Luận án tiến sĩ ma thuật trong đời sống văn hóa người Thái - Đỗ Thị Thu Hà

Luận án phân tích vai trò và ý nghĩa của các yếu tố ma thuật trong đời sống văn hóa, tín ngưỡng và tập quán của cộng đồng người Thái tại tỉnh Sơn La, Việt Nam.

Trường đại học

Học Viện Khoa Học Xã Hội

Chuyên ngành

Văn hóa học

Người đăng

Ẩn danh

2021

399
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận án tiến sĩ ma thuật trong đời sống văn hóa người Thái Sơn La

Luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Thu Hà, công bố năm 2021 tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, nghiên cứu ma thuật trong đời sống văn hóa của người Thái tỉnh Sơn La. Đề tài thuộc ngành Văn hóa học, tiếp cận từ góc nhìn nhân học và văn hóa học. Nghiên cứu tập trung vào hệ thống vũ trụ quan tộc người, khái niệm phi và vai trò của thầy mo trong cộng đồng Thái. Sơn La là địa bàn cư trú lâu đời của người Thái Đen và Thái Trắng, hai ngành mang nhiều khác biệt văn hóa. Ma thuật không phải hiện tượng mê tín đơn giản. Ma thuật là hệ thống tri thức bản địa, phản ánh cách người Thái hiểu biết và tương tác với thế giới xung quanh. Luận án cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể của dân tộc thiểu số Việt Nam.

1.1. Bối cảnh và tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu ma thuật trong đời sống văn hóa người Thái Sơn La mang tính cấp thiết cao. Quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa đang tác động mạnh mẽ đến đời sống văn hóa các dân tộc thiểu số. Nhiều thực hành ma thuật truyền thống dần mai một. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào tôn giáo tín ngưỡng nói chung, chưa có công trình chuyên sâu về hệ thống ma thuật Thái Sơn La. Luận án lấp đầy khoảng trống học thuật này. Đồng thời, nghiên cứu góp phần hiểu đúng bản chất văn hóa của các thực hành tâm linh trong cộng đồng dân tộc thiểu số, tránh đánh giá sai lệch từ góc nhìn bên ngoài.

1.2. Đối tượng và phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm hệ thống ma thuật, các thực hành bói toán, nghi lễ, và vai trò của thầy mo trong cộng đồng người Thái Sơn La. Phương pháp tiếp cận kết hợp nhân học văn hóa và văn hóa học. Nghiên cứu sử dụng phương pháp điền dã dân tộc học, phỏng vấn sâu, quan sát tham gia. Người nghiên cứu trực tiếp sống cùng cộng đồng, ghi chép lại các thực hành ma thuật đang tồn tại. Phương pháp so sánh được áp dụng để làm rõ sự khác biệt giữa Thái Đen và Thái Trắng. Tài liệu lịch sử, văn bản cổ của người Thái cũng được phân tích bổ sung.

II. Phân tích hệ thống vũ trụ quan và khái niệm phi trong ma thuật Thái

Hệ thống vũ trụ quan tộc người là nền tảng lý giải sự hiện diện của ma thuật trong đời sống người Thái. Khái niệm phi đóng vai trò trung tâm trong hệ thống này. Phi không đơn thuần là thần linh hay ma quỷ theo cách hiểu phương Tây. Phi là các thực thể siêu nhiên có tầng bậc, dạng thức và đặc tính riêng biệt. Người Thái phân loại phi theo nhiều tiêu chí: phi trên trời, phi dưới đất, phi trong nhà, phi ngoài rừng. Mỗi loại phi có thuộc tính khác nhau, tác động đến con người theo những chiều khác nhau. Hiểu biết về phi giúp người Thái giải thích bệnh tật, thiên tai, bất hạnh trong cuộc sống. Thầy mo là người trung gian, có khả năng nhận biết và tương tác với phi. Nghiệp mo không phải ai cũng có được. Năng lực thiêng của thầy mo được kiến tạo từ quá trình học tập, trải nghiệm và các tài liệu phê chuẩn trong cộng đồng. Hệ thống phi phản ánh cách người Thái tổ chức nhận thức về thế giới tự nhiên và xã hội.

2.1. Kiến tạo về phi trong vũ trụ quan người Thái

Phi trong vũ trụ quan Thái được kiến tạo thành hệ thống phân tầng rõ ràng. Các tầng bậc phi tương ứng với các không gian khác nhau trong đời sống: phi bản, phi rừng, phi nước, phi trời. Mỗi tầng bậc có quyền lực và phạm vi ảnh hưởng riêng. Phi có dạng thức đa dạng, từ hình người đến hình thú, từ hữu hình đến vô hình. Đặc tính của phi bao gồm cả thiện và ác, có thể giúp đỡ hoặc gây hại cho con người. Thuộc tính của phi quyết định cách thức tương tác giữa người và phi. Người Thái xây dựng hệ thống luật tục, quy tắc ứng xử dựa trên nhận thức về phi. Các trật tự xã hội phản ánh trật tự vũ trụ trong quan niệm Thái.

2.2. Vai trò và năng lực của thầy mo trong tương tác với phi

Thầy mo là nhân vật không thể thiếu trong đời sống văn hóa Thái. Mo Thái có nhiều tiểu loại với tính năng khác nhau: mo chữa bệnh, mo cúng bản, mo bói toán, mo trừ tà. Nghiệp mo được truyền dạy qua nhiều thế hệ. Năng lực thiêng của thầy mo không tự nhiên có được. Thầy mo phải trải qua quá trình học tập nghiêm túc, nắm vững hệ thống bài cúng, câu thần chú. Thẩm quyền của thầy mo được kiến tạo từ sự công nhận của cộng đồng. Các tài liệu phê chuẩn, bao gồm văn bản viết và truyền miệng, là cơ sở để thầy mo thực hành. Thầy mo vừa là người giữ gìn tri thức truyền thống, vừa là cầu nối giữa thế giới con người và thế giới phi.

III. Các thực hành ma thuật Thái bói toán nghi lễ và tương tác với phi

Các thực hành ma thuật Thái thể hiện qua nhiều hình thức đa dạng. Bói toán là phương thức xác định bất thường, thăm dò ý muốn của phi. Người Thái sử dụng nhiều kỹ thuật bói: bói que, bói úp ngửa bằng thanh tre hoặc đồng xu. Kết quả bói giúp xác định nguyên nhân bệnh tật, hướng xử lý phù hợp. Nghi lễ là hình thức ma thuật phức tạp hơn, nhằm xử lý và chế ngự phi. Các nghi lễ tương tác với khuân, với các loại phi khác nhau tùy theo mục đích. Điểm nổi bật trong thực hành ma thuật Thái là tính tùy biến cao. Người thực hành linh hoạt điều chỉnh nghi lễ theo hoàn cảnh cụ thể. Phép analog Thái thể hiện rõ trong cách thức biến thế giới phù hợp với lời. Vật biểu tượng và hành vi biểu tượng đóng vai trò quan trọng trong mọi nghi lễ. Hệ thống vật dụng cúng tế, trang phục, âm nhạc đều mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc. Thực hành ma thuật không phải hành vi cố định mà luôn vận động, thích ứng với đời sống đương đại.

3.1. Bói toán và các phương thức tìm kiếm thông tin từ phi

Bói toán là bước đầu tiên trong quy trình tương tác với phi. Người Thái sử dụng bói que để xác định loại phi gây ra vấn đề. Bói úp ngửa bằng đồng xu hoặc thanh tre cho biết hướng giải quyết. Kết quả bói không phải quyết định cuối cùng mà là cơ sở để thầy mo lựa chọn nghi lễ phù hợp. Bói que phản ánh hệ thống tri thức bản địa về mối quan hệ giữa con người và thế giới siêu nhiên. Phương thức bói toán được truyền dạy trong cộng đồng, không chỉ dành riêng cho thầy mo. Nhiều gia đình Thái có khả năng bói đơn giản để xử lý các vấn đề hàng ngày. Bói toán thể hiện cách người Thái tìm kiếm ý nghĩa và giải thích cho những sự kiện bất thường trong cuộc sống.

3.2. Nghi lễ tương tác với phi và vai trò của vật biểu tượng

Nghi lễ tương tác với phi là thực hành ma thuật phức tạp nhất trong đời sống Thái. Các nghi lễ bao gồm cúng tế, trừ tà, chữa bệnh, cầu may. Mỗi nghi lễ có quy trình riêng, sử dụng hệ thống vật dụng đặc thù. Vật biểu tượng đóng vai trò trung gian giữa con người và phi. Gà, lợn, rượu, hoa quả là những vật cúng phổ biến. Trang phục của thầy mo cũng mang tính biểu tượng, thể hiện quyền năng tương tác với phi. Âm nhạc, lời cúng là yếu tố không thể thiếu. Phép analog Thái thể hiện rõ: lời nói có sức mạnh thay đổi thực tại. Thế giới được biến đổi phù hợp với lời cầu nguyện, lời nguyền rủa. Nghi lễ không chỉ là hành vi tâm linh mà còn là sự kiện văn hóa, gắn kết cộng đồng.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu ma thuật trong đời sống văn hóa Thái Sơn La

Nghiên cứu ma thuật trong đời sống văn hóa người Thái Sơn La mang lại nhiều phát hiện quan trọng. Ma thuật không phải hiện tượng mê tín cần loại bỏ mà là hệ thống tri thức bản địa có giá trị văn hóa sâu sắc. Hệ thống vũ trụ quan, khái niệm phi, vai trò thầy mo tạo thành mạng lưới văn hóa hoàn chỉnh. Các thực hành ma thuật phản ánh cách người Thái thích ứng với môi trường tự nhiên và xã hội. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt giữa Thái Đen và Thái Trắng trong thực hành ma thuật. Sự đa dạng văn hóa này là sản phẩm của lịch sử di cư, cộng cư với các tộc người khác. Ứng dụng của nghiên cứu rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể cần dựa trên hiểu biết khoa học về bản chất của các thực hành truyền thống. Giáo dục văn hóa trong cộng đồng dân tộc thiểu số cần tôn trọng hệ thống tri thức bản địa. Du lịch văn hóa có thể phát triển bền vững khi hiểu đúng giá trị của ma thuật Thái.

4.1. Đóng góp khoa học và ý nghĩa lý luận của luận án

Luận án đóng góp quan trọng cho ngành văn hóa học và nhân học Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp tài liệu dân tộc học phong phú về hệ thống ma thuật Thái Sơn La. Cơ sở lý luận về ma thuật được bổ sung từ góc nhìn bản địa, không áp đặt khung lý thuyết phương Tây. Khái niệm phi được phân tích toàn diện, từ cấu trúc đến chức năng. Vai trò của thầy mo được xem xét trong bối cảnh xã hội cụ thể. Phương pháp tiếp cận kết hợp nhiều chiều kích văn hóa mở ra hướng nghiên cứu mới. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo quý giá cho các công trình về văn hóa dân tộc thiểu số sau này.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng ứng dụng bảo tồn văn hóa

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể cần hiểu đúng bản chất các thực hành ma thuật. Không nên đánh giá ma thuật từ góc nhìn duy lý phương Tây mà cần đặt trong bối cảnh văn hóa Thái. Chính sách bảo tồn văn hóa dân tộc thiểu số cần tham khảo kết quả nghiên cứu khoa học. Giáo dục cộng đồng về giá trị văn hóa truyền thống giúp thế hệ trẻ trân trọng di sản của ông cha. Du lịch văn hóa có thể giới thiệu thực hành ma thuật Thái một cách tôn trọng và khoa học. Nghiên cứu cũng góp phần xóa bỏ định kiến, phân biệt đối xử với văn hóa dân tộc thiểu số.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỖ THỊ THU HÀ MA THUẬT TRONG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA CỦA NGƢỜI THÁI TỈNH SƠN LA LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC HÀ NỘI - 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỖ THỊ THU HÀ MA THUẬT TRONG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA CỦA NGƢỜI THÁI TỈNH SƠN LA Ngành: Văn hóa học Mã số: 9.40 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. VŨ HỒNG THUẬT HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án Tiến sỹ này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời hƣớng dẫn khoa học, chƣa từng đƣợc công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác. Kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trƣớc đã đƣợc tiếp thu chân thực, cẩn trọng trong luận án. Tác giả luận án Đỗ Thị Thu Hà MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Bảng Danh mục tiếng Thái sử dụng trong luận án MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu . Đóng góp mới về khoa học của luận án . Ý nghĩa lý luận và thực tiễn . Cấu trúc của luận án . 14 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU . Tổng quan tình hình nghiên cứu . Nghiên cứu về ma thuật trong nhân học. Nghiên cứu về ma thuật trong đời sống văn hóa ở Việt Nam . Nghiên cứu về tôn giáo tín ngƣỡng, ma thuật của ngƣời Thái . Đánh giá chung và hƣớng gợi mở từ tình hình nghiên cứu các vấn đề liên quan tới đề tài luận án . Ma thuật, đời sống văn hóa và đời sống văn hóa Thái đƣơng đại. Nghiên cứu ma thuật trong bối cảnh đặc thù. Địa bàn nghiên cứu . Khái lƣợc về lịch sử cƣ trú của ngƣời Thái ở Sơn La . Những vấn đề nổi bật trong đời sống văn hóa của ngƣời Thái ở Sơn La. 40 Tiểu kết Chƣơng 1 . 44 Chƣơng 2: MA THUẬT THÁI TRONG HỆ THỐNG VŨ TRỤ QUAN TỘC NGƢỜI . Sự hiện diện và nguyên cớ của của các hình thức ma thuật trong đời sống Thái . Diện mạo các thực hành ma thuật Thái . Nguyên cớ của các hành vi ma thuật Thái: Phi . Những kiến tạo về phi trong hệ thống vũ trụ quan tộc ngƣời . Phi: kiến tạo về các tầng bậc mƣờng . Phi: kiến tạo về các dạng thức và đặc tính . Phi: kiến tạo về thuộc tính ngƣời, các trật tự và những chiều tác động. Ngƣời tƣơng tác và điều khiển các phi: thầy mo. Mo Thái: đa dạng tiểu loại và tính năng . Nghiệp mo: năng lực thiêng và thẩm quyền đƣợc kiến tạo từ các tài liệu phê chuẩn . 69 Tiểu kết Chƣơng 2 . 74 Chƣơng 3: MA THUẬT THÁI: DIỆN MẠO NHỮNG THỰC HÀNH TƢƠNG TÁC VỚI PHI . Ma thuật xác định bất thƣờng, thăm dò phi: Bói toán . Bói que và bói úp ngửa (khuổm hai) bằng thanh tre, đồng xu . Ma thuật xử lý, chế ngự phi: Hành vi, nghi lễ . Ma thuật tƣơng tác với khuân. Ma thuật tƣơng tác với các loại phi . Ma thuật tƣơng tác với phi: những vấn đề nổi bật . Bói: phƣơng thức tìm kiếm các thông tin từ phi . Tƣơng tác với phi và việc sử dụng hệ thống các vật, hành vi có tính biểu tƣợng . Ma thuật tƣơng tác với phi: cách thức tùy biến . Tƣơng tác với phi: phép analog Thái và dạng thức "biến thế giới phù hợp với lời" . 108 Tiểu kết Chƣơng 3 . 117 Chƣơng 4: MA THUẬT THÁI: MỞ RỘNG RANH GIỚI, ĐA CHIỀU TƢƠNG TÁC TRONG XÃ HỘI ĐƢƠNG ĐẠI . Ma thuật gia cố, gắn kết, tách rời hệ thống hồn vía ngƣời trong những bối cảnh mới. Gia cố hệ thống hồn. Gắn kết, tách rời hệ thống hồn vía . Ma thuật xử lý những bất an có tính hiện sinh . Tiễn hồn bổ sung, hỏa thiêu gộp . Ứng phó với ma hồn của dân tộc khác . Bùa Thái: đa dạng tình huống sử dụng và nguyên tắc của việc thực hành . Bùa: giải quyết các tình huống tức thời. Bùa: những nguyên tắc thực hành của thầy mo Thái . Ma thuật, sự thích nghi, các hình thức mới và những lựa chọn mới . Tẳng cảu thật, tẳng cảu giả và những tình huống đối phó . Phái xửa và cơ chế tự kiểm soát . Sinh nở tại bệnh viện và các hình thức ma thuật mới . Chữa bệnh bằng ma thuật kết hợp khám chữa bệnh tại bệnh viện . Những hình thức và lựa chọn mới trong một số bối cảnh . 150 Tiểu kết Chƣơng 4 . 152 Chƣơng 5: NGHIÊN CỨU MA THUẬT TRONG BỐI CẢNH ĐẶC THÙ: NHỮNG VẤN ĐỀ BÀN LUẬN. Tiếp cận ma thuật và vấn đề bối cảnh của những diễn giải . Sự đối sánh ma thuật - khoa học - tôn giáo của nhân học phƣơng Tây và những vấn đề bối cảnh . Bối cảnh của những diễn giải trái chiều trong các nghiên cứu về ma thuật ở Việt Nam . Bối cảnh tác động và những vấn đề trong diễn giải về ma thuật Thái . Tiếp cận ma thuật Thái trong bối cảnh đặc thù và những khám phá mới về nghĩa . Ma thuật Thái: mê tín hay một phƣơng thức tri nhận và ứng xử với thế giới . Ma thuật Thái: niềm tin thơ ngây hay một phƣơng thức tƣ duy bằng văn hóa. Ma thuật Thái: lạc hậu hay là một phần của cái hiện đại . Ma thuật Thái: vấn đề về khung phân loại và thuộc tính văn hóa Thái . Thái này là Thái nào: ma thuật và sự đa dạng trong các không gian văn hóa Thái . San lấp các hố ngăn cách: một không gian biệt lập chỉ có trong tƣởng tƣợng . Soi mình vào hình hài kẻ khác: ma thuật và những định kiến tâm linh về ngƣời Thái . 184 Tiểu kết Chƣơng 5 . 188 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ . 190 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 192 PHỤ LỤC PHỤ LỤC ẢNH BẢNG DANH MỤC TIẾNG THÁI SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN áp khuân tắm hồn ban bản, làng băng quây, che, chắn ca xa vợt xúc cá chan khu vực dành cho nữ giới trong ngôi nhà sàn chảu đin chủ đất chảu nặm chủ nƣớc chảu xửa chủ đất bản, mƣờng (về tâm linh) chom khuân hồn gốc choong quan tài dƣợng bói đẳm/ đăm 1. Tổ tiên đã mất đẳm chuống kang tổ tiên ngụ ở không trung đẳm đoi tổ tiên ngụ tại đất mƣờng trời đẳm kuông hƣỡn tổ tiên ngụ trong nhà đẳm pá heo tổ tiên ngụ tại rừng ma (nơi chôn ngƣời chết) đong khửn lễ cƣới lên đông tu sửa rừng cửa áo, khu rừng thiêng của bản, mƣờng. ha khuân lùng, tìm kiếm hồn hạn khuống hát đối nam nữ hết khoăn làm vía hịak khuân lông tìm hồn lạc hỉnh gác thờ hỉnh một gác thờ ma một của thầy một hỉnh môn gác thờ ma môn/ mun của thầy môn/ mun hỉnh tảy gác thờ ma tảy của mo tảy hịt khong luật bản lệ mƣờng hom khuân gom, tụ hồn hóng/hỏng hóng nơi thờ cúng tổ tiên, ở phía gian bên quản trong clo hóng ngôi nhà sàn khảu mạ bung thóc khớ dây sự sống của mỗi ngƣời khuân/ khoăn hồn, vía khuân hua hồn đầu khuân pai hồn ngọn khƣơi cốc rể gốc lắc bản cột bản lắc ná cột ruộng liên pan nọi Niết Bàn nhỏ liên pan luông Niết Bàn lớn măn/ mằn thổi, niệm chú vào một vật, thông quá đó tác động lên đối tƣợng cần măn me Bảu bà mụ nặn hồn vía con ngƣời, ngụ tại mƣờng trời me Một bà mẹ chủ mƣờng tâm linh (mƣờng Một), chuyên chăm sóc hồn vía con ngƣời minh nền bằng phẳng, điểm tựa của hồn mo (danh từ) ngƣời hành nghề tâm linh nói chung, ngƣời am hiểu luật bản lệ mƣờng. (động từ) cúng mo phi thầy mo trong đám tang mỏ nửng cái ninh đồng (chõ) một tiểu loại thầy cúng Thái chuyên tìm hồn vía lạc, cứu hồn vía bị ma hại bắt giữ bằng cách giao tiếp tại các mƣờng tâm linh hoặc dùng các phép thuật trị ma tà. một lao thầy cúng nam thờ ma một một nhinh thầy cúng nữ thờ ma một mun/ môn tiểu loại thầy cúng Thái chuyên dùng phép thuật khi cúng trị tà ma. muôn/ muỗn phù chú mƣờng 1. đơn vị cƣ trú tạo lập từ nhiều bản (khoảng 4 bản) 2. không gian tâm linh trên trời hoặc dƣới trần gian mƣờng lum mƣờng trần gian mƣờng một không gian tâm linh của bà mẹ Một, của thầy cúng và các ma hồn chuyên bảo vệ hồn vía ngƣời mƣơng phạ mƣờng trời mƣờng phi không gian cƣ ngụ của các ma ngƣời chết (hồn xấu của tổ tiên và ma chết dữ) tại không trung, giáp với mƣờng trời nai cảu ngƣời thực hiện việc búi tóc trên đỉnh đầu (tẳng cảu) cho cô dâu trong lễ cƣới nen mệnh, vận mệnh của một ngƣời nhá pháy nằm lửa sau sinh ói khuân dỗ hồn pá heo rừng ma, nơi chôn ngƣời chết của bản pành khuần sửa hồn peng khuân pãn cãi mâm cúng của thầy cúng và đội âm binh một páo khuân báo hồn, chiêu hồn pạt tông lễ cúng tổ tiên tại gian thờ trong nhà ngƣời Thái đen, diễn ra 10 ngày một lần pẽ khọk bè hạn rủi phái xửa trao áo phăn/ phẵn chém (chém bóng và chém trực tiếp vào vật) phi thần linh, ma, hồn phi bản phi mƣờng các thần tự nhiên của bản, mƣờng phi chuông ma hồn ngƣời tình phi cƣớt ma hồn trẻ con chết khi dƣới 13 tuổi phi đẳm ma hồn tổ tiên phi đin thần đất phi hại ma dữ phi hƣơn ma nhà (ma tổ tiên trong gian thờ) phi luông ma lớn phi một ma tổ sƣ và đội quân ma hồn của mo một phi mun/ môn ma tổ sƣ của mo mun/ môn phi nặm thần nƣớc phi ngƣợk thần chủ bến sông bến suối (thuồng luồng) phi ha phi héo ma hồn ngƣời chết dữ (tai nạn, chiến tranh,…) phi pá ma rừng phi pái ma hồn phụ nữ chết do sinh nở phi tảy ma tổ sƣ của mo tảy phi then thần linh ở trên mƣờng trời phúk khoăn buộc hồn, vía quản gian bên phải, nơi dành để tiếp khách và thờ cúng tổ tiên trong ngôi nhà sàn của ngƣời Thái Ta Khái tên con sông ngăn cách mƣờng ma và mƣờng các Then trên trời ta leo phên tre, nứa, đan hình mắt cáo, dùng để chỉ sự cấm kỵ hoặc sở hữu tam khuân cúng hồn tạy ho túi vật thiêng đựng linh hồn ngƣời, treo trên mái tạy ho trong nghi lễ riêng tiến hành sau khi sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ