Tổng quan về luận án

Sự biến đổi lối sống đô thị dưới tác động của các ngành kinh tế mũi nhọn là một trong những chủ đề trọng tâm của nhân học văn hóa và xã hội học hiện đại. Nghiên cứu "Biến đổi lối sống của cư dân Đà Nẵng trong bối cảnh phát triển du lịch" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Phương (Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam, 2024, chuyên ngành Văn hóa học, mã số 9229040, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Từ Thị Loan) đại diện cho một công trình tiên phong tiếp cận sự chuyển dịch văn hóa - xã hội tại một đô thị biển đang trong tiến trình tái cấu trúc không gian kinh tế và đời sống cộng đồng.

Bối cảnh khoa học của luận án gắn liền với bước ngoặc lịch sử khi Đà Nẵng được công nhận là đô thị loại 1 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ngày 15/7/2003 và Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16/10/2003 về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết này đã định vị chiến lược đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: Trong khi các công trình đi trước phần lớn tập trung vào chính sách kinh tế du lịch thuần túy (Hồ Kỳ Minh, 2011; Ngô Phú Mười, 2018), quản lý nhà nước (Lê Đình Hiếu, 2018), hoặc biến đổi tâm lý do đô thị hóa chung (Phạm Hảo, 2006; Bùi Văn Tiếng, 2017), thì chiều kích biến đổi lối sống của cư dân bản địa – với tư cách là chủ thể tiếp nhận, tương tác và cung ứng dịch vụ du lịch – vẫn chưa được khảo sát một cách toàn diện, hệ thống dưới lăng kính văn hóa học liên ngành.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và giả thuyết khoa học (Hypotheses - H) được xác lập nhất quán:

  • RQ1: Lối sống của cư dân Đà Nẵng được định hình như thế nào trước giai đoạn đẩy mạnh phát triển du lịch?
    • H1: Lối sống truyền thống của cư dân Đà Nẵng mang đặc trưng thuần nông, làng xã cổ truyền kết hợp chặt chẽ với phương thức sinh kế ngư nghiệp vùng duyên hải miền Trung.
  • RQ2: Lối sống của cư dân Đà Nẵng đã và đang biến đổi ra sao dưới tác động của làn sóng phát triển du lịch mạnh mẽ từ sau năm 2003?
    • H2: Sự phát triển vượt bậc của du lịch cùng các luồng di cư xã hội đã thúc đẩy sự giao thoa, làm phong phú hóa các thành tố lối sống, chuyển dịch cung cách mưu sinh sang khu vực dịch vụ, song vẫn bảo lưu được sắc thái khoan dung và bản sắc ứng xử địa phương.
  • RQ3: Những vấn đề lý luận và thực tiễn nào đang đặt ra nhằm xây dựng lối sống văn minh, hiện đại, nhân văn, hiện thực hóa mục tiêu "thành phố đáng sống"?
    • H3: Sự phát triển du lịch nóng tiềm ẩn nguy cơ làm xói mòn một số giá trị văn hóa truyền thống và gây suy thoái môi trường sinh thái nhân văn; tuy nhiên, các nguy cơ này có thể kiểm soát thông qua các can thiệp chính sách đồng bộ.

Khung lý thuyết của công trình tích hợp các luận điểm cốt lõi của Lý thuyết biến đổi văn hóa, Thuyết tiếp biến văn hóa (Acculturation Theory) và lý luận mác-xít về phương thức sinh sống. Phạm vi khảo sát trải rộng trên 7 quận, huyện có hoạt động du lịch sôi động của Đà Nẵng (Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Vang), với mẫu khảo sát định lượng gồm 900 cư dân từ 40 tuổi trở lên (đảm bảo độ sâu trải nghiệm trước và sau mốc 2003) cùng 25 phỏng vấn sâu chuyên gia, nhà quản lý và cộng đồng.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước cho thấy khái niệm lối sống đã trải qua một tiến trình phát triển học thuật lâu dài. Khái niệm này lần đầu tiên được Alfred Adler (1929) đề xuất dưới góc độ tâm lý học cá nhân, sau đó được Max Weber phát triển trong Economy and Society khi khẳng định sự phân tầng xã hội phương Tây không chỉ dựa trên địa vị kinh tế mà còn do uy tín và danh dự xã hội quy định bởi lối sống. Ở góc độ duy vật lịch sử, C. Mác và Ph. Ăngghen trong tác phẩm Hệ tư tưởng Đức đã khẳng định phương thức sản xuất không chỉ là "sự tái sản xuất ra sự tồn tại của chính con người" mà "trên một trình độ lớn hơn nó là một phương thức hoạt động nhất định của những cá nhân đó, một phương thức nhất định biểu hiện đời sống của họ, một phương thức sinh sống nhất định". Tại Việt Nam, nghiên cứu lối sống phát triển qua các công trình của Trần Văn Giàu (1980), Vũ Khiêu (1983), Lê Như Hoa (1996, Lối sống đô thị miền Trung), Từ Thị Loan (2017, nghiên cứu tác động của truyền thông mới đến lối sống) và Huỳnh Khái Vinh (2001).

Trong lĩnh vực tác động của du lịch đến cấu trúc xã hội, y văn thế giới tồn tại hai luồng quan điểm đối thoại sâu sắc:

  1. Luồng quan điểm phê phán tiêu cực: Các học giả như Mathieson và Wall (1982, Tourism: Economic, Physical and Social Impacts) nhấn mạnh: "Các tác động văn hóa và xã hội của du lịch là ở chỗ du lịch đang góp phần đưa đến nhiều thay đổi về hệ giá trị, hành vi cá nhân, mối quan hệ gia đình, lối sống chung, mức độ an toàn, tiêu chuẩn đạo đức, thể hiện sáng tạo, nghi lễ truyền thống và thiết chế cộng đồng". Tương tự, Kim Kyungmi (2002) chỉ ra mặt trái của du lịch dẫn đến bất bình đẳng thu nhập, quá tải hạ tầng, suy thoái chuẩn mực đạo đức, sự sao chép hành vi ngoại lai và thương mại hóa văn hóa bản địa.
  2. Luồng quan điểm tích cực hóa: Glenn Kreag (2001) và Robert Lanquar (2002) chỉ ra du lịch là đòn bẩy kinh tế nâng cao chất lượng sống, củng cố lòng tự hào văn hóa cộng đồng và tài trợ cho việc bảo tồn di sản.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:

  • Nghiên cứu của Theano S. Terkenli, Marcia L. Bellas và Laura Dudley Jenkins (2007) tại đảo Crete (Hy Lạp) ghi nhận sự đan xen giữa tính liên tục và biến đổi văn hóa - xã hội khi du lịch phát triển ồ ạt, buộc cư dân phải tái định vị căn tính địa phương.
  • Khảo sát của A. Haley, Tim Snaith và Graham Miller (2005) tại thành phố di sản Bath (Vương quốc Anh) làm rõ sự xung đột giữa nhu cầu không gian sống của cư dân bản địa và áp lực khai thác du khách.

Luận án của NCS Nguyễn Thu Phương đã định vị vững chắc trong khoảng trống học thuật: Vượt lên cách tiếp cận xem cộng đồng địa phương là đối tượng thụ động một chiều, công trình xem cư dân Đà Nẵng là chủ thể thích ứng tích cực, vận dụng nguồn vốn xã hội và văn hóa bản địa xứ Quảng để chuyển hóa phương thức mưu sinh và cung cách sinh hoạt trong tiến trình đô thị hóa du lịch.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đóng góp quan trọng vào việc làm sâu sắc thêm Thuyết biến đổi văn hóa và Thuyết tiếp biến văn hóa (Acculturation Theory của Robert Redfield và Leonard Broom) trong bối cảnh các đô thị chuyển đổi tại các quốc gia đang phát triển. Công trình chứng minh rằng sự biến đổi lối sống không diễn ra theo một đường thẳng cơ học mà chịu sự chi phối của "độ trễ văn hóa" (cultural lag) và "tính bền vững của các giá trị truyền thống".

Hệ thống mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions - P) được đúc kết từ thực chứng:

  • P1: Sự chuyển đổi phương thức sản xuất từ nông - ngư nghiệp sang dịch vụ du lịch tạo tiền đề vật chất trực tiếp làm thay đổi cấu trúc thời gian lao động, không gian cư trú và hành vi tiêu dùng văn hóa.
  • P2: Mức độ tiếp xúc du lịch tỷ lệ thuận với mức độ cởi mở trong văn hóa ứng xử, nhưng không làm triệt tiêu bản sắc văn hóa địa phương mà thúc đẩy quá trình lai ghép văn hóa (cultural hybridization) có chọn lọc.
  • P3: Lối sống văn hóa tinh thần có quán tính biến đổi chậm hơn so với lối sống vật chất và sinh kế, tạo nên các điểm nghẽn thích ứng trong bộ phận dân cư cao tuổi.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được xây dựng trên sự tích hợp đa tầng giữa 3 trụ cột lý thuyết:

  1. Quan niệm cấu trúc lối sống của Huỳnh Khái Vinh (2001), phân rã lối sống thành 4 thành tố chức năng: Cung cách sinh hoạt (ăn, mặc, ở, đi lại), Cung cách mưu sinh, Cung cách ứng xử, và Cung cách hưởng thụ - tiêu dùng văn hóa.
  2. Lý thuyết biến đổi giá trị văn hóa trong kinh tế thị trường của Nguyễn Duy Bắc, phân tích tác động của các động lực kinh tế - xã hội.
  3. Mô hình tương tác du lịch - xã hội của Mathieson và Wall (1982) kết hợp khung đánh giá tác động của Glenn Kreag (2001).

Điều kiện biên (Boundary conditions) của khung phân tích được xác lập rõ: Áp dụng đối với các đô thị loại 1 ven biển tại Việt Nam, nơi có sự can thiệp quy hoạch mạnh mẽ của nhà nước định hướng du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, trong bối cảnh dân cư có nền tảng văn hóa biển và truyền thống nông nghiệp lâu đời.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng lập trường nhận thức luận (Epistemological stance) kết hợp giữa Thực dụng luận (Pragmatism) và Hiện thực phê phán (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-methods design) tích hợp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính toàn diện và khả năng kiểm chứng chéo. Thiết kế đa cấp độ (Multi-level design) khảo sát từ cấp độ cá nhân cư dân, hộ gia đình đến cấp độ cộng đồng dân cư tại 7 đơn vị hành chính cấp quận, huyện của thành phố Đà Nẵng.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua 4 bước:

  1. Tổng hợp tài liệu thứ cấp: Phân tích các văn kiện chính sách, báo cáo thống kê kinh tế - xã hội và các công trình khoa học giai đoạn 2003 - 2023.
  2. Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi (Quantitative survey): Xây dựng cấu trúc bảng hỏi chuẩn hóa gồm 26 câu hỏi xoay quanh 4 biến số chỉ báo của lối sống. Tiến hành khảo sát trực tuyến ngẫu nhiên trong 20 ngày, thu về 1.215 phiếu. Sau quy trình làm sạch dữ liệu, loại bỏ các phiếu không hợp lệ, giữ lại mẫu chuẩn N = 900 cư dân từ 40 tuổi trở lên (độ tuổi có đủ độ lùi thời gian để so sánh lối sống trước và sau năm 2003).
  3. Phỏng vấn sâu (In-depth interview): Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc với N = 25 đối tượng đa dạng, gồm lãnh đạo quản lý văn hóa - du lịch, chuyên gia nghiên cứu, đại diện doanh nghiệp, du khách và cư dân bản địa trực tiếp/gián tiếp tham gia sinh kế du lịch.
  4. Quan sát tham dự (Participant observation): Tác giả với tư cách là cư dân sinh sống tại Đà Nẵng đã trực tiếp tham gia vào các không gian sinh hoạt, lễ hội, sự kiện du lịch và các điểm nóng dịch vụ để ghi nhận các tương tác văn hóa vi mô.

Data và phân tích

Dữ liệu định lượng được mã hóa và xử lý bằng các phần mềm thống kê chuyên ngành xã hội học, sử dụng các kỹ thuật phân tích tần số, bảng chéo (cross-tabulation) và so sánh tỷ lệ theo mốc thời gian đối sánh trước/sau năm 2003. Dữ liệu định tính được phân tích theo phương pháp phân tích chủ đề (Thematic Analysis), đối chiếu tam giác hóa (Data & Method Triangulation) để đảm bảo độ giá trị giá trị nội tại (internal validity) và độ tin cậy khoa học.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Dữ liệu thực nghiệm của luận án đã làm sáng tỏ bức tranh biến đổi toàn diện của lối sống cư dân Đà Nẵng:

  1. Biến đổi cung cách sinh hoạt (Ăn, mặc, ở, đi lại): Sự chuyển dịch từ mô hình tự cung tự cấp, giản dị sang tiện nghi, hiện đại hóa và thương mại hóa dịch vụ.
    • Ẩm thực: Tỷ lệ ăn uống tại nhà hàng, quán ăn ngoài gia đình tăng mạnh; ẩm thực địa phương (mì Quảng, bánh tráng thịt heo, hải sản) chuyển hóa từ món ăn thường nhật thành sản phẩm hàng hóa phục vụ du khách (Bảng 2).
    • Nhà ở và cảnh quan cư trú: Từ mô hình nhà cấp 4, nhà vườn truyền thống chuyển biến sang nhà ống cao tầng, nhà chia lô phục vụ kinh doanh lưu trú, homestay, cho thuê mặt bằng thương mại (Biểu đồ 2).
    • Đi lại: Chuyển dịch từ phương tiện thô sơ sang xe máy cá nhân và ô tô, xuất hiện các loại hình giao thông dịch vụ công nghệ phục vụ du lịch (Bảng 4).
  2. Biến đổi cung cách mưu sinh: Cơ cấu nghề nghiệp chuyển dịch mang tính bước ngoặt từ nông nghiệp thuần túy và đánh bắt ven bờ sang các ngành dịch vụ du lịch, lưu trú, ẩm thực, vận tải và thương mại bán lẻ (Biểu đồ 5). Người dân nhanh nhạy nắm bắt cơ hội việc làm trong ngành kinh tế không khói, gia tăng thu nhập cá nhân nhưng cũng đối mặt với tính bấp bênh theo mùa vụ của thị trường du lịch.
  3. Biến đổi cung cách ứng xử và sự giao thoa văn hóa: Cư dân Đà Nẵng thể hiện sự thích ứng tích cực với cường độ tiếp xúc du khách ngày càng tăng (Biểu đồ 3, Biểu đồ 4). Hình thành phong cách ứng xử văn minh thương mại, hiếu khách, thân thiện, cởi mở. Tính dung hợp và khoan dung văn hóa đặc trưng của cư dân duyên hải miền Trung giúp hạn chế xung đột văn hóa gay gắt giữa người bản địa và du khách trong nước/quốc tế.
  4. Biến đổi cung cách hưởng thụ và tiêu dùng văn hóa: Gia tăng mức độ quan tâm của người dân đối với các hoạt động văn hóa, lễ hội quy mô lớn như Lễ hội Pháo hoa quốc tế Đà Nẵng (DIFF), các sự kiện âm nhạc, thể thao biển (Bảng 5, Bảng 6). Nhu cầu giải trí tinh thần trở nên đa dạng, gắn kết với các tiện ích văn hóa công cộng của thành phố đáng sống (Biểu đồ 6).
  5. Phát hiện phản trực giác và mặt trái của biến đổi: Hoạt động phát triển du lịch nóng làm gia tăng áp lực ô nhiễm tiếng ồn, rác thải ven biển, ùn tắc giao thông cục bộ và hiện tượng biến dạng mục đích của các sản phẩm nghệ thuật truyền thống sang hướng thuần túy thương mại hóa (Bảng 8, Bảng 9).

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Làm sáng tỏ cơ chế tác động hai chiều giữa chính sách phát triển kinh tế mũi nhọn và sự tái cấu trúc lối sống đô thị; bổ sung dữ liệu thực chứng cho lý thuyết nhân học du lịch tại Đông Nam Á.
  • Về phương pháp luận: Cung cấp khung biến số chỉ báo 4 thành tố (sinh hoạt, mưu sinh, ứng xử, tiêu dùng văn hóa) áp dụng hiệu quả cho việc đo lường biến đổi lối sống tại các đô thị du lịch chuyển đổi.
  • Về thực tiễn và chính sách: Đề xuất căn cứ khoa học cho Thành ủy và UBND thành phố Đà Nẵng trong việc tiếp tục triển khai các chương trình xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị (như chương trình "Thành phố 5 không, 3 có, 4 an"); hoàn thiện Sổ tay Người Đà Nẵng thực hiện nếp sống văn hóa, văn minh đô thị.
  • Định hướng phát triển bền vững: Cân bằng giữa bảo tồn cảnh quan sinh thái, giữ gìn hồn cốt văn hóa xứ Quảng với mục tiêu phát triển kinh tế tri thức và dịch vụ chất lượng cao.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận một số giới hạn học thuật:

  1. Giới hạn mẫu khảo sát: Khảo sát định lượng tập trung vào nhóm cư dân từ 40 tuổi trở lên để tối ưu hóa độ sâu so sánh lịch sử (trước và sau năm 2003), do đó chưa phản ánh toàn diện các xu hướng tiêu dùng văn hóa mới của thế hệ trẻ (Gen Z) trong kỷ nguyên số.
  2. Giới hạn không gian địa bàn: Nghiên cứu giới hạn tại 7 quận, huyện đất liền và nông thôn ven đô có hoạt động du lịch, không tiến hành khảo sát tại huyện đảo Hoàng Sa do đặc thù hành chính và không có hoạt động du lịch dân sự.
  3. Độ trễ do biến động ngoại cảnh: Dữ liệu nghiên cứu thu thập trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch COVID-19, do đó một số chỉ số sinh kế dịch vụ đang trong trạng thái tái cấu trúc nhanh.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Mở rộng nghiên cứu so sánh liên đô thị (Comparative study) giữa Đà Nẵng với các trung tâm du lịch biển khác trong khu vực như Nha Trang, Phú Quốc, hoặc Pattaya, Phuket (Thái Lan).
  • Nghiên cứu tác động của kinh tế ban đêm (Night-time economy) và công nghệ số đến hành vi sinh hoạt của giới trẻ đô thị du lịch.
  • Đánh giá sâu tác động của biến đổi khí hậu và xâm thực bờ biển đến sinh kế bền vững của cư dân các làng chài ven đô chuyển đổi sang làm du lịch.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Văn hóa học, Nhân học, Xã hội học và Du lịch học; có tiềm năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu về đô thị hóa và di sản văn hóa.
  • Chuyển đổi ngành công nghiệp: Hỗ trợ các hiệp hội du lịch, doanh nghiệp lữ hành và lưu trú tại Đà Nẵng thiết kế các sản phẩm du lịch dựa vào cộng đồng (Community-Based Tourism) tôn trọng lối sống bản địa.
  • Ảnh hưởng chính sách: Cung cấp luận cứ trực tiếp phục vụ việc sơ kết, tổng kết các nghị quyết của Đảng bộ thành phố về phát triển văn hóa ngang tầm với phát triển kinh tế.
  • Lợi ích xã hội: Góp phần định hình các chuẩn mực ứng xử văn minh, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường sống và củng cố niềm tự hào về căn tính văn hóa người Đà Nẵng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận một khung phân tích chuẩn mực và hệ thống phương pháp luận hỗn hợp liên ngành chặt chẽ.
  • Giảng viên và chuyên gia học thuật: Có thêm nguồn tư liệu thực chứng phong phú về văn hóa đô thị miền Trung phục vụ giảng dạy và nghiên cứu.
  • Các nhà hoạch định chính sách đô thị: Sở hữu bức tranh dữ liệu đa chiều để xây dựng quy hoạch không gian văn hóa và an sinh xã hội bền vững.
  • Doanh nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương: Hiểu rõ cơ chế thích ứng và các điểm nghẽn văn hóa để xây dựng môi trường du lịch thân thiện, bền vững.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
    • Đó là việc vận dụng và mở rộng sáng tạo Thuyết biến đổi văn hóa vào việc giải mã sự tương tác giữa phương thức sản xuất du lịch hiện đại với lối sống cư dân duyên hải miền Trung; chứng minh rằng bản sắc ứng xử địa phương có khả năng đóng vai trò "bộ lọc văn hóa", tiếp thu các giá trị văn minh đô thị nhưng duy trì tính khoan dung truyền thống.
  2. Điểm đổi mới phương pháp luận khi so sánh với các công trình trước đây?
    • So với các nghiên cứu đơn ngành trước đây (như các nghiên cứu thuần túy kinh tế du lịch của Hồ Kỳ Minh 2011, hay thuần túy quản lý của Lê Đình Hiếu 2018), luận án sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành Văn hóa học - Xã hội học - Du lịch học với cỡ mẫu lớn N = 900 cư dân chọn lọc theo tiêu chí độ tuổi (≥40 tuổi), kết hợp đối chiếu lịch đại trước và sau mốc Nghị quyết 33-NQ/TW năm 2003.
  3. Phát hiện nào mang tính bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế?
    • Dù mức độ tiếp xúc du lịch và thương mại hóa tăng vọt, tỷ lệ xung đột văn hóa giữa cư dân và du khách tại Đà Nẵng thấp hơn đáng kể so với các điểm đến quốc tế (như trường hợp đảo Crete hay thành phố Bath), nhờ vào thiết chế cộng đồng truyền thống và sự thành công của các chính sách an sinh xã hội đô thị đặc thù của Đà Nẵng.
  4. Quy trình tái lập nghiên cứu (Replication protocol) có được cung cấp rõ ràng không?
    • Quy trình được thiết kế chuẩn mực với cấu trúc 26 chỉ báo thuộc 4 nhóm thành tố lối sống, tiêu chí chọn mẫu và phương thức xử lý định lượng/định tính tường minh, cho phép tái lập nghiên cứu tại các đô thị khác.
  5. Định hướng nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
    • Tập trung vào sự biến đổi lối sống dưới tác động kép của chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong du lịch thông minh và xu hướng di cư khí hậu tại các dải đô thị ven biển Việt Nam.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thu Phương đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận văn hóa học về biến đổi lối sống trong bối cảnh phát triển du lịch tại một đô thị động lực của miền Trung.
  2. Tái hiện sinh động bức tranh lối sống của người Đà Nẵng qua các chặng đường lịch sử trước năm 1945, trước năm 1975 và giai đoạn trước khi đẩy mạnh du lịch năm 2003.
  3. Nhận diện chuẩn xác và lượng hóa thực trạng biến đổi của 4 thành tố lối sống (sinh hoạt, mưu sinh, ứng xử, tiêu dùng văn hóa) dưới tác động của du lịch sau năm 2003.
  4. Phân tích sâu sắc các chiều cạnh tích cực và các hệ lụy tiêu cực tiềm ẩn đối với môi trường tự nhiên, sinh thái xã hội và không gian văn hóa bản địa.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách khoa học, khả thi nhằm xây dựng con người Đà Nẵng văn minh, hiện đại, nhân văn, đóng góp thiết thực vào mục tiêu kiến tạo thành phố đáng sống và phát triển du lịch bền vững.