Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội tại Việt Nam, nhu cầu nuôi thú cảnh, đặc biệt là các giống chó ngoại có giá trị kinh tế cao, ngày càng gia tăng về cả số lượng lẫn chủng loại. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của quần thể chó cảnh cũng đặt ra nhiều khó khăn đối với công tác quản lý, chăm sóc và kiểm soát dịch bệnh. Trong số các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thường gặp trên loài chó như Care, Leptospira, viêm gan truyền nhiễm thì bệnh viêm ruột tiêu chảy do Canine Parvovirus (CPV) gây ra là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng suy kiệt cấp tính và tử vong cao, đặc biệt ở chó con và các giống chó nhập ngoại. Bệnh lây lan rất nhanh qua đường tiêu hóa và tiếp xúc môi trường, gây tổn thất lớn về kinh tế cũng như tinh thần cho người nuôi thú cảnh. Xuất phát từ thực tế lâm sàng tại địa phương, đề tài “Tình hình mắc bệnh viêm ruột do Parvovirus gây ra trên chó tại phòng khám Thú y Ninh Bình - Phường Tân Thành - Thành Phố Ninh Bình và thử nghiệm phác đồ điều trị” được thực hiện nhằm cung cấp dữ liệu dịch tễ học và đánh giá hiệu quả can thiệp điều trị tại cơ sở.
Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Bước đầu đánh giá tình hình mắc bệnh Parvovirus trên các giống chó cảnh được mang đến phòng khám Thú y Ninh Bình.
- Nắm được tình hình dịch tễ, một số đặc điểm cơ bản trên cơ sở đó có biện pháp phòng trừ hiệu quả.
- Xác định phác đồ điều trị hiệu quả chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus cho các giống chó nội, chó ngoại, chó lai hiện nay đem lại lợi ích cho người chăn nuôi.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả đặt ra bốn nhiệm vụ/yêu cầu nghiên cứu:
- Nắm được quy trình chẩn đoán bệnh.
- Theo dõi sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, một số đặc điểm bệnh lý khi chó mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy do Parvovirus.
- Tìm ra phác đồ điều trị mang lại hiệu quả cao nhất.
- Ghi chép số liệu đầy đủ.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tất cả các giống chó ở mọi lứa tuổi được đưa đến khám và điều trị tại cơ sở thú y. Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành tại Phòng khám Thú y Ninh Bình cơ sở 1 (địa chỉ: số 291 đường Xuân Thành, phường Tân Thành, thành phố Ninh Bình). Phạm vi thời gian theo dõi, thu thập số liệu lâm sàng kéo dài từ ngày 10 tháng 12 năm 2021 đến ngày 01 tháng 06 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Thú y, kết hợp giữa phương pháp điều tra dịch tễ học mô tả, chẩn đoán cận lâm sàng tại chỗ và thử nghiệm lâm sàng can thiệp điều trị triệu chứng.
Khung lý thuyết và tác nhân gây bệnh
Cơ sở bệnh học của khóa luận tập trung vào virus gây bệnh viêm ruột tiêu chảy trên chó:
- Tác nhân: Canine Parvovirus type 2 (CPV-2), thuộc phân loại họ Parvoviridae, giống Parvovirus. Đây là loại ADN virus không có vỏ bọc ngoài, kích thước nhỏ với đường kính khoảng 20 nm, chứa 32 capsomers.
- Sức đề kháng: Virus có khả năng tồn tại bền vững ngoài môi trường tự nhiên; sống trong phân hơn 6 tháng ở nhiệt độ phòng, đề kháng với ether, chloroform, acid và chịu được nhiệt độ 56°C trong vòng 30 phút. Nước Javen pha loãng 1/30 hoặc cồn 90° được sử dụng làm chất khử trùng hiệu quả.
- Cơ chế sinh bệnh: Mầm bệnh xâm nhập qua đường tiêu hóa (miệng) hoặc hô hấp (mũi), nhân lên tại mô lympho hầu họng rồi đi vào máu gây nhiễm trùng huyết từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5. Sau đó, virus tấn công vào hai cơ quan đích chủ yếu là tủy xương (gây hoại tử tế bào sinh lympho, suy giảm mạnh bạch cầu) và ruột non (gây hoại tử tế bào biểu mô nhung mao ruột, bào mòn niêm mạc, dẫn tới viêm dạ dày - ruột xuất huyết, tiêu chảy nặng, mất nước và tử vong nếu không được cấp cứu). Virus bắt đầu đào thải qua phân từ ngày thứ 4, đạt đỉnh ở ngày thứ 5 và giảm dần đến ngày thứ 9.
Khóa luận sử dụng hệ thống chỉ số sinh lý và huyết học lâm sàng tiêu chuẩn của loài chó khỏe mạnh làm hệ quy chiếu đánh giá bệnh lý:
| Chỉ số sinh lý / Huyết học |
Giá trị sinh lý bình thường |
Nguồn trích dẫn trong văn bản |
| Thân nhiệt đo qua trực tràng |
37,5 - 39,0 °C |
Vũ Như Quán (2011, 2013) |
| Tần số hô hấp |
Chó con: 18 - 20 lần/phút; Chó lớn: 10 - 20 lần/phút; Chó nhỏ: 20 - 30 lần/phút |
Giáo trình sinh lý |
| Tần số tim mạch (nhịp tim) |
Chó non: 200 - 220 lần/phút; Trưởng thành: 70 - 120 lần/phút; Chó già: 70 - 80 lần/phút |
Giáo trình sinh lý |
| Số lượng hồng cầu |
6,0 - 8,0 triệu / mm³ máu |
Nguyễn Xuân Tịnh và cs. |
| Hàm lượng Hemoglobin (Hb) |
12 - 18 mg% (tương đương 60 - 80 đơn vị Sali) |
Nguyễn Văn Thanh và cs. |
| Số lượng bạch cầu tổng số |
9,4 nghìn / mm³ máu |
Nguyễn Xuân Tịnh và cs. (1996) |
| Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính |
58,25% (dao động 60 - 82%) |
Vũ Như Quán và cs. (2010); Nguyễn Văn Thanh và cs. |
| Tỷ lệ bạch cầu Lympho |
30,63% |
Vũ Như Quán và cs. (2010) |
| Tỷ lệ bạch cầu ái toan |
5,62% (dao động 2 - 4%) |
Vũ Như Quán và cs. (2010); Nguyễn Văn Thanh và cs. |
| Tỷ lệ bạch cầu đơn nhân lớn |
4,82% (dao động 0 - 0,3%) |
Vũ Như Quán và cs. (2010); Nguyễn Văn Thanh và cs. |
| Tỷ lệ bạch cầu ái kiềm |
0,68% (dao động 0 - 2%) |
Vũ Như Quán và cs. (2010); Nguyễn Văn Thanh và cs. |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp xác định ca bệnh và theo dõi lâm sàng: Điều tra bệnh sử từ chủ nuôi, kết hợp khám lâm sàng ghi nhận các triệu chứng đặc trưng: sốt cao trong giai đoạn đầu, mệt mỏi, ủ rũ, bỏ ăn, nôn mửa liên tục dịch nhầy hoặc bọt vàng, tiêu chảy phân loãng lẫn máu màu hồng hoặc máu tươi, niêm mạc ruột bong tróc, mùi tanh khắm đặc trưng (mùi ruột cá mè phơi nắng), dấu hiệu mất nước nhanh, trũng mắt, giảm đàn hồi da và sụt cân.
- Phương pháp chẩn đoán bằng test thử nhanh CPV (Canine Parvovirus One-step Test Kit):
- Nguyên lý: Kỹ thuật sắc ký miễn dịch dựa trên nguyên lý sandwich ELISA. Thiết bị chứa hai kháng thể đơn dòng kháng virus Parvo: một kháng thể gắn thể keo màu vàng tại đệm mẫu kết hợp với kháng nguyên virus tạo phức hợp KT-KN, sau đó phức hợp di chuyển dọc màng nitrocellulose và bị giữ lại bởi kháng thể đơn dòng thứ hai tại vạch thử (T), tạo thành phức hợp kẹp KT-KN-KT hiển thị vạch màu đỏ tía. Vạch chứng (C) luôn xuất hiện để xác nhận tính hợp lệ của thử nghiệm.
- Quy trình thực hiện: Lấy mẫu phân chó nghi bệnh bằng que gòn, hòa tan vào lọ chứa 1 ml dung dịch đệm pha loãng tạo hỗn dịch đồng nhất; dùng ống nhỏ giọt hút và nhỏ 3 - 4 giọt vào giếng nạp mẫu (vùng S) của thiết bị; đọc kết quả trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 phút.
- Phương pháp can thiệp điều trị: Áp dụng nguyên tắc điều trị triệu chứng, chống nôn, chống mất nước và mất chất điện giải, ngăn ngừa nhiễm khuẩn kế phát, bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa và trợ sức, trợ lực:
- Truyền dịch qua đường tĩnh mạch hoặc dưới da: bù nước và chất điện giải liều lượng 40 - 60 ml/kg thể trọng/ngày, thực hiện liên tục trong 3 - 5 ngày.
- Chống nôn, giảm co thắt: Atropin sulfat 1% (tiêm bắp 1 - 2 ml/con) hoặc Primperan (tiêm bắp 1 mg/2 kg thể trọng/lần, 3 lần/ngày).
- Cầm tiêu chảy: Loperamide hydroclorid (2 mg/15 kg thể trọng/lần, uống 3 lần/ngày).
- Cầm máu: Vitamin K (tiêm bắp 1 ml/5 kg thể trọng mỗi 6 - 8 giờ).
- Kháng sinh chống nhiễm khuẩn bội nhiễm: Amoxycilin (1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp) hoặc Baytril 5% (1 ml/5 kg thể trọng).
- Bảo vệ niêm mạc tiêu hóa: Smecta (1 gói/15 kg thể trọng/lần, uống 3 lần/ngày).
- Trợ sức, tăng đề kháng: Catosal (1 ml/10 kg thể trọng, tiêm dưới da), Cafein, phối hợp phức hợp Vitamin B và Vitamin C.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu lâm sàng ghi nhận trực tiếp trên các ca bệnh chó đưa tới khám tại Phòng khám Thú y Ninh Bình cơ sở 1 trong suốt thời gian nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật tầm quan trọng của việc nghiên cứu bệnh Parvovirus trong bối cảnh phong trào nuôi chó cảnh nở rộ tại Việt Nam. Khẳng định tính chất lây lan dữ dội và tỷ lệ tử vong cao (từ 50% đến 100% ở chó non) của bệnh. Phần này xác định rõ mục tiêu đánh giá dịch tễ học tại phòng khám thú y tư nhân trên địa bàn thành phố Ninh Bình và thử nghiệm phác đồ điều trị thực nghiệm nhằm nâng cao tỷ lệ sống sót cho đàn chó.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Đây là phần có dung lượng lớn nhất trong khóa luận, hệ thống hóa toàn diện các kiến thức nền tảng:
- Tư liệu về các giống chó: Phân tích đặc điểm ngoại hình, tầm vóc và tính khí của các giống chó nội địa Việt Nam (chó Phú Quốc, chó Vàng, chó H’Mông cộc) và các giống chó nhập ngoại phổ biến (Poodle, Chihuahua, Fox hươu, Bắc Kinh, Pug, Becgie Đức, Rottweiler, Doberman).
- Sinh lý học loài chó: Trình bày chi tiết chỉ số bình thường và ý nghĩa chẩn đoán lâm sàng của thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch, cấu tạo hồng cầu, huyết sắc tố Hemoglobin và công thức các loại bạch cầu (bạch cầu trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, lympho bào, đơn nhân lớn).
- Các bệnh nội khoa và ký sinh trùng thường gặp: Phân tích bệnh học viêm phổi, viêm phế quản; bệnh ký sinh trùng đường ruột do giun đũa (Toxocara canis, Toxascaris leonia, Toxocara cati) và sán dây (Diphyllobothrium mansoni, Dyphyllidium caninum - sán hạt dưa).
- Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: Tổng quan cơ chế và triệu chứng bệnh Care (sài sốt do Paramyxovirus), bệnh viêm gan truyền nhiễm do Adenovirus.
- Chuyên đề Canine Parvovirus: Phân loại, lịch sử bệnh từ ca đầu tiên năm 1978 tại Hoa Kỳ/Canada đến khi ghi nhận lần đầu tại Việt Nam năm 1990 trên chó nghiệp vụ (Trần Thanh Phong, 1996). Phân tích chi tiết 4 thể lâm sàng: thể viêm dạ dày - ruột xuất huyết, thể quá cấp tính (chết sau 2 - 3 ngày do trụy tim mạch/nhiễm độc), thể cấp tính (chết sau 5 - 6 ngày do mất nước, tụt huyết áp và bội nhiễm), thể viêm cơ tim ở chó dưới 3 tháng tuổi (chết đột ngột, suy tim cấp), thể kết hợp tim - ruột (tử vong 100% trong 24 giờ) và thể nhiễm trùng bào thai gây dị tật. Phân tích nguyên tắc chẩn đoán phân biệt với viêm ruột do Coronavirus, Rotavirus và Care. Tổng quan các loại vắc xin đa giá phòng bệnh (vắc xin 5 bệnh và 7 bệnh của các hãng như Pfizer, Virbac).
- Tổng thuật tình hình nghiên cứu tiền nhiệm:
| Tác giả và năm công bố |
Địa bàn / Đối tượng |
Kết quả và phát hiện chính được trích dẫn |
| Trần Thanh Phong (1996) |
Việt Nam (chó nghiệp vụ) |
Ghi nhận bệnh đầu tiên tại Việt Nam năm 1990; tỷ lệ mắc bệnh có thể tới 50%, tỷ lệ tử vong trên chó con 6 - 12 tuần tuổi từ 50 - 100%. |
| Trần Ngọc Bích và cs. |
Việt Nam |
Tỷ lệ mắc không có sự khác biệt giữa chó đực và chó cái; chó bệnh có hồng cầu, Hb, hematocrite giảm lần lượt 74,7%, 72,3% và 50,6%; AST tăng ở 72,2% và ALT tăng ở 63,8% số ca bệnh; tỷ lệ điều trị khỏi bệnh đạt 65,1%. |
| Nguyễn Thị Yến Mai và cs. (2018b) |
Cần Thơ, Tiền Giang, Đồng Tháp |
Tỷ lệ chó ói và tiêu chảy phân máu tại Cần Thơ là 22,73%, Tiền Giang 31,85%, Đồng Tháp 44,25%. Chó 1 - 3 tháng tuổi nhiễm cao nhất (59,57%), từ 3 - 6 tháng tuổi chiếm 36,17%, trên 6 tháng tuổi thấp nhất (4,26%). |
| Appel và cs. (1979); Woods và cs. (1980) |
Hoa Kỳ và quốc tế |
CPV-2 gây tỷ lệ mắc tới 100% trong đàn chưa miễn dịch, tỷ lệ tử vong thường xuyên khoảng 10%; xác định hai thể lâm sàng nổi bật là viêm ruột và viêm cơ tim ở chó dưới 3 tháng tuổi. |
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết địa điểm nghiên cứu tại phòng khám tư nhân ở Ninh Bình, khoảng thời gian thực hiện 6 tháng, đối tượng khảo sát toàn bộ các ca bệnh tiếp nhận; quy trình hỏi bệnh, khám lâm sàng tỉ mỉ; mô tả cấu tạo bộ kit thử nhanh Canine Parvovirus One-step Test Kit (vùng nạp mẫu S, vạch thử T, vạch chứng C, ống nhỏ giọt, que lấy bệnh phẩm, dung dịch đệm pha loãng 1 ml) và cách biện giải kết quả xét nghiệm dựa trên sự đổi màu sắc ký.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Theo danh mục bảng biểu và đồ thị của đề tài, các kết quả nghiên cứu tập trung vào 8 nội dung chính:
- Tình hình bệnh lý tổng quát của chó đưa tới khám tại phòng khám thú y Ninh Bình (Bảng 4.1).
- Tỷ lệ chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm trên tổng số ca bệnh nội - ngoại khoa (Bảng 4.2).
- Tình hình mắc bệnh do Parvovirus phân theo nhóm giống: chó nội, chó ngoại, chó lai (Bảng 4.3).
- Tỷ lệ mắc bệnh do Parvovirus phân theo các nhóm lứa tuổi (Bảng 4.4).
- Mối liên quan giữa tiền sử tiêm phòng vắc xin và tỷ lệ cảm nhiễm CPV (Bảng 4.5).
- Tần suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng điển hình: sốt, nôn mửa, tiêu chảy, phân lẫn máu, mất nước (Bảng 4.6).
- Kết quả thử nghiệm hiệu quả phác đồ điều trị triệu chứng kết hợp hồi sức (Bảng 4.7).
- Đánh giá công tác vệ sinh, sát trùng, chăm sóc điều dưỡng tại bệnh viện thú y (Bảng 4.8).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra các kết luận tổng hợp về dịch tễ học Parvovirus tại Ninh Bình, đánh giá khả năng ứng dụng của kit chẩn đoán nhanh, hiệu quả điều trị thực tế của phác đồ đa bước và đưa ra các đề xuất về lịch tiêm phòng vắc xin cũng như quy trình khử trùng chuồng nuôi.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác định bệnh viêm ruột do Parvovirus là bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa phổ biến, gây tổn thương nặng nề nhất trên đàn thú cảnh đưa đến khám tại cơ sở.
- Các triệu chứng lâm sàng xuất hiện với tần suất cao gồm: mệt mỏi, bỏ ăn, sốt cao, nôn mửa liên tục dịch nhầy bọt vàng, sau đó tiêu chảy dữ dội với phân màu hồng hoặc đỏ sẫm có lẫn máu tươi, kèm niêm mạc hoại tử bong tróc và mùi tanh khắm đặc trưng. Tình trạng mất nước và điện giải cấp tính là nguyên nhân chính dẫn đến suy tuần hoàn và tử vong.
- Xác lập nhóm nguy cơ cao: Chó trong độ tuổi từ 1 đến 5 tháng tuổi (đặc biệt giai đoạn 6 - 12 tuần tuổi) có tỷ lệ mắc cao nhất do khoảng trống miễn dịch khi kháng thể mẹ truyền suy giảm nhưng hệ miễn dịch chủ động chưa hoàn thiện; chó chưa được tiêm phòng hoặc tiêm không đủ mũi vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm có nguy cơ mắc bệnh vượt trội so với chó đã tiêm vắc xin 5 bệnh hoặc 7 bệnh đầy đủ.
- Quy trình can thiệp điều trị triệu chứng cho thấy: Yếu tố then chốt quyết định khả năng sống sót của chó bệnh là thời điểm phát hiện và can thiệp (chó được điều trị sau 5 ngày tiến triển bệnh có tiên lượng hồi phục khả quan). Phác đồ phối hợp giữa bù dịch tĩnh mạch (40 - 60 ml/kg/ngày), thuốc chống nôn (Atropin/Primperan), cầm tiêu chảy (Loperamide), cầm máu (Vitamin K), kháng sinh phổ rộng phòng vi khuẩn bội nhiễm (Amoxycilin/Baytril), chất bảo vệ niêm mạc (Smecta) và thuốc trợ sức (Catosal, Vitamin B, C) giúp giảm thiểu tỷ lệ tử vong trên các giống chó khảo sát.
Đóng góp thực tiễn và chuyên môn
- Bổ sung số liệu dịch tễ học lâm sàng thực tế về bệnh nhiễm Canine Parvovirus trên thú cảnh tại địa bàn thành phố Ninh Bình trong giai đoạn năm 2021 - 2022.
- Chuẩn hóa quy trình chẩn đoán kết hợp giữa dấu hiệu triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm nhanh sắc ký miễn dịch kháng nguyên CPV bằng mẫu phân, cho kết quả chính xác chỉ sau 5 - 10 phút mà không đòi hỏi thiết bị phòng thí nghiệm phức tạp.
- Cung cấp phác đồ điều trị triệu chứng và hồi sức hoàn chỉnh, có tính khả thi cao để ứng dụng trực tiếp tại các phòng khám thú y tư nhân quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu được thực hiện tại một cơ sở thực hành duy nhất (Cơ sở 1 Phòng khám Thú y Ninh Bình), do đó cỡ mẫu và thành phần giống chó phụ thuộc hoàn toàn vào số lượng thú cưng được chủ nuôi chủ động đưa đến khám trong khung thời gian 6 tháng.
- Điều kiện trang thiết bị tại cơ sở chưa cho phép thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm sinh học phân tử chuyên sâu (như PCR, Real-time PCR) để định danh chính xác các phân type kháng nguyên của virus (CPV-2a, CPV-2b, CPV-2c) hoặc đánh giá biến đổi hiệu giá kháng thể trung hòa trong huyết thanh.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi điều tra dịch tễ trên nhiều phòng khám thú y và các hộ chăn nuôi chó sinh sản trên toàn địa bàn tỉnh Ninh Bình để có bức tranh dịch tễ học bao quát hơn.
- Áp dụng các kỹ thuật sinh học phân tử nhằm giải trình tự gen, xác định các biến thể CPV-2 mới đang lưu hành tại địa phương.
- Nghiên cứu thử nghiệm bổ sung kháng huyết thanh đặc hiệu hoặc các chế phẩm sinh học điều hòa miễn dịch trong phác đồ điều trị nhằm rút ngắn thời gian hồi phục và nâng cao hơn nữa tỷ lệ khỏi bệnh ở chó con.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Tài liệu cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một khóa luận tốt nghiệp lâm sàng thú y; hệ thống hóa bảng tra cứu các chỉ số sinh lý, công thức máu bình thường của loài chó; tổng hợp chi tiết triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán phân biệt các bệnh truyền nhiễm đường ruột thường gặp.
- Đối với bác sĩ thú y và kỹ thuật viên lâm sàng: Cung cấp hướng dẫn chi tiết quy trình thao tác và biện giải kết quả kit test nhanh sắc ký miễn dịch CPV One-step Test Kit; đưa ra liều lượng, đường dùng cụ thể của từng nhóm thuốc hồi sức, chống mất nước, cầm nôn, kháng sinh và bảo vệ niêm mạc trong phác đồ cấp cứu chó mắc Parvo.
- Đối với người nuôi thú cảnh: Cung cấp kiến thức nhận diện sớm các dấu hiệu chỉ điểm nguy hiểm (tiêu chảy ra máu, phân có mùi tanh nồng đặc trưng) để đưa thú cưng đi cấp cứu kịp thời; đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiêm phòng vắc xin đa giá định kỳ (5 bệnh hoặc 7 bệnh) bắt đầu từ 6 tuần tuổi để bảo vệ đàn chó.
Câu hỏi thường gặp
1. Bệnh viêm ruột do Parvovirus trên chó có những biểu hiện lâm sàng đặc trưng nào theo mô tả của tác giả?
Chó mắc bệnh trải qua thời gian nung bệnh từ 3 đến 5 ngày. Biểu hiện lâm sàng ban đầu là sốt cao kéo dài, ủ rũ, bỏ ăn, nôn mửa liên tục dịch nhầy hoặc bọt vàng. Sau đó, chó chuyển sang tiêu chảy dữ dội, phân loãng toàn nước lẫn máu màu hồng hoặc máu tươi, có lẫn niêm mạc ruột tróc ra và chất keo nhầy, đặc biệt có mùi tanh khắm đặc trưng (được mô tả giống mùi ruột cá mè phơi nắng). Con vật nhanh chóng rơi vào trạng thái mất nước, trũng mắt, sụt cân cấp tính, kiệt sức và có thể tử vong do sốc nội độc tố hoặc nhiễm trùng thứ phát.
2. Nguyên lý hoạt động và thời gian trả kết quả của test thử nhanh CPV One-step Test Kit được trình bày ra sao?
Thiết bị xét nghiệm hoạt động dựa trên nguyên lý sắc ký miễn dịch kết hợp kỹ thuật sandwich ELISA để phát hiện kháng nguyên virus Parvo trong phân. Phân sau khi hòa tan vào dung dịch đệm được nhỏ vào vùng S; kháng nguyên CPV sẽ kết hợp với kháng thể đơn dòng gắn keo màu vàng, di chuyển qua màng nitrocellulose và bị giữ lại bởi kháng thể đơn dòng thứ hai tại vạch T để tạo phức hợp kẹp KT-KN-KT hiển thị vạch màu đỏ tía. Thời gian đọc kết quả xét nghiệm chỉ mất từ 5 đến 10 phút. Nếu vạch chứng C không xuất hiện, xét nghiệm xem như không có giá trị và phải thực hiện lại.
3. Phác đồ điều trị bệnh Parvovirus trong đề tài gồm những nhóm thuốc và nguyên tắc can thiệp nào?
Nguyên tắc điều trị là can thiệp càng sớm càng tốt, tập trung điều trị triệu chứng, chống nôn, chống mất nước và ngăn ngừa bội nhiễm vi khuẩn. Phác đồ sử dụng: bù nước và điện giải liên tục 3 - 5 ngày qua đường truyền tĩnh mạch/dưới da (40 - 60 ml/kgP/ngày); chống nôn bằng Atropin sulfat 1% (1 - 2 ml/con) hoặc Primperan (1 mg/2 kgP/lần); cầm tiêu chảy bằng Loperamide hydroclorid (2 mg/15 kgP/lần); cầm máu bằng Vitamin K (1 ml/5 kgP); kháng sinh chống bội nhiễm bằng Amoxycilin (1 ml/10 kgP) hoặc Baytril 5% (1 ml/5 kgP); bảo vệ niêm mạc ruột bằng Smecta (1 gói/15 kgP/lần); kết hợp thuốc trợ sức Catosal (1 ml/10 kgP), Cafein, Vitamin B và Vitamin C.
4. Vì sao chó con trong giai đoạn từ 6 đến 12 tuần tuổi lại có nguy cơ mắc và tử vong cao nhất do Parvovirus?
Theo tổng quan tài liệu của tác giả, chó ở mọi lứa tuổi đều có thể nhiễm bệnh nhưng chó con 6 - 12 tuần tuổi mẫn cảm nhất và có tỷ lệ tử vong từ 50% đến 100%. Nguyên nhân là do hàm lượng kháng thể thụ động nhận từ sữa mẹ bắt đầu suy giảm mạnh và bài thải gần hết vào tuần thứ 10 - 11 sau sinh, tạo ra một "khoảng trống miễn dịch" trước khi cơ thể chó con tự sản sinh đủ kháng thể chủ động, kết hợp với sức đề kháng của cơ thể non nớt khiến virus dễ dàng tấn công gây hoại tử biểu mô ruột và tế bào lympho.
5. Lịch trình tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Parvovirus cho chó được tác giả khuyến cáo thực hiện như thế nào?
Tác giả khuyến cáo không tiêm phòng cho chó con đang trong thời kỳ bú mẹ vì kháng thể mẹ truyền sẽ trung hòa vắc xin. Lịch tiêm bắt đầu bằng mũi thứ nhất khi chó con đạt từ 6 tuần tuổi trở lên, sau đó tiêm mũi thứ hai nhắc lại sau mũi đầu 21 ngày. Sau phác đồ cơ bản lúc nhỏ, mỗi năm cần tiêm phòng nhắc lại định kỳ một lần bằng các loại vắc xin đa giá (như vắc xin 5 bệnh hoặc 7 bệnh của các hãng Pfizer, Virbac).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thu Hương đã phản ánh tình hình bệnh lý và dịch tễ học của bệnh viêm ruột tiêu chảy do Canine Parvovirus trên đàn chó cảnh tại thành phố Ninh Bình giai đoạn 2021 - 2022. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về sinh bệnh học của virus CPV-2, các chỉ tiêu sinh lý bình thường của loài chó và các bệnh truyền nhiễm liên quan, đồng thời chuẩn hóa quy trình chẩn đoán nhanh bằng kit thử sắc ký miễn dịch tại chỗ. Phác đồ điều trị triệu chứng đa bước kết hợp hồi sức tích cực được xây dựng có giá trị thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành Thú y và hoạt động chẩn trị bệnh thú nhỏ tại các phòng khám thú y cơ sở.