền vùng duyên hải; sinh hoạt tự cấp tự túc, ăn uống dựa vào sản vật nông nghiệp và thủy hải sản; nhà cửa tranh tre mộc mạc; mưu sinh chủ yếu bằng nghề nông, đánh bắt cá ven bờ và tiểu thủ công nghiệp; ứng xử coi trọng tình làng nghĩa xóm; sinh hoạt tinh thần gắn liền với lễ hội đình làng, hội cầu ngư, hát bả trạo, bài chòi.
  • Lối sống trước năm 1975: Chịu tác động của hoàn cảnh chiến tranh và sự hiện diện của đô thị quân sự; cung cách sinh hoạt và mưu sinh có sự đan xen giữa văn hóa truyền thống xứ Quảng với các yếu tố văn hóa thị dân phương Tây du nhập; xuất hiện các ngành nghề dịch vụ phục vụ đời sống đô thị chiến tranh.
  • Lối sống trước năm 2003 (giai đoạn 1975 - 2003): Phản ánh thời kỳ bao cấp chuyển sang Đổi mới; lối sống từng bước phục hồi các giá trị truyền thống kết hợp xây dựng nếp sống văn hóa mới; điều kiện nhà ở và phương tiện đi lại còn khiêm tốn (Biểu đồ 2: Tình trạng nhà ở); kinh tế chủ yếu dựa vào công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nông - ngư nghiệp; du lịch chưa trở thành ngành kinh tế chủ đạo.

Chương 3: Lối sống của cư dân Đà Nẵng trong bối cảnh phát triển du lịch

Chương 3 (52 trang) là trọng tâm nghiên cứu thực nghiệm của luận án, phân tích thực trạng biến đổi sau mốc năm 2003:

  • Bối cảnh và mức độ tiếp xúc: Phân tích sự bùng nổ của hạ tầng du lịch và các dòng khách du lịch nội địa, quốc tế (Biểu đồ 3: Mức độ tiếp xúc khách du lịch; Biểu đồ 4: Các yếu tố ảnh hưởng).
  • Biến đổi trong 4 cung cách:
    • Cung cách sinh hoạt: Thay đổi rõ rệt trong thói quen ăn uống (Bảng 2) với xu hướng sử dụng ẩm thực dịch vụ ngoài gia đình; thói quen mua sắm chuyển dịch sang hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại hiện đại (Bảng 3); thói quen đi lại hiện đại hóa bằng xe máy, ô tô cá nhân và xe buýt công cộng (Bảng 4); nhà ở được kiên cố hóa, chỉnh trang phục vụ kinh doanh lưu trú, homestay.
    • Cung cách mưu sinh: Chuyển dịch cơ cấu lao động mạnh mẽ từ nông - ngư nghiệp truyền thống sang kinh doanh dịch vụ lữ hành, khách sạn, nhà hàng, vận tải du lịch và thương mại bán lẻ (Biểu đồ 5: Sự thay đổi nghề nghiệp).
    • Cung cách ứng xử: Hình thành thái độ giao tiếp thân thiện, cởi mở, hiếu khách, văn minh thương mại trong đón tiếp du khách; tuy nhiên cũng nảy sinh tình trạng cạnh tranh thị trường, thương mại hóa quan hệ cộng đồng ở một số khu vực tập trung đông du khách.
    • Cung cách hưởng thụ, tiêu dùng văn hóa: Gia tăng nhu cầu tham gia các sự kiện văn hóa nghệ thuật quy mô lớn (Lễ hội Pháo hoa quốc tế, sự kiện biển); thay đổi cách phân bổ thời gian nhàn rỗi (Bảng 5, Bảng 6); gia tăng mức độ quan tâm đến sản phẩm du lịch địa phương (Bảng 7) và thương mại hóa các sản phẩm văn hóa dân gian (Bảng 9, Biểu đồ 6).
  • Hai xu hướng biến đổi:
    • Xu hướng tích cực: Nâng cao mức sống vật chất, mở rộng tầm nhìn văn hóa, hình thành tác phong công nghiệp, văn minh đô thị và ý thức giữ gìn môi trường sống.
    • Xu hướng tiêu cực: Nguy cơ xói mòn các giá trị truyền thống, lối sống thực dụng chạy theo lợi nhuận kinh tế, áp lực rác thải và ô nhiễm môi trường tại các điểm du lịch.

Chương 4: Bàn luận về lối sống cư dân Đà Nẵng trong bối cảnh phát triển du lịch và một số vấn đề đặt ra

Chương 4 (32 trang) tập trung bàn luận chuyên sâu và đề xuất giải pháp:

  • Dự báo xu hướng: Đánh giá chiều hướng phát triển du lịch Đà Nẵng đến các giai đoạn tiếp theo và sự gia tăng mức độ giao thoa văn hóa quốc tế.
  • Đặc trưng văn hóa người Đà Nẵng qua lối sống: Khẳng định các phẩm chất bền vững như tính cách bộc trực, chân thành, tinh thần dám nghĩ dám làm, tính năng động, khả năng thích ứng linh hoạt và lòng khoan dung văn hóa.
  • Bốn nhóm vấn đề đặt ra và giải pháp tương ứng:
    1. Phát triển sinh kế gắn với bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn: Xử lý hài hòa bài toán mưu sinh của cư dân ven biển, nông thôn với việc giữ gìn cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái (Bảng 8: Tác động của hoạt động du lịch đến môi trường sống).
    2. Xây dựng con người có nếp sống văn minh, ý thức chấp hành luật pháp: Nâng cao ý thức thị dân, bài trừ các biểu hiện tiêu cực như chèo kéo, ép giá, xả rác bừa bãi (Bảng 10: Quan điểm xây dựng lối sống lành mạnh).
    3. Xây dựng hình ảnh con người Đà Nẵng văn minh, thân thiện: Phát huy vai trò của từng cá nhân cư dân như một "đại sứ du lịch" thông qua giao tiếp ứng xử hàng ngày.
    4. Giữ gìn bản sắc truyền thống và tiếp thu chọn lọc: Nâng cao "sức đề kháng" văn hóa của cộng đồng trước các luồng văn hóa tiêu cực bên ngoài, bảo tồn các lễ hội và giá trị di sản xứ Quảng trong không gian du lịch hiện đại.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án góp phần hệ thống hóa, mở rộng và làm sâu sắc thêm các vấn đề lý luận về biến đổi lối sống, đặc biệt là biến đổi lối sống dưới tác động của ngành kinh tế du lịch mũi nhọn tại một đô thị ven biển miền Trung Việt Nam.
  • Vận dụng thành công các lý thuyết biến đổi văn hóa, tiếp biến văn hóa và khung phân tích 4 thành tố lối sống (sinh hoạt, mưu sinh, ứng xử, hưởng thụ văn hóa) vào việc nhận diện các quy luật biến đổi văn hóa tại địa phương.
  • Nhận diện và luận giải khoa học về các đặc trưng văn hóa cốt lõi cùng xu hướng vận động của lối sống cư dân Đà Nẵng trong bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển kinh tế dịch vụ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện, cập nhật về thực trạng lối sống của người Đà Nẵng qua các thời kỳ lịch sử trước và sau mốc năm 2003 (thông qua 10 bảng số liệu và 6 biểu đồ xử lý từ 900 phiếu khảo sát và 25 cuộc phỏng vấn sâu).
  • Chỉ ra các mâu thuẫn thực tiễn giữa yêu cầu bảo tồn di sản văn hóa, bảo vệ môi trường sinh thái với áp lực phát triển kinh tế du lịch thương mại hóa.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách tại Đà Nẵng xây dựng các đề án, quy chuẩn nếp sống văn minh đô thị, hướng tới mục tiêu xây dựng "thành phố đáng sống" và phát triển du lịch bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận: Luận án thực hiện phương pháp khảo sát định lượng qua bảng hỏi trực tuyến, do đó mẫu khảo sát chủ yếu tiếp cận nhóm cư dân có sử dụng Internet và thiết bị công nghệ; khách thể khảo sát định lượng tập trung vào độ tuổi từ 40 trở lên nhằm phục vụ mục tiêu so sánh hai giai đoạn lịch sử trước và sau năm 2003, vì vậy chưa đi sâu phân tích toàn diện nhóm dân số trẻ dưới 40 tuổi; phạm vi nghiên cứu thực địa không bao gồm huyện Hoàng Sa do không có cư dân sinh hoạt du lịch thường nhật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát biến đổi lối sống ở nhóm cư dân trẻ tuổi (thanh thiếu niên, sinh viên); nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số, mạng xã hội và các mô hình du lịch thông minh thế hệ mới đến sự thay đổi hành vi và giá trị sống của cư dân đô thị.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Ban Tuyên giáo Thành ủy, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch TP. Đà Nẵng có thể ứng dụng các kết quả nghiên cứu để ban hành các quy định về nếp sống văn minh thương mại, bảo vệ môi trường du lịch và xây dựng chuẩn mực người Đà Nẵng văn minh.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Văn hóa học, Du lịch học, Xã hội học, Nhân học và Quản lý văn hóa có thể tham khảo khung lý thuyết, hệ thống bảng hỏi 26 biến số chỉ báo và phương pháp kết hợp định tính - định lượng trong nghiên cứu lối sống đô thị.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 3 (với hệ thống 10 bảng thống kê dữ liệu thực chứng về sự thay đổi thói quen ăn, mặc, ở, đi lại, mưu sinh, hưởng thụ văn hóa) và Chương 4 (với các luận giải về đặc trưng tính cách và giải pháp sinh kế gắn với môi trường an toàn).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lại chọn mốc thời gian năm 2003 để nghiên cứu sự biến đổi lối sống?

Luận án chọn mốc năm 2003 vì đây là thời điểm Đà Nẵng được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đô thị loại 1 (15/7/2003) và Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 33-NQ/TW (16/10/2003) xác định mục tiêu phát triển thành phố trở thành trung tâm kinh tế - xã hội lớn của miền Trung, trong đó lấy du lịch làm ngành kinh tế mũi nhọn, tạo ra bước ngoặt làm thay đổi căn bản đời sống kinh tế và lối sống của cư dân.

2. Tiêu chí lựa chọn mẫu khảo sát định lượng 900 người của luận án là gì?

Luận án khảo sát ngẫu nhiên trực tuyến, thu về 1.215 phiếu và sàng lọc được 900 phiếu hợp lệ. Tiêu chí bắt buộc là người tham gia khảo sát phải là cư dân Đà Nẵng từ 40 tuổi trở lên sinh sống tại 7 quận/huyện, bởi độ tuổi này mới có đủ trải nghiệm thực tế để đối sánh chính xác lối sống cá nhân, gia đình và cộng đồng giữa hai giai đoạn trước và sau năm 2003.

3. Khung phân tích lối sống của tác giả bao gồm những thành tố cụ thể nào?

Dựa trên quan niệm của GS. Huỳnh Khái Vinh, tác giả phân tích lối sống qua 4 thành tố: (1) Cung cách sinh hoạt (ăn, mặc, ở, đi lại); (2) Cung cách mưu sinh (đời sống kinh tế, chuyển đổi nghề nghiệp); (3) Cung cách ứng xử (quan hệ giao tiếp xã hội, văn minh thương mại); (4) Cung cách hưởng thụ và tiêu dùng văn hóa (đời sống tinh thần, sử dụng thời gian nhàn rỗi).

4. Địa bàn khảo sát của luận án gồm những quận, huyện nào tại Đà Nẵng?

Luận án khảo sát tại 7 quận, huyện có hoạt động du lịch sôi động: quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ và huyện nông thôn Hòa Vang (nơi có các điểm du lịch lớn như Bà Nà, Hòa Phú Thành, Núi Thần Tài). Huyện đảo Hoàng Sa không thuộc diện khảo sát do không có hoạt động du lịch.

5. Những lý thuyết văn hóa nào được tác giả vận dụng làm nền tảng phân tích?

Luận án vận dụng các luận điểm của Lý thuyết Biến đổi văn hóa, bao gồm: Thuyết Vùng văn hóa (C. Kroeber), Thuyết Tiến hóa luận (E. Morgan), Thuyết Chức năng (A. R. Radcliffe-Brown, B. Malinowski), Thuyết Tiếp biến văn hóa (R. Redfield, L. Broom) và quan điểm về biến đổi giá trị văn hóa trong kinh tế thị trường của Nguyễn Duy Bắc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Phương là công trình nghiên cứu hệ thống về sự biến đổi lối sống của cư dân Đà Nẵng trong bối cảnh phát triển ngành kinh tế du lịch mũi nhọn từ mốc năm 2003 đến nay. Thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành cùng hệ thống dữ liệu điều tra định lượng (900 mẫu) và định tính (25 cuộc phỏng vấn sâu), tác giả đã làm rõ bức tranh chuyển dịch trong 4 cung cách: sinh hoạt, mưu sinh, ứng xử và hưởng thụ văn hóa của người dân địa phương. Công trình chỉ ra tính hai mặt tích cực và tiêu cực của quá trình phát triển du lịch nóng, khẳng định những đặc trưng văn hóa bền vững của con người xứ Quảng, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng nếp sống văn minh đô thị gắn liền với mục tiêu xây dựng thành phố Đà Nẵng đáng sống và phát triển bền vững.