Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp nguồn protein động vật, chiếm từ 20% đến 25% tổng sản lượng thịt toàn cầu. Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi từ phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình công nghiệp tập trung quy mô lớn đã thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nhanh chóng của tổng đàn gia cầm, đạt 517 triệu con vào năm 2021 và hướng tới mục tiêu 600 triệu con vào năm 2030 theo chiến lược của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Cùng với sự phát triển của công tác giống và việc đưa vào sản xuất các tổ hợp lai thương phẩm năng suất cao, mật độ nuôi dày đặc và các yếu tố biến động môi trường làm gia tăng nguy cơ bùng phát các bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là hội chứng bệnh đường hô hấp mãn tính (CRD). Bệnh gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng do làm giảm 20% khả năng tăng trọng, giảm 20% đến 30% sản lượng trứng và gây tỷ lệ chết khoảng 10% trên đàn gà.

Để đánh giá thực trạng dịch bệnh và xây dựng giải pháp kiểm soát tại cơ sở sản xuất, đề tài xác định các mục tiêu và yêu cầu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Nâng cao trình độ chuyên môn, thực hiện thành thạo quy trình chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh đường hô hấp trên đàn gà thương phẩm.
    • Nắm bắt thực trạng phát triển chăn nuôi, phương pháp quản lý chuồng trại và quy trình kiểm soát an toàn sinh học tại trang trại quy mô công nghiệp.
  2. Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
    • Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn phát triển của đàn gà.
    • Theo dõi, thống kê tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo các dãy chuồng và theo các tháng trong năm.
    • Mô tả triệu chứng lâm sàng điển hình và bệnh tích đại thể thông qua mổ khám giải phẫu.
    • Thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp và đánh giá hiệu quả phục hồi của đàn gà.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà thương phẩm tổ hợp lai Mix giữa gà trống Mía Sơn Tây và gà mái Hubbard Plex (Pháp).
  • Địa điểm nghiên cứu: Trang trại gia công của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam tại xã Tân Kim, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (quy mô 20.000 m², gồm 4 dãy chuồng lạnh khép kín, công suất 40.000 con/lứa).
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 10/06/2022 đến ngày 30/11/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết

Bệnh hô hấp mãn tính (Chronic Respiratory Disease - CRD) ở gà do vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum (MG) gây ra. Mycoplasma gallisepticum thuộc nhóm vi khuẩn không có vách tế bào cố định, mẫn cảm với môi trường ngoài cơ thể (tồn tại 1-3 ngày ngoài tự nhiên, 4-5 ngày trong dịch nhầy và 18 ngày trong lòng trắng trứng). Mầm bệnh lây truyền dọc từ đàn bố mẹ qua trứng hoặc lây truyền ngang qua tiếp xúc trực tiếp, không khí, dụng cụ chăn nuôi và con người. Khi gặp các yếu tố bất lợi về tiểu khí hậu (biến động nhiệt độ, độ ẩm cao, nồng độ khí độc chuồng nuôi gia tăng) hoặc stress tiêm phòng, vi khuẩn bùng phát và thường kế phát với các tác nhân vi khuẩn khác như Escherichia coli, Streptococcus spp., hoặc virus gây viêm phế quản truyền nhiễm (IB), Newcastle.

Khóa luận kế thừa các công trình nghiên cứu vi sinh vật học và bệnh học gia cầm của các tác giả trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu nguồn gốc tiến hóa và cấu trúc phân tử của Mycoplasma qua phân tích trình tự gen 16S rRNA (Woese & cs., 1980); kỹ thuật PCR phát hiện mầm bệnh (Kojima & cs., 1997).
  • Các dữ liệu dịch tễ học và bệnh lý học của Nocard & cs. (1898), Adler & Yamoto (1952), VanRoelei (1952), Đào Trọng Đạt (1972), Phạm Sỹ Lăng & cs. (2002), Hoàng Huy Liệu & cs. (2002), Nguyễn Duy Hoan & cs. (1998, 1999).
  • Cơ sở điều chế kháng huyết thanh chẩn đoán nhanh trên thỏ đặc hiệu MG1, MG2 của Đào Thị Hảo & cs. (2007).
  • Hướng dẫn điều trị bằng các nhóm kháng sinh Macrolide, Tetracycline, Pleuromutilin của Lê Hồng Mận (2003).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng các phương pháp điều tra dịch tễ học thú y thực địa kết hợp theo dõi lâm sàng và can thiệp điều trị:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sản xuất: Ghi nhận số liệu nhập đàn, số lượng gà sống, sản lượng xuất chuồng và lượng thức ăn tiêu thụ thông qua hệ thống sổ sách lưu trữ của trang trại giai đoạn 2021-2022 và nhật ký theo dõi trực tiếp trong đợt thực tập.
  • Phương pháp theo dõi dịch tễ lâm sàng: Bố trí theo dõi trên toàn bộ 4 dãy chuồng nuôi (mỗi dãy chia thành 4 ô, tổng cộng 16 ô/lứa, theo dõi qua 2 lứa với tổng số 32 lượt ô khảo sát). Ghi chép thời điểm phát bệnh, số ô mắc bệnh theo tháng và theo vị trí chuồng.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng và mổ khám bệnh tích:
    • Chọn ngẫu nhiên $n = 20$ cá thể gà biểu hiện bệnh đường hô hấp để cách ly theo dõi, ghi nhận tần suất xuất hiện của các triệu chứng lâm sàng đặc trưng (khò khè hen khẹc, chảy dịch mắt mũi, sưng phù đầu mặt).
    • Chọn ngẫu nhiên $n = 10$ cá thể trong nhóm theo dõi để tiến hành mổ khám giải phẫu bệnh tích theo quy trình chuyên khoa (gây chết nhân đạo bằng tiêm khí tĩnh mạch, sát trùng bề mặt lông bằng dung dịch sát trùng), kiểm tra tổn thương đại thể tại xoang mũi, thanh quản, khí quản, phổi và hệ thống túi khí.
  • Phương pháp thử nghiệm điều trị: Áp dụng phác đồ can thiệp trên 7 ô chuồng phát hiện bệnh; đánh giá tiến triển lâm sàng hàng ngày từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 5 sau khi dùng thuốc.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm (%), tỷ lệ nuôi sống, hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR), tỷ lệ mắc bệnh và hiệu quả điều trị theo phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi (Đỗ Đức Lực & Nguyễn Xuân Trạch, 2016).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển chăn nuôi gà công nghiệp gắn với kiểm soát an toàn dịch bệnh. Xác định rõ mục tiêu trang bị kỹ năng chuyên môn về quy trình quản lý chuồng trại khép kín, kỹ năng chẩn đoán phân biệt và xử lý hội chứng bệnh đường hô hấp trên giống gà lai thương phẩm Mix (♂ Mía x ♀ Hubbard Plex) tại địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên và huyện Phú Bình; mô tả chi tiết cơ sở vật chất của trang trại C.P. Tân Kim (hệ thống 4 chuồng kín trần phủ bạt tráng bạc cách nhiệt, hệ thống làm mát cooling pad, quạt thông gió, máng ăn và núm uống tự động, máy phát điện dự phòng, trạm cấp nước giếng khoan qua hệ thống lọc). Tổng quan cơ sở khoa học về đặc điểm sinh trưởng của gà thịt lông màu; cơ chế bệnh sinh, triệu chứng, bệnh tích đại thể và phác đồ điều trị bệnh CRD; lược sử nghiên cứu về Mycoplasma gallisepticum trên thế giới và tại Việt Nam.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là đàn gà thịt thương phẩm Mix nuôi chuồng lạnh. Quy định chi tiết nội dung theo dõi năng suất chăn nuôi qua 4 lứa (2021-2022); phương pháp giám sát vệ sinh thú y, lịch tiêm phòng vắc xin; phương pháp phân loại ô chuồng theo dõi bệnh đường hô hấp; quy trình mổ khám đại thể và quy trình theo dõi đáp ứng lâm sàng theo 5 mức độ phục hồi.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Tác giả trình bày toàn bộ số liệu thu thập được trong quá trình thực tập và nghiên cứu thực địa, chia thành hai nội dung lớn: công tác phục vụ sản xuất và kết quả nghiên cứu chuyên đề.

1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất

  • Tình hình chăn nuôi và sản lượng qua các lứa (2021-2022):
Lứa / Năm Quy mô nhập (con) Số con xuất chuồng (con) Tỷ lệ nuôi sống (%) Tổng sản lượng (tấn)
Lứa 1 / 2021 40.000 36.520 91,30 73,042
Lứa 2 / 2022 40.000 38.520 96,30 77,040
Lứa 3 / 2022 40.000 37.490 93,72 71,225
Lứa 4 / 2022 40.000 38.496 96,24 78,920
Trung bình 40.000 37.756,5 94,39 75,05675
  • Kết quả trực tiếp theo dõi tại 1 dãy chuồng trong đợt thực tập:
    • Lứa 1 (tháng 6 - 8/2022): Đạt sản lượng 17,806 tấn/chuồng; lượng cám tiêu thụ 51.640 kg; hệ số tiêu tốn thức ăn $\text{FCR} = 51.640 / 17.806 = 2,90$.
    • Lứa 2 (tháng 9 - 11/2022): Đạt sản lượng 19,674 tấn/chuồng; lượng cám tiêu thụ 56.080 kg; hệ số tiêu tốn thức ăn $\text{FCR} = 56.080 / 19.674 = 2,85$.
  • Công tác sử dụng thức ăn và quy trình chiếu sáng: Áp dụng thức ăn hỗn hợp C.P. theo 4 giai đoạn tuổi: cám 510F (1-14 ngày tuổi, Protein $\ge 20,5%$), cám 511AF (15-21 ngày tuổi, Protein $\ge 19%$), cám 511F (22-44 ngày tuổi, Protein $\ge 18%$), cám 513F (45 ngày tuổi đến xuất bán, Protein $\ge 17%$). Chế độ chiếu sáng giảm dần từ 24/24 giờ (1-7 ngày tuổi) xuống 21/24 giờ (21 ngày tuổi đến xuất chuồng) và chuyển từ bóng sáng trắng sang bóng ánh sáng xanh mờ.
  • Công tác tiêm phòng và an toàn sinh học: Thực hiện nghiêm ngặt lịch vắc xin gồm Cầu trùng (5 ngày), Newcastle lần 1 (7 ngày), Cúm gia cầm H5N1 lần 1 (7 ngày), Cúm H9 (9 ngày), Gumboro (14 ngày), Cúm H5N1 nhắc lại (21 ngày), Newcastle lần 2 (35 ngày). Tỷ lệ bảo hộ và an toàn sau tiêm phòng đạt 100% trên đàn theo dõi ($n = 9.789 - 9.871$ con). Công tác phun sát trùng chuồng trại bằng dung dịch APA Clean (2,5 ml/lít nước), rắc vôi bột và thay hố sát trùng định kỳ 1 lần/tuần thực hiện đạt 25/25 lượt (100%).

2. Kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu bệnh đường hô hấp

  • Tình hình mắc bệnh theo vị trí dãy chuồng (theo dõi 2 lứa, tổng 32 lượt ô):
Dãy chuồng Số ô theo dõi Số ô mắc bệnh Tỷ lệ mắc bệnh (%)
Dãy 1 8 4 50,00
Dãy 2 8 2 25,00
Dãy 3 8 2 25,00
Dãy 4 8 6 75,00
Tổng cộng 32 14 43,75

Nguyên nhân: Dãy chuồng số 4 có tỷ lệ mắc cao nhất (75,00%) do quy trình nuôi gối đầu khiến đàn gà ở dãy 4 nhỏ ngày tuổi nhất khi nhập, sức đề kháng còn non nớt; đồng thời dãy 4 nằm ở vị trí xuất bán cuối cùng, chịu áp lực mầm bệnh từ phương tiện vận chuyển gia cầm, xe chở phân và công nhân bốc vác từ bên ngoài.

  • Tỷ lệ mắc bệnh theo các tháng trong năm (16 ô theo dõi/tháng):

    • Tháng 6: 0 ô mắc (0,00%).
    • Tháng 7, tháng 9, tháng 10: Đều ghi nhận 1/16 ô mắc (6,25%).
    • Tháng 8 và tháng 11: Ghi nhận tỷ lệ mắc cao nhất với 2/16 ô mắc (12,50%). Tác giả phân tích đây là các thời điểm giao mùa, thời tiết mưa bão chuyển lạnh đột ngột tạo stress nhiệt ẩm làm suy giảm miễn dịch niêm mạc hô hấp.
  • Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể của bệnh đường hô hấp:

STT Triệu chứng lâm sàng ($n = 20$) Tỷ lệ (%) Bệnh tích mổ khám ($n = 10$) Tỷ lệ (%)
1 Khò khè, hen khẹc (nghe rõ ban đêm) 80,00 Dịch viêm trong đường hô hấp trên 70,00
2 Chảy dịch nhầy mắt, mũi 50,00 Đóng kén bã đậu (casein) khí quản 60,00
3 Sưng phù mặt, nhắm mắt 35,00 Túi khí mờ đục, phủ màng Fibrin 60,00
  • Kết quả thử nghiệm điều trị:
    • Phác đồ sử dụng: Kháng sinh Doxycycline ($1\text{ g}/50\text{ kg}$ thể trọng/ngày) phối hợp với thuốc long đờm Bromhexine ($1\text{ g}/\text{lít}$ nước hoặc $1\text{ g}/7-10\text{ kg}$ thể trọng/ngày) và Vitamin C ($1\text{ g}/5\text{ kg}$ thể trọng/ngày) liên tục trong 5 - 7 ngày. Kết hợp biện pháp nới rộng quây úm giảm mật độ nuôi, thay chất độn chuồng khô ráo và bổ sung chế phẩm sinh học xử lý đệm lót.
    • Kết quả: Điều trị trên 7 ô chuồng mắc bệnh, có 5/7 ô khỏi hoàn toàn (gà hoạt bát, ăn khỏe, dứt tiếng hen khẹc, hết sưng mặt), đạt tỷ lệ chữa khỏi 71,42%. Tại 2 ô chưa khỏi hoàn toàn, tác giả tiến hành cách ly các cá thể còi cọc, bệnh tích nặng sang ô riêng để tiếp tục chăm sóc phục hồi.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng hợp những kết quả đạt được về chuyên môn (nắm vững quy trình vận hành chuồng lạnh, chẩn đoán đại thể CRD, kỹ thuật dùng thuốc và an toàn sinh học) và rèn luyện kỹ năng mềm; đồng thời đưa ra các kiến nghị kỹ thuật đối với trang trại và đề xuất tổ chức thực tập đối với cơ sở đào tạo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định tỷ lệ nuôi sống trung bình của đàn gà Mix tại trang trại CP Tân Kim đạt 94,39% qua 4 lứa sản xuất; sản lượng thịt trung bình đạt 75,056 tấn/lứa. Hệ số chuyển hóa thức ăn FCR dao động từ 2,85 đến 2,90.
  • Khảo sát thực trạng bệnh đường hô hấp ghi nhận tỷ lệ mắc chung là 43,75% số ô chuồng theo dõi; bệnh có xu hướng tăng cao vào các tháng giao mùa có độ ẩm và chênh lệch nhiệt độ lớn (tháng 8 và tháng 11 đạt 12,50%).
  • Xác định bệnh tích mổ khám đặc trưng của bệnh hô hấp tại trại gồm dịch viêm đường hô hấp trên (70,00%), đóng kén bã đậu khí quản (60,00%) và đục túi khí có màng Fibrin (60,00%).
  • Khẳng định hiệu lực của phác đồ phối hợp Doxycycline + Bromhexine + Vitamin C kết hợp cải tạo đệm lót sinh học cho tỷ lệ khỏi bệnh đạt 71,42%.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với cơ sở chăn nuôi: Thường xuyên kiểm tra, bảo trì hệ thống giàn mát cooling pad, quạt thông gió và đường ống cấp nước nhằm chủ động điều hòa nhiệt độ chuồng nuôi, tránh hiện tượng sốc nhiệt vào mùa hè và gió lùa vào mùa đông; tăng cường bổ sung chế phẩm vi sinh vào đệm lót trấu để phân giải khí độc $\text{NH}_3, \text{H}_2\text{S}$.
  • Đối với công tác thú y: Thực hiện nghiêm ngặt việc cách ly và tiêu độc khử trùng phương tiện vận chuyển trước khi vào khu vực chuồng nuôi; chủ động nâng cao sức đề kháng cho đàn gà bằng vitamin và chất điện giải trước các đợt thời tiết chuyển mùa.
  • Đối với nhà trường: Tăng cường thời lượng thực tập nghề nghiệp thực tế tại các doanh nghiệp chăn nuôi quy mô công nghiệp để sinh viên hoàn thiện kỹ năng thao tác kỹ thuật và tư duy xử lý tình huống dịch bệnh tại hiện trường.

Đóng góp của đề tài

Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về khả năng thích ứng, chỉ tiêu sinh trưởng và dịch tễ học bệnh hô hấp của tổ hợp lai gà Mix (♂ Mía Sơn Tây x ♀ Hubbard Plex) trong điều kiện chăn nuôi chuồng kín tại vùng trung du Bắc Bộ (huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên), làm cơ sở cho việc hoàn thiện quy trình phòng trị bệnh CRD tại các trang trại liên kết quy mô lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian theo dõi thực địa kéo dài 6 tháng (từ tháng 6 đến tháng 11/2022) chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ 12 tháng trong năm, đặc biệt là giai đoạn rét đậm mùa đông - xuân (tháng 12 đến tháng 2). Việc chẩn đoán nguyên nhân bệnh hô hấp chủ yếu dựa trên quan sát dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích đại thể, chưa thực hiện các xét nghiệm sinh học phân tử (PCR), nuôi cấy phân lập vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum hoặc kiểm tra kháng sinh đồ tại phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi dịch tễ học bệnh đường hô hấp trên đàn gà Mix trong cả mùa đông và mùa xuân; triển khai lấy mẫu bệnh phẩm để định danh chính xác các chủng vi khuẩn kế phát (E. coli, Pasteurella spp.) và xác định mức độ mẫn cảm kháng sinh nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y thực hành và cán bộ kỹ thuật quản lý trang trại gia cầm thương phẩm.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Quy trình quản lý tiểu khí hậu, định mức thức ăn hỗn hợp và lịch dùng vắc xin phòng bệnh cho gà thịt lông màu nuôi chuồng kín.
    • Bộ số liệu về triệu chứng lâm sàng, bệnh tích mổ khám đại thể phục vụ công tác chẩn đoán phân biệt hội chứng hô hấp tại thực địa.
    • Phác đồ điều trị phối hợp kháng sinh Doxycycline, thuốc giãn phế quản long đờm và biện pháp can thiệp môi trường đệm lót sinh học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổ hợp lai gà Mix trong nghiên cứu có công thức lai như thế nào và được nuôi với mật độ bao nhiêu?

Gà Mix trong nghiên cứu là con lai thương phẩm giữa gà trống giống Mía Sơn Tây và gà mái Hubbard Plex (Pháp) do Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam cung cấp giống. Đàn gà được nuôi trong chuồng kín có kiểm soát nhiệt độ với mật độ nuôi trung bình khoảng 12 con/m² (quy mô 10.000 con/chuồng diện tích 960 m²).

2. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp giữa các dãy chuồng có sự khác biệt như thế nào?

Qua theo dõi 32 lượt ô chuồng ở 2 lứa nuôi, tỷ lệ mắc bệnh trung bình toàn trại là 43,75%. Trong đó, dãy chuồng 1 mắc 50,00% (4/8 ô), dãy chuồng 2 và 3 mắc 25,00% (2/8 ô mỗi dãy), và dãy chuồng 4 có tỷ lệ mắc cao nhất đạt 75,00% (6/8 ô). Dãy 4 mắc bệnh cao nhất do nuôi gà ít ngày tuổi hơn và nằm ở vị trí xuất bán cuối cùng, thường xuyên tiếp xúc với nguy cơ lây nhiễm từ xe chở gà, chở phân và người ra vào.

3. Những triệu chứng lâm sàng và tổn thương đại thể phổ biến nhất khi gà mắc bệnh đường hô hấp tại trại là gì?

Trên đàn gà bệnh ($n = 20$), triệu chứng lâm sàng ghi nhận nhiều nhất là khò khè, hen khẹc (chiếm 80,00%), tiếp theo là chảy dịch mắt mũi (50,00%) và sưng mặt (35,00%). Khi mổ khám giải phẫu ($n = 10$), tổn thương đại thể chủ yếu gồm dịch tích tụ trong đường hô hấp trên (70,00%), đóng kén bã đậu màu vàng tại khí quản (60,00%) và túi khí bị mờ đục, đóng màng Fibrin (60,00%).

4. Phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp được tác giả áp dụng gồm những thành phần nào và đạt kết quả ra sao?

Phác đồ sử dụng Doxycycline liều $1\text{ g}/50\text{ kg}$ thể trọng/ngày phối hợp cùng Bromhexine ($1\text{ g}/\text{lít}$ nước hoặc $1\text{ g}/7-10\text{ kg}$ thể trọng/ngày) và Vitamin C ($1\text{ g}/5\text{ kg}$ thể trọng/ngày) trong 5 - 7 ngày, kết hợp nới rộng quây úm, thay trấu ẩm và trộn chế phẩm sinh học vào đệm lót. Kết quả điều trị trên 7 ô bệnh đã chữa khỏi hoàn toàn cho 5 ô, đạt tỷ lệ khỏi 71,42%.

5. Tỷ lệ nuôi sống và năng suất xuất chuồng của trang trại giai đoạn 2021-2022 đạt mức nào?

Trong 4 lứa nuôi từ tháng 12/2021 đến cuối năm 2022, tỷ lệ nuôi sống của đàn gà dao động từ 91,30% (lứa 1) đến 96,30% (lứa 2), trung bình đạt 94,39%. Tổng sản lượng xuất chuồng trung bình đạt 75,056 tấn/lứa (dao động từ 71,225 đến 78,920 tấn/lứa), với hệ số chuyển hóa thức ăn FCR đạt từ 2,85 đến 2,90.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lã Hồng Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng chăn nuôi và tình hình dịch tễ học bệnh đường hô hấp trên giống gà lai thương phẩm Mix (♂ Mía x ♀ Hubbard Plex) tại trang trại C.P. Tân Kim, Phú Bình, Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu làm rõ các đặc trưng lâm sàng, bệnh tích mổ khám và xác định tỷ lệ mắc bệnh hô hấp chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi vị trí chuồng nuôi và sự thay đổi thời tiết theo mùa. Phác đồ điều trị kết hợp Doxycycline, Bromhexine và cải tạo môi trường đệm lót cho thấy hiệu quả can thiệp thực tế đạt 71,42%, đóng góp tư liệu thực tiễn có giá trị cho công tác chăn nuôi thú y gia cầm chuồng kín.