Tổng quan luận án
Công trình "Đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer Tây Nam Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 9 31 01 02), do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bạch Tuyết thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đoàn Xuân Thủy, bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2024.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG HỢP VỀ LUẬN ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài : Đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer Tây Nam Bộ |
| trong bối cảnh biến đổi khí hậu |
| Tác giả : Nguyễn Thị Bạch Tuyết |
| Người hướng dẫn : PGS. Đoàn Xuân Thủy |
| Cơ sở đào tạo : Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh |
| Ngành đào tạo : Kinh tế chính trị (Mã số: 9 31 01 02) |
| Năm hoàn thành : 2024 |
| Thời gian khảo sát: 2017 – 2022; Định hướng giải pháp: Đến năm 2030 |
| Địa bàn nghiên cứu: Tây Nam Bộ (tập trung 4 tỉnh: Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang, |
| Kiên Giang) |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đảm bảo sinh kế bền vững cho người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số là chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam, được khẳng định trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII và Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2045. Vùng Tây Nam Bộ có quy mô dân số 17,3 triệu người, trong đó hơn 8% là đồng bào dân tộc thiểu số, chủ yếu là dân tộc Khmer tập trung tại các tỉnh Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang và Kiên Giang.
Trong giai đoạn 2021–2025, nguồn lực từ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I đã được phân bổ cho các địa phương:
- Tỉnh Trà Vinh triển khai 10 dự án với tổng kinh phí hơn 1.400 tỷ đồng;
- Tỉnh Sóc Trăng dự kiến đầu tư gần 800 tỷ đồng xây dựng hạ tầng và thiết chế xã hội;
- Tỉnh An Giang bố trí gần 183,5 tỷ đồng.
Nhờ các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế, tỷ lệ hộ nghèo toàn vùng Tây Nam Bộ đã giảm qua các thời kỳ: từ 14,2% (cuối năm 2001) xuống 7,3% (chuẩn nghèo giai đoạn 2006–2010), tiếp tục giảm còn 3,54% (cuối năm 2015) và đạt 2,66% (cuối năm 2020).
Tuy nhiên, sinh kế của hộ Khmer Tây Nam Bộ vẫn đối mặt với nhiều khó khăn:
- Tốc độ giảm nghèo còn chậm so với mặt bằng chung; tỷ lệ thất nghiệp cao; tăng trưởng thu nhập thấp so với các hộ khá giả trong khu vực;
- Xuất hiện tình trạng tái nghèo và bất bình đẳng xã hội;
- Nguồn vốn tự nhiên (đất đai, nguồn nước) bị suy thoái nghiêm trọng trước áp lực của biến đổi khí hậu (nước biển dâng, hạn mặn, sạt lở) kết hợp với tập quán canh tác lạc hậu;
- Thiếu hụt vốn vật chất, vốn tài chính, vốn con người và vốn xã hội.
Khoảng trống nghiên cứu: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về vấn đề đảm bảo sinh kế bền vững cho đồng bào Khmer Tây Nam Bộ tiếp cận trực tiếp từ góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị học. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu cấp bách này trên cơ sở kết hợp giữa quy luật thị trường và vai trò quản lý, định hướng xã hội chủ nghĩa của Nhà nước.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer cùng thực trạng giai đoạn 2017–2022, đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tiếp tục đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer vùng Tây Nam Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ):
- Một là: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, xác định các nội dung kế thừa và khoảng trống nghiên cứu.
- Hai là: Làm rõ các vấn đề lý luận chung về đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
- Ba là: Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế (Trung Quốc, Ấn Độ, một số quốc gia châu Phi) và kinh nghiệm thực tiễn tại một số địa phương trong nước; rút ra bài học cho vùng Tây Nam Bộ.
- Bốn là: Phân tích, đánh giá thực trạng đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer Tây Nam Bộ giai đoạn 2017–2022; chỉ rõ thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra.
- Năm là: Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp cơ bản nhằm đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer Tây Nam Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer Tây Nam Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 trụ cột chính:
- Xây dựng và thực thi hệ thống thể chế kinh tế đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer;
- Đảm bảo các nguồn lực cho sinh kế bền vững của đồng bào Khmer trong bối cảnh biến đổi khí hậu;
- Đảm bảo các mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường phục vụ sinh kế bền vững của đồng bào Khmer.
- Phạm vi không gian: Vùng Tây Nam Bộ, trọng tâm là 4 tỉnh có đông đồng bào Khmer cư trú gồm Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang và An Giang.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu đánh giá thực trạng trong giai đoạn 2017–2022; tầm nhìn định hướng giải pháp đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề cụ thể:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Công trình / Tác giả tiêu biểu được trích dẫn trong luận án |
Nội dung cốt lõi và phát hiện chính |
| Lý thuyết và khung phân tích sinh kế bền vững |
DFID (1999); Ailsa Holloway et al. (2002); Morse, S. (2013); Shaheen Akter & Sanzidur Rahman (2012); Molosi (2020); Caroline Dyer (2014); Mahmuda Mutahara et al. (2016); Võ Văn Tuấn và cs (2015); Trịnh Thị Hạnh (2021). |
Xây dựng khung sinh kế lấy con người làm trung tâm; nhận diện 5 nguồn lực sinh kế; phát triển các mô hình an ninh sinh kế (SI), trao quyền cho cộng đồng địa phương; phân tích rào cản sinh kế của các nhóm yếu thế. |
| Sinh kế nông thôn và dân tộc thiểu số gắn với biến đổi khí hậu (Quốc tế) |
Hahn M. B. et al. (2009); Teresa–Chang Hung Tao (2006) & Fujun Shen (2009); Muhammad Asiful Basar (2009); Mukesh Kumar Chhetri; Philip Aniah et al. (2016); Lun Yin et al. (2020); Basanta Paudel et al. (2021); Danny Philipp Nef et al. (2021); Melissa Nursey-Bray et al. (2022); Suryanto et al. (2022); Lokuthula Msimanga et al. (2022); Clifford James Fagariba et al. (2023); Jiaxin Wu et al. (2023). |
Thiết lập Chỉ số tổn thương sinh kế (LVI) gồm 8 thành phần và 28 chỉ tiêu; chỉ ra tác động của thời tiết cực đoan, hạn mặn, lũ lụt đến nông nghiệp; nhấn mạnh vai trò của tri thức bản địa và chiến lược chuyển đổi sinh kế (du lịch, phi nông nghiệp). |
| Sinh kế của người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tại Việt Nam |
Trần Tiến Khai & Nguyễn Ngọc Danh (2012); Oxfam & ActionAid (2013); Phan Xuân Lĩnh (2015); Nguyễn Đặng Hiệp Phố (2016); Nguyễn Xuân Hòa (2018); Phạm Trọng Lượng (2019); Lại Tiến Dĩnh (2020); Nguyễn Thị Thu Thanh (2021); Lê Mạnh Hùng (2022). |
Khảo sát biến đổi tài sản sinh kế (đặc biệt là tài nguyên đất, rừng) của các dân tộc Đắk Lắk, Mạ, Sán Dìu, Mnông, Khơ Mú dưới tác động của tái định cư, thủy điện; đề xuất các giải pháp nâng cao nội lực và năng lực tiếp cận thị trường. |
| Tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế tại Việt Nam |
CARE International in Vietnam (2013); Đào Thị Lưu & Lê Văn Hương (2013); Nguyễn Bá Ngọc và cs (2015); Hà Huy Ngọc và cs (2020); Nguyễn Bình Đức & Lê Văn Phục (2021); Võ Hữu Phước (2021); Nguyễn Thị Hà (2022); Ngô Thị Hiểu (2022). |
Phân tích tính dễ bị tổn thương của ĐBSCL và Nam Trung Bộ; đề xuất các mô hình canh tác thích ứng (tôm - lúa, "1 phải 6 giảm", cây trồng cạn ít tiêu thụ nước); đánh giá hạn mặn và sạt lở đê biển tại Kiên Giang làm giảm nguồn vốn sinh kế. |
| Sinh kế của đồng bào Khmer Tây Nam Bộ |
Nguyễn Ngọc Đệ & Trần Thanh Bé (2005); Nguyễn Quốc Dũng & Võ Thị Kim Thu (2016); Nguyễn Ngọc Diễm & Đỗ Thị Thơm (2020); Nguyễn Thị Huệ (2020); Ngô Thị Trinh (2020); Phan Thuận (2021); Ngô Sô Phe (2021); Đỗ Thị Ngân (2021). |
Chỉ rõ các rào cản nội tại của người Khmer (ít đất, trình độ học vấn thấp, thiếu vốn, rủi ro dịch bệnh, phụ thuộc canh tác lúa nước); sự chuyển dịch sinh kế sang phi nông nghiệp và di cư lao động; áp lực xâm nhập mặn tại Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu trước đã tiếp cận sinh kế bền vững dưới nhiều góc độ (nhân học, xã hội học, địa lý, quản lý kinh tế), song vẫn còn khoảng trống lớn:
- Chưa có công trình phân tích có hệ thống việc đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer Tây Nam Bộ dưới góc độ Kinh tế chính trị học, gắn kết giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất, vai trò kiến tạo và điều tiết của Nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa;
- Thiếu khung phân tích tích hợp đầy đủ cả 3 yếu tố: đặc thù văn hóa - xã hội tộc người Khmer, áp lực biến đổi khí hậu cực đoan tại ĐBSCL, và cơ chế chuyển đổi thể chế kinh tế nông thôn giai đoạn 2017–2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng thế giới quan, phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết của Đảng (Đại hội XIII) và văn bản pháp quy của Nhà nước (Nghị định số 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc). Đồng thời, tác giả tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết kinh tế và khung sinh kế quốc tế:
- Khái niệm sinh kế và sinh kế bền vững:
- Kế thừa định nghĩa của Robert Chambers & Gordon Conway (1992) và DFID (1999): Sinh kế bao gồm các khả năng, tài sản (nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để duy trì cuộc sống. Sinh kế bền vững khi có khả năng chống chịu, phục hồi sau các cú sốc/căng thẳng và duy trì, nâng cao năng lực, tài sản ở hiện tại và tương lai mà không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Tiếp thu quan điểm phát triển bền vững từ IUCN (1980), Báo cáo Brundtland (1987), Ian Scoones (1998) và Koos Neefjes (2000).
- Quan điểm của luận án: Đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer trong bối cảnh biến đổi khí hậu là quá trình Nhà nước, doanh nghiệp và chính các hộ Khmer phối hợp thực hiện hệ thống biện pháp nhằm hoàn thiện các nguồn lực, tổ chức hoạt động sản xuất thuận lợi, bảo tồn bản sắc văn hóa tiến bộ, duy trì ổn định đời sống hiện tại và nâng cao năng lực thích ứng với các cú sốc biến đổi khí hậu trong tương lai.
- Khái niệm biến đổi khí hậu và sinh kế thích ứng:
- Căn cứ định nghĩa của UNFCCC (1992), IPCC (2007) và Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016) về hiện tượng biến đổi trạng thái khí hậu, nước biển dâng, nhiệt độ tăng và gia tăng tần suất thiên tai cực đoan.
- Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh nhằm giảm tính dễ bị tổn thương của các tài sản sinh kế (tự nhiên, vật chất) và tận dụng cơ hội phát triển.
- Các khung phân tích sinh kế ứng dụng:
- Khung DFID (1999): Phân tích 5 nguồn lực sinh kế (con người, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội) trong mối quan hệ với bối cảnh dễ bị tổn thương, các cấu trúc thể chế - chính sách và chiến lược sinh kế.
- Khung IFAD (2015): Lấy người nghèo làm trung tâm, bổ sung chiều kích đời sống tinh thần, tôn giáo, dân tộc, nội lực cá nhân và vai trò điều tiết của thị trường, thể chế.
- Khung phân tích của luận án: Tích hợp từ góc nhìn kinh tế chính trị, xem xét sự tương tác giữa thể chế chính sách, 5 nguồn vốn sinh kế, mô hình tổ chức sản xuất và tác động của biến đổi khí hậu đối với đồng bào Khmer.
+-------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÂY NAM BỘ |
| (Nước biển dâng, hạn mặn, sạt lở, ngập lụt) |
+------------------------------+------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| THỂ CHẾ KINH TẾ & CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA NHÀ NƯỚC |
| (Chương trình MTQG, chính sách đất đai, tín dụng, đào tạo) |
+------------------------------+------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| NĂM NGUỒN VỐN SINH KẾ HỘ KHMER |
| - Vốn tự nhiên (Đất đai, nguồn nước, tài nguyên) |
| - Vốn con người (Trình độ, tay nghề, sức khỏe) |
| - Vốn vật chất (Nhà ở, hạ tầng giao thông, thủy lợi) |
| - Vốn tài chính (Thu nhập, tích lũy, tiếp cận tín dụng) |
| - Vốn xã hội (Chùa Khmer, phum sóc, tính tương trợ) |
+------------------------------+------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| CHIẾN LƯỢC VÀ MÔ HÌNH SINH KẾ THÍCH ỨNG |
| - Nông nghiệp (Trồng trọt lúa/màu, chăn nuôi, tôm-lúa) |
| - Phi nông nghiệp & Tiểu thủ công nghiệp truyền thống |
| - Lao động làm thuê & Di cư lao động |
+------------------------------+------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ SINH KẾ |
| (Tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững, an toàn sinh thái, |
| giữ gìn bản sắc văn hóa tộc người Khmer) |
+-------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp chung: Trừu tượng hóa khoa học, phân tích và tổng hợp, phương pháp hệ thống, phương pháp lôgic kết hợp lịch sử, thống kê so sánh, phương pháp dự báo.
- Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng (Điều tra khảo sát thực tế):
- Tác giả thực hiện phát phiếu trưng cầu ý kiến trực tiếp tới 300 hộ gia đình người Khmer tại 4 tỉnh nghiên cứu thuộc vùng Tây Nam Bộ.
- Sau quá trình kiểm tra, làm sạch dữ liệu và loại bỏ các phiếu không đạt yêu cầu, số phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích là 275 phiếu.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN BỔ MẪU KHẢO SÁT HỘ ĐỒNG BÀO KHMER TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU |
+-------------------+------------------------------+--------------------------------------+
| Tỉnh khảo sát | Số phiếu phát ra ban đầu | Số phiếu hợp lệ đưa vào xử lý |
+-------------------+------------------------------+--------------------------------------+
| Sóc Trăng | 150 | (Thuộc mẫu 275 phiếu hợp lệ) |
| Trà Vinh | 50 | (Thuộc mẫu 275 phiếu hợp lệ) |
| An Giang | 50 | (Thuộc mẫu 275 phiếu hợp lệ) |
| Kiên Giang | 50 | (Thuộc mẫu 275 phiếu hợp lệ) |
+-------------------+------------------------------+--------------------------------------+
| Tổng cộng | 300 phiếu | 275 phiếu |
+-------------------+------------------------------+--------------------------------------+
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn kiện của Đảng; báo cáo của Ủy ban Dân tộc; báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội giai đoạn 2017–2022 của UBND các tỉnh Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang; số liệu Niên giám Thống kê và các nghiên cứu khoa học chuyên ngành đã công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình đã công bố có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 tổng thuật chi tiết các hệ thống nghiên cứu quốc tế và trong nước về sinh kế, tính dễ bị tổn thương và sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các công trình nước ngoài đã cung cấp nền tảng vững chắc về phương pháp tiếp cận khung sinh kế bền vững (DFID, IFAD), bộ chỉ số tổn thương sinh kế (LVI - Hahn et al., 2009) và các giải pháp khai thác tri thức bản địa trong thích ứng khí hậu (Melissa Nursey-Bray et al., 2022; Lun Yin et al., 2020).
- Các công trình trong nước đã nhận diện thực trạng nghèo đa chiều, những hạn chế về tư liệu sản xuất và xu hướng chuyển dịch lao động của đồng bào Khmer (Nguyễn Ngọc Đệ & Trần Thanh Bé, 2005; Ngô Thị Trinh, 2020; Nguyễn Thị Huệ, 2020).
- Tác giả khẳng định việc nghiên cứu sinh kế đồng bào Khmer dưới góc độ kinh tế chính trị là cần thiết nhằm làm rõ quan hệ giữa thể chế, chính sách phân bổ nguồn lực với hiệu quả sinh kế thực tế của người dân.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer trong bối cảnh biến đổi khí hậu và kinh nghiệm thực tiễn
Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu và phân tích các đặc trưng tộc người tác động đến sinh kế:
- Đặc trưng văn hóa, tôn giáo: Đa số người Khmer theo Phật giáo Nam tông. Chùa Khmer giữ vai trò trung tâm văn hóa, tín ngưỡng, giáo dục và gắn kết cộng đồng phum sóc. Các lễ hội lớn như Tết Chôl Chnăm Thmây, Lễ Sen Đolta (cúng ông bà), Lễ Ooc Om Bok (cúng trăng) chi phối mạnh mẽ đời sống tinh thần và hành vi kinh tế. Nghệ thuật biểu diễn truyền thống gồm Sân khấu Rôbam (hát Réamkèr dựa theo sử thi Ramayana), Sân khấu Dù Kê (ra đời giai đoạn 1920–1930) và Sân khấu Lakhôn.
- Tập quán canh tác và hoạt động kinh tế truyền thống:
- Trồng trọt: Chuyên canh lúa nước (Oryza Sativa), tính chất độc canh chiếm ưu thế, chủ yếu sản xuất quy mô nhỏ, kỹ thuật thủ công, tự cung tự cấp, phụ thuộc tự nhiên;
- Thủ công nghiệp: Mang tính phụ gia gia đình lúc nông nhàn (nghề dệt chiếu ở Vĩnh Châu; nghề làm gốm nồi đất, cà ràng ở Tri Tôn, Sóc Xoài; nghề dệt thổ cẩm, chăn tằm dệt lụa ở Cầu Kè, Cầu Ngang);
- Chăn nuôi & Đánh bắt: Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm tận dụng phế phẩm nông nghiệp; đánh bắt thủy sản nước ngọt, nước lợ và ven biển;
- Thương nghiệp & Làm thuê: Buôn bán nhỏ chiếm tỷ lệ thấp; một bộ phận lớn không có tư liệu sản xuất phải làm thuê kiếm sống.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Tổng hợp bài học đảm bảo sinh kế cho dân tộc thiểu số tại Trung Quốc, Ấn Độ, châu Phi và một số địa phương trong nước; nhấn mạnh việc nâng cao năng lực nội sinh, hoàn thiện mạng lưới an sinh xã hội và lồng ghép quy hoạch thích ứng biến đổi khí hậu.
Chương 3: Thực trạng đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer Tây Nam Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu giai đoạn 2017 - 2022
Chương 3 phân tích thực trạng dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực địa từ 275 phiếu tại 4 tỉnh (Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang):
- Tác động của điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu: Hạn hán kéo dài, hiện tượng xâm nhập mặn sâu vào nội đồng, sạt lở bờ sông, bờ biển gây thu hẹp diện tích đất canh tác nông nghiệp, làm suy giảm nghiêm trọng nguồn nước ngọt sinh hoạt và tưới tiêu.
- Đánh giá thực trạng các nguồn lực sinh kế hộ Khmer:
- Vốn con người: Trình độ học vấn và tay nghề kỹ thuật của lao động Khmer còn thấp; thiếu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao;
- Vốn tự nhiên: Tình trạng thiếu đất sản xuất hoặc không có đất sản xuất diễn ra phổ biến; chất lượng đất bị phèn hóa, mặn hóa;
- Vốn vật chất: Hạ tầng giao thông nông thôn và thủy lợi nội đồng tại các xã vùng dân tộc thiểu số tuy được đầu tư nhưng chưa đồng bộ; điều kiện nhà ở của nhiều hộ còn tạm bợ;
- Vốn tài chính: Mức thu nhập bình quân của hộ Khmer còn thấp; khả năng tích lũy vốn hàng năm phục vụ tái đầu tư sản xuất rất hạn chế; phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay tín dụng chính sách;
- Vốn xã hội: Tính gắn kết cộng đồng phum sóc và vai trò của các vị sư sãi trong chùa Khmer rất cao, tuy nhiên sự liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp, hợp tác xã trong chuỗi giá trị nông sản còn yếu.
- Đánh giá chung:
- Thành tựu: Hệ thống chính sách dân tộc được triển khai toàn diện, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần, kết cấu hạ tầng thiết yếu vùng dân tộc Khmer từng bước được hoàn thiện.
- Hạn chế: Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn lúng túng; sản phẩm làm ra khó tiêu thụ, giá cả bấp bênh; việc nhân rộng các mô hình sản xuất thích ứng biến đổi khí hậu còn chậm; năng lực cán bộ làm công tác dân tộc ở cơ sở còn bất cập do kiêm nhiệm nhiều việc.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nhằm đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer Tây Nam Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu đến năm 2030
Chương 4 đưa ra các dự báo về xu thế biến đổi khí hậu tại Tây Nam Bộ và xác định mục tiêu, định hướng đến năm 2030. Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| NĂM NHÓM GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO ĐỒNG BÀO KHMER ĐẾN NĂM 2030 |
+---+-----------------------------------+-------------------------------------------------+
| 1 | Nâng cao nhận thức | Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của chính |
| | | quyền và người dân Khmer về BĐKH và sinh kế. |
+---+-----------------------------------+-------------------------------------------------+
| 2 | Hoàn thiện thể chế & quy hoạch | Rà soát quy hoạch vùng; hoàn thiện chính sách |
| | | dân tộc, đất đai, tín dụng ưu đãi của Nhà nước. |
+---+-----------------------------------+-------------------------------------------------+
| 3 | Cải thiện & phát huy nội lực | Bồi dưỡng vốn con người (dạy nghề), bảo toàn |
| | nguồn vốn sinh kế | vốn tự nhiên, phát triển vốn tài chính/xã hội. |
+---+-----------------------------------+-------------------------------------------------+
| 4 | Nâng cao năng lực bộ máy | Tăng cường năng lực cán bộ cơ sở trong cảnh báo,|
| | quản lý nhà nước | phát hiện và điều hành thích ứng với thiên tai. |
+---+-----------------------------------+-------------------------------------------------+
| 5 | Chuyển đổi mô hình sinh kế | Cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp (tôm - lúa), |
| | thích ứng | phát triển phi nông nghiệp, làng nghề, dịch vụ. |
+---+-----------------------------------+-------------------------------------------------+
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Cung cấp cách tiếp cận mới: Luận giải vấn đề sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc Khmer ở Tây Nam Bộ dưới góc độ khoa học Kinh tế chính trị, đặt trong mối quan hệ hữu cơ giữa lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và vai trò điều tiết của Nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa trước thách thức biến đổi khí hậu.
- Chuẩn hóa hệ thống khái niệm và tiêu chí: Xây dựng hệ thống định nghĩa, làm rõ nội dung, các nhân tố ảnh hưởng và bộ tiêu chí đánh giá việc đảm bảo sinh kế bền vững của đồng bào Khmer trong điều kiện tự nhiên đặc thù của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Thiết lập khung phân tích sinh kế đặc thù: Xây dựng khung phân tích kết hợp giữa các lý thuyết quốc tế (DFID, IFAD) với thực tiễn đời sống kinh tế - văn hóa - tôn giáo của người Khmer, giúp nhận diện rõ sự tương tác giữa 5 nguồn vốn sinh kế với thể chế và bối cảnh rủi ro khí hậu.
Điểm mới rút ra từ nghiên cứu và giải pháp thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn 2017–2022: Sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực tế (275 mẫu hợp lệ tại Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang) kết hợp dữ liệu thống kê, chỉ rõ những bất cập về thiếu đất sản xuất, chất lượng lao động thấp, tính bấp bênh của thị trường nông sản và sự suy giảm tài nguyên tự nhiên.
- Đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ đến năm 2030:
- Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền và đồng bào Khmer về mối quan hệ giữa sinh kế và biến đổi khí hậu;
- Giải pháp 2: Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và đổi mới thể chế chính sách của Đảng, Nhà nước;
- Giải pháp 3: Cải thiện 5 nguồn lực sinh kế, đặc biệt coi trọng phát huy yếu tố nội lực và bảo vệ tài nguyên đất, nước;
- Giải pháp 4: Nâng cao năng lực chuyên môn và tính chuyên trách của đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc ở cơ sở trong phòng ngừa, thích ứng thiên tai;
- Giải pháp 5: Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu sinh kế, phát triển các mô hình canh tác thích ứng hạn mặn (như mô hình tôm - lúa, luân canh cây trồng cạn) kết hợp phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi điều tra xã hội học định lượng trực tiếp của luận án tập trung tại 4 tỉnh trọng điểm (Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang) với quy mô mẫu 275 phiếu hợp lệ, chưa bao quát toàn bộ địa bàn các tỉnh có người Khmer sinh sống rải rác ở Tây Nam Bộ;
- Dữ liệu thực trạng tập trung chủ yếu trong khung thời gian 2017–2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô khảo sát sang các địa bàn lân cận (Bạc Liêu, Cà Mau, Hậu Giang, Vĩnh Long);
- Đi sâu lượng hóa mức độ tổn thương sinh kế (LVI) chi tiết cho từng nhóm tiểu vùng sinh thái (vùng mặn, vùng lợ, vùng ngọt) của đồng bào Khmer;
- Nghiên cứu cơ chế liên kết chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ nông sản bền vững cho các hợp tác xã của người Khmer trong thời kỳ kinh tế số.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và cơ quan sau:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Ủy ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, cũng như Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang, An Giang trong việc xây dựng, hoàn thiện và kiểm tra, giám sát chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Xã hội học, Dân tộc học và Quản lý công tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các trường đại học khối kinh tế, khoa học xã hội.
- Các tổ chức phát triển và dự án phi chính phủ: Tham khảo khung phân tích và dữ liệu khảo sát thực địa để thiết kế các mô hình sinh kế thích ứng dựa vào cộng đồng cho đồng bào thiểu số vùng ĐBSCL.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân bổ mẫu điều tra khảo sát thực tế như thế nào?
Tác giả đã phát ra 300 phiếu trưng cầu ý kiến trực tiếp tại 4 tỉnh Tây Nam Bộ: Sóc Trăng (150 phiếu), Trà Vinh (50 phiếu), An Giang (50 phiếu) và Kiên Giang (50 phiếu). Sau quá trình sàng lọc và làm sạch số liệu, 275 phiếu đạt yêu cầu được sử dụng chính thức để phân tích dữ liệu thực trạng.
2. Khung lý thuyết sinh kế nào được luận án kế thừa và vận dụng chủ yếu?
Luận án kết hợp khung phân tích sinh kế bền vững của DFID (1999) (phân tích 5 nguồn vốn sinh kế: con người, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội) và khung sinh kế của IFAD (2015) (đặt người nghèo vào trung tâm, nhấn mạnh yếu tố văn hóa, tinh thần, thể chế và thị trường), đồng thời luận giải dưới góc nhìn chuyên ngành Kinh tế chính trị.
3. Những đặc trưng kinh tế và văn hóa truyền thống nào của người Khmer được phân tích?
Luận án phân tích vai trò của Phật giáo Nam tông, chùa Khmer và các lễ hội truyền thống (Chôl Chnăm Thmây, Sen Đolta, Ooc Om Bok), nghệ thuật sân khấu (Rôbam, Dù Kê, Lakhôn). Về kinh tế, người Khmer chuyên canh lúa nước (Oryza Sativa) độc canh quy mô nhỏ, làm nghề thủ công phụ (dệt chiếu Vĩnh Châu, làm gốm nồi đất Tri Tôn/Sóc Xoài, chăn tằm dệt lụa Cầu Kè/Cầu Ngang), chăn nuôi gia đình, đánh bắt thủy sản và lao động làm thuê.
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào đến năm 2030?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức về sinh kế và biến đổi khí hậu; (2) Hoàn thiện quy hoạch và thể chế chính sách dân tộc; (3) Cải thiện và phát huy nội lực các nguồn vốn sinh kế; (4) Nâng cao năng lực bộ máy chính quyền cơ sở trong ứng phó biến đổi khí hậu; (5) Chuyển đổi mô hình sinh kế thích ứng (phát triển mô hình tôm - lúa, cây trồng cạn, phát triển dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp).
5. Số liệu giảm nghèo của vùng Tây Nam Bộ được ghi nhận ra sao trong phần bối cảnh?
Theo số liệu trích dẫn trong luận án, tỷ lệ hộ nghèo toàn vùng Tây Nam Bộ đã giảm từ 14,2% (cuối năm 2001) xuống còn 7,3% (theo chuẩn nghèo 2006–2010), giảm tiếp xuống 3,54% (cuối năm 2015) và đạt 2,66% vào cuối năm 2020.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bạch Tuyết đã giải quyết một cách khoa học vấn đề đảm bảo sinh kế bền vững cho đồng bào Khmer vùng Tây Nam Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu từ cách tiếp cận của chuyên ngành Kinh tế chính trị học. Bằng việc kết hợp giữa tổng quan lý thuyết sinh kế quốc tế, phân tích văn hóa - xã hội tộc người và khảo sát thực chứng 275 hộ dân tại 4 tỉnh trọng điểm giai đoạn 2017–2022, công trình đã làm rõ thực trạng thiếu hụt nguồn lực và tính dễ bị tổn thương của sinh kế nông nghiệp truyền thống. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đến năm 2030 được đề xuất có tính đồng bộ, cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác hoạch định chính sách dân tộc và phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long.