Tổng quan luận án

Công trình "Bất định chính sách kinh tế của Trung Quốc và quyết định đầu tư, nắm giữ tiền mặt trong công ty thuộc Đông Nam Á" (tên tiếng Anh: China's Economic Policies Uncertainty and Investment Decisions, Hold Cash in Southeast Asia Company) được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Mai Thị Thanh Trà, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Hải Lý, thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9340201) tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, bất định chính sách kinh tế (BĐCSKT) trở thành vấn đề trọng tâm thu hút sự quan tâm của giới học thuật và các nhà hoạch định chính sách. Trung Quốc đã vươn lên thành nền kinh tế quy mô thứ hai thế giới và là đối tác thương mại, đầu tư chủ chốt của khu vực Đông Nam Á. Từ năm 2009, Trung Quốc trở thành đối tác thương mại lớn nhất của Đông Nam Á, với kim ngạch thương mại song phương đạt 395 tỷ USD vào năm 2015 (chiếm 15% tổng thương mại bên ngoài của khu vực). Đồng thời, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ Trung Quốc vào Đông Nam Á đạt 6,4 tỷ USD vào năm 2015, đưa Trung Quốc trở thành nhà đầu tư lớn thứ tư tại khu vực.

Mặc dù mối quan hệ kinh tế giữa Trung Quốc và Đông Nam Á có tính gắn kết sâu sắc, phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về BĐCSKT chỉ tập trung phân tích nội tại một quốc gia (như Hoa Kỳ hoặc Trung Quốc) hoặc phạm vi toàn cầu, chưa xem xét tác động lan tỏa xuyên biên giới từ BĐCSKT của một nền kinh tế lớn đến các quyết định tài chính doanh nghiệp tại các quốc gia đối tác láng giềng. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát tác động của BĐCSKT Trung Quốc lên quyết định đầu tư và nắm giữ tiền mặt của các công ty tại sáu quốc gia Đông Nam Á.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định ảnh hưởng từ BĐCSKT của Trung Quốc đến quyết định đầu tư và quyết định nắm giữ tiền mặt của các công ty thuộc khu vực Đông Nam Á. Cụ thể, luận án đặt ra bốn mục tiêu:

  1. Xác định mức độ và chiều hướng tác động của BĐCSKT Trung Quốc lên quyết định đầu tư và nắm giữ tiền mặt của các công ty trong toàn khối sáu nước Đông Nam Á.
  2. Phân tích sự khác biệt trong tác động của BĐCSKT Trung Quốc lên quyết định đầu tư và nắm giữ tiền mặt của các công ty ở từng quốc gia riêng lẻ.
  3. Làm rõ vai trò điều tiết của các đặc điểm riêng của công ty (tỷ lệ tài sản cố định, mức tài chính nội bộ, tiềm năng tăng trưởng, chi trả cổ tức, tỷ lệ thu nhập ròng trên tổng tài sản) trong mối quan hệ giữa BĐCSKT Trung Quốc và quyết định tài chính.
  4. Đánh giá ảnh hưởng của BĐCSKT Trung Quốc lên mối quan hệ tương tác giữa quyết định đầu tư và quyết định nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết bốn câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thứ nhất: BĐCSKT Trung Quốc ảnh hưởng như thế nào đến quyết định đầu tư và quyết định nắm giữ tiền mặt trong công ty ở Đông Nam Á?
  2. Thứ hai: BĐCSKT Trung Quốc có gây ra ảnh hưởng giống nhau đến đầu tư và tiền mặt trong công ty ở các quốc gia nghiên cứu không?
  3. Thứ ba: BĐCSKT Trung Quốc có ảnh hưởng khác biệt đến đầu tư và tiền mặt trong các công ty có đặc điểm riêng khác nhau không?
  4. Thứ tư: BĐCSKT của Trung Quốc ảnh hưởng như thế nào đến mối quan hệ giữa đầu tư và nắm giữ tiền mặt trong công ty ở Đông Nam Á?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Bất định chính sách kinh tế của Trung Quốc, quyết định đầu tư và quyết định nắm giữ tiền mặt của các công ty tại khu vực Đông Nam Á.
  • Phạm vi không gian: Trung Quốc và sáu quốc gia Đông Nam Á đại diện gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Nhóm sáu nước này chiếm 94% kim ngạch thương mại và 85% dòng vốn FDI của Trung Quốc vào toàn khu vực Đông Nam Á.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 1996 – 2018 (phù hợp với chuỗi số liệu sẵn có của các chỉ số đo lường BĐCSKT).
  • Quy mô mẫu dữ liệu: Mẫu nghiên cứu bao gồm 3.236 công ty niêm yết với tổng cộng 38.190 quan sát theo năm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tổng quan tài liệu trong luận án được tổ chức theo các nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung và phát hiện chính
Khái niệm và đo lường bất định Knight (1921); Keynes (1937); Galbraith (1977); Davis (2014); Baker, Bloom & Davis (2016); Ahir, Bloom & Furceri (2018); Da, Engelberg & Gao (FEARS); Alexopoulos & Cohen (NVIX) Phân biệt rủi ro (đo lường được) và bất định (không thể tính xác suất). Xây dựng các chỉ số đo lường bất định qua biến động thị trường (VIX), khảo sát chuyên gia (SPF), dữ liệu tìm kiếm internet (FEARS), tin tức báo chí (NVIX, EPU) và báo cáo quốc gia EIU (WUI).
BĐCSKT và quyết định đầu tư Julio & Yook (2012); Gulen & Ion (2013); Wang, Chen & Huang (2014); Boutchkova, Fok, Schmidt & Megginson (2012) Bất định chính trị xung quanh bầu cử và BĐCSKT làm giảm đầu tư công ty. Tác động này mạnh hơn ở các công ty có tài sản không thể đảo ngược cao và công ty bị hạn chế tài chính.
BĐCSKT và nắm giữ tiền mặt Demir & Ersan (2017); Phan, Nguyen, Nguyen & Hegde (2019); Wang, Lin & Chen; Chen, Xiao & Zhao BĐCSKT thúc đẩy tích trữ tiền mặt vì động cơ phòng ngừa tại Hoa Kỳ và nhóm BRIC, nhưng lại có tương quan ngược chiều tại Trung Quốc và một số thị trường mới nổi do kênh suy giảm thu nhập.
Tác động lan tỏa kinh tế của Trung Quốc Xiao (2016); Masamichi Hoshi & cộng sự (2019); các nghiên cứu về cú sốc TTCK Trung Quốc 2015–2016 Nền kinh tế Trung Quốc tạo ra sự lan tỏa mạnh mẽ sang thị trường chứng khoán, tín dụng, hàng hóa và mạng lưới chuỗi cung ứng tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình thực nghiệm trước đây chủ yếu tập trung vào ảnh hưởng của BĐCSKT nội địa lên doanh nghiệp trong cùng quốc gia hoặc khảo sát trên các thị trường phát triển. Chưa có nghiên cứu hệ thống nào kiểm định việc BĐCSKT từ một quốc gia lớn (Trung Quốc) lan tỏa và tác động trực tiếp đến quyết định đầu tư và hành vi nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp tại các nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi láng giềng (Đông Nam Á). Luận án được định vị nhằm lấp đầy khoảng trống này trên cả phương diện lý thuyết lan tỏa quốc tế và thực nghiệm tài chính doanh nghiệp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tích hợp các hệ thống lý thuyết kinh tế và tài chính doanh nghiệp:

  1. Lý thuyết đầu tư truyền thống: Mô hình tăng tốc (Clark, 1917; Koyck, 1954; Chenery, 1952), mô hình tối ưu hóa tân cổ điển (Jorgenson, 1963, 1971) và lý thuyết Tobin’s q (Tobin, 1969; Hayashi, 1982), giải thích đầu tư qua sự biến động của sản lượng, chi phí sử dụng vốn và giá trị thị trường của tài sản vốn.
  2. Lý thuyết quyền chọn thực (Real Options Theory): Được phát triển bởi Bernanke (1983), McDonald & Siegel (1986), Dixit & Pindyck (1994), Trigeorgis (1996), Carruth & cộng sự (2000). Lý thuyết tiếp cận dự án đầu tư như một quyền chọn mua. Do tính chất không thể đảo ngược của đầu tư (chi phí chìm), BĐCSKT gia tăng làm tăng giá trị của quyền chọn chờ đợi (option to wait), khiến doanh nghiệp trì hoãn và cắt giảm chi tiêu đầu tư hiện tại. Tiêu chí đánh giá là NPV mở rộng: $$\text{NPV mở rộng} = \text{NPV thụ động} + \text{Giá trị quyền chọn thực (ROV)}$$
  3. Lý thuyết ma sát tài chính (Financial Frictions Theory): Dựa trên bất cân xứng thông tin, lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức (Fazzari & cộng sự, 1988; Hubbard, 1998; Gilchrist & cộng sự, 2014). BĐCSKT làm tăng phần bù rủi ro, tăng chi phí huy động vốn bên ngoài và thắt chặt điều kiện tín dụng, buộc các công ty phụ thuộc tài chính bên ngoài phải cắt giảm đầu tư.
  4. Nguyên tắc tin xấu (Bad News Principle): Được đề xuất bởi Bernanke (1983), cho rằng mức độ sẵn sàng đầu tư hiện tại phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tin xấu tiềm ẩn hơn là tin tốt. Khi bất định tăng, nguy cơ gặp biến cố tiêu cực cao hơn chi phí cơ hội của việc chờ đợi, thúc đẩy doanh nghiệp hoãn đầu tư.
  5. Lý thuyết về nắm giữ tiền mặt: Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory), Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory của Myers, 1984; Myers & Majluf, 1984) và Lý thuyết chi phí đại diện (Agency Theory). Nắm giữ tiền mặt giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro thanh khoản nhưng chịu chi phí cơ hội; khi BĐCSKT làm sụt giảm thu nhập hoạt động, dòng tiền tích lũy vào quỹ tiền mặt bị thu hẹp (kênh thu nhập).

Phương pháp nghiên cứu và mô hình kinh tế lượng

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trên dữ liệu bảng (panel data). Mô hình hồi quy dữ liệu bảng với tác động cố định (FEM) kiểm soát tác động cố định theo thời gian và hiệu chỉnh sai số chuẩn cụm ở cấp độ công ty (firm-level clustered standard errors) là phương pháp ước lượng chính. Để kiểm tra tính vững (robustness checks), tác giả sử dụng mô hình khử xu hướng (Detrend) và mô hình bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS).

Hệ thống các phương trình hồi quy gồm:

Mô hình tác động chính lên đầu tư và tiền mặt: $$Inv_{i,t} = \alpha_i + \beta_1 Wui_chn_{t-1} + \sum \delta M_{1,i,t} + \sum \pi Z_{c,t} + \varepsilon_{i,t} \quad (1.1a)$$ $$Cash_{i,t} = \alpha_i + \beta_1 Wui_chn_{t-1} + \sum \delta M_{2,i,t} + \sum \pi Z_{c,t} + \varepsilon_{i,t} \quad (1.1b)$$

Mô hình tác động điều tiết của đặc điểm doanh nghiệp: $$Inv_{i,t} = \alpha_i + \beta_1 Wui_chn_{t-1} + \beta_2 (Wui_chn_{t-1} \times X_{1,i,t}) + \beta_3 X_{1,i,t} + \sum \delta M_{1,i,t} + \sum \pi Z_{c,t} + \varepsilon_{i,t} \quad (1.2a)$$ $$Cash_{i,t} = \alpha_i + \beta_1 Wui_chn_{t-1} + \beta_2 (Wui_chn_{t-1} \times X_{2,i,t}) + \beta_3 X_{2,i,t} + \sum \delta M_{2,i,t} + \sum \pi Z_{c,t} + \varepsilon_{i,t} \quad (1.2b)$$

Mô hình tương tác giữa đầu tư và nắm giữ tiền mặt: $$Cash_{i,t} = \alpha_i + \beta_1 Wui_chn_{t-1} + \beta_2 (Wui_chn_{t-1} \times Inv_{i,t}) + \beta_3 Inv_{i,t} + \sum \delta M_{2,i,t} + \sum \pi Z_{c,t} + \varepsilon_{i,t} \quad (1.3)$$

Hệ thống các biến trong mô hình

Loại biến Ký hiệu Tên biến và phương pháp đo lường
Biến phụ thuộc $Inv_{i,t}$ Đầu tư của công ty $i$ năm $t$ (chi tiêu vốn hoặc thay đổi tài sản cố định chuẩn hóa trên tổng tài sản).
$Cash_{i,t}$ Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền trên tổng tài sản của công ty $i$ năm $t$.
Biến giải thích chính $Wui_chn_{t-1}$ Chỉ số bất định toàn cầu của Trung Quốc (World Uncertainty Index) năm $t-1$ theo Ahir & cộng sự (2018).
Biến giải thích thay thế $Epu_scmp$, $Epu_ml$ Chỉ số BĐCSKT Trung Quốc tính theo tần suất tin tức từ South China Morning Post ($Epu_scmp$) và báo chí Đại lục ($Epu_ml$).
Biến điều tiết ($X_1, X_2$) $PPE / TA$ Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản (đo lường tính không thể đảo ngược của đầu tư).
$Internal_Fin$ Mức tài chính nội bộ của công ty (dòng tiền từ hoạt động kinh doanh).
$Tobin's\ Q$ Cơ hội tăng trưởng (tỷ số giá trị thị trường trên giá sổ sách của tổng tài sản).
$Dividend$ Biến giả chi trả cổ tức của công ty.
$ROA$ Tỷ lệ thu nhập ròng trên tổng tài sản.
Biến kiểm soát công ty ($M_1, M_2$) $Size$ Quy mô công ty (logarit tự nhiên của tổng tài sản).
$Leverage$ Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản.
$Sale_Growth$ Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần.
$NOA$ Tỷ lệ tài sản hoạt động ròng.
Biến kiểm soát vĩ mô ($Z$) $GDP_Growth$ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội của từng quốc gia.
$Domestic_EPU$ Mức độ BĐCSKT nội địa của từng quốc gia trong mẫu.

Dữ liệu và nguồn tư liệu

  • Dữ liệu vi mô cấp doanh nghiệp được thu thập từ báo cáo tài chính hàng năm của 3.236 công ty niêm yết tại 6 nước Đông Nam Á trong giai đoạn 1996 – 2018.
  • Dữ liệu vĩ mô và chỉ số bất định: Dữ liệu chỉ số WUI của Trung Quốc và các nước lấy từ cơ sở dữ liệu của Ahir, Bloom & Furceri (2018); chỉ số EPU lấy từ nhóm nghiên cứu Baker, Bloom & Davis; dữ liệu GDP và thương mại lấy từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (World Bank).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 1 thiết lập bối cảnh nghiên cứu về sự phụ thuộc kinh tế ngày càng gia tăng giữa khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc. Tác giả trình bày bức tranh thương mại song phương và phân bổ dòng vốn FDI của Trung Quốc vào sáu nước thành viên ASEAN, minh chứng cho việc sáu nước Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam chiếm 94% kim ngạch xuất nhập khẩu và 85% vốn đầu tư trực tiếp từ Trung Quốc. Từ bối cảnh này, chương 1 đặt ra tính cấp thiết, bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể, bốn câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (1996–2018), tóm tắt phương pháp và bố cục năm chương của toàn bộ luận án.

Chương 2: Lý thuyết về bất định chính sách kinh tế, đầu tư và nắm giữ tiền mặt của công ty

Chương 2 thực hiện tổng quan hệ thống lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm nền tảng. Nội dung chương chia thành ba phần chính:

  • Bản chất của BĐCSKT và các phương pháp đo lường: Phân tích khái niệm bất định của Knight (1921), Davis (2014), Baker & cộng sự (2016), Ahir & cộng sự (2018) và các thước đo VIX, SPF, FEARS, NVIX, EPU, WUI.
  • Khung lý thuyết về đầu tư: Trình bày mô hình tăng tốc, mô hình Jorgenson, mô hình Tobin's q; phân tích cơ chế tác động tiêu cực của BĐCSKT đến đầu tư qua lý thuyết quyền chọn thực (tính không thể đảo ngược của tài sản, chi phí chìm, giá trị quyền chọn chờ), lý thuyết ma sát tài chính (chi phí vốn bên ngoài tăng) và nguyên tắc tin xấu (Bernanke, 1983). Đồng thời điểm lại các quan điểm đối lập của Hartman (1972) và Abel (1983).
  • Khung lý thuyết về nắm giữ tiền mặt: Phân tích các yếu tố tác động đến tiền mặt theo lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết chi phí đại diện; tổng hợp các cơ chế tác động đa chiều của BĐCSKT đến việc tích trữ tiền mặt tại các thị trường phát triển và mới nổi.

Chương 3: Giả thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng các giả thuyết nghiên cứu và chi tiết hóa phương pháp kinh tế lượng:

  • Xây dựng các giả thuyết về mối quan hệ ngược chiều giữa BĐCSKT Trung Quốc và đầu tư doanh nghiệp Đông Nam Á; vai trò làm trầm trọng thêm của tỷ lệ tài sản cố định ($PPE/TA$) và vai trò làm giảm nhẹ tác động của nguồn tài chính nội bộ ($Internal_Fin$), cơ hội tăng trưởng ($Tobin's\ Q$).
  • Xây dựng các giả thuyết về mối quan hệ giữa BĐCSKT Trung Quốc và nắm giữ tiền mặt qua kênh thu nhập ròng ($ROA$).
  • Trình bày chi tiết công thức đo lường biến phụ thuộc, biến giải thích, các biến tương tác, biến kiểm soát cấp công ty và cấp quốc gia.
  • Thiết lập quy trình làm sạch dữ liệu, xử lý giá trị ngoại lai (winsorize) và phân tích thống kê mô tả mẫu 3.236 công ty (38.190 quan sát) qua các bảng thống kê mô tả và ma trận hệ số tương quan.

Chương 4: Bất định chính sách kinh tế của Trung Quốc và quyết định đầu tư, nắm giữ tiền mặt trong công ty thuộc Đông Nam Á

Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm, trình bày kết quả hồi quy và thảo luận phát hiện:

  • Kết quả mô hình đầu tư (Phương trình 3.1 & 3.2): Ước lượng FEM cho thấy hệ số của $Wui_chn_{t-1}$ mang dấu âm và có ý nghĩa thống kê, khẳng định BĐCSKT Trung Quốc làm suy giảm tỷ lệ đầu tư của doanh nghiệp Đông Nam Á. Kết quả vững khi thay thế bằng $Epu_scmp$, $Epu_ml$, và khi ước lượng qua mô hình Detrend và GLS.
  • Phân tích theo từng quốc gia: Tác động suy giảm đầu tư xuất hiện tại tất cả sáu quốc gia trong mẫu, trong đó Việt Nam ghi nhận mức độ tác động mạnh nhất.
  • Phân tích biến tương tác đầu tư: Hệ số tương tác giữa $Wui_chn_{t-1}$ và tỷ lệ tài sản cố định mang dấu âm có ý nghĩa, chứng minh tính không thể đảo ngược càng cao thì đầu tư càng giảm mạnh. Ngược lại, hệ số tương tác với dòng tiền nội bộ và Tobin's Q mang dấu dương, khẳng định năng lực tài chính nội bộ và cơ hội tăng trưởng giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của BĐCSKT Trung Quốc.
  • Kết quả mô hình tiền mặt (Phương trình 3.3 & tương tác): BĐCSKT Trung Quốc có tác động ngược chiều đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt chung của toàn mẫu Đông Nam Á. Khi phân tích riêng từng nước, tác động âm có ý nghĩa thống kê rõ nét nhất tại mẫu Thái Lan. Kênh truyền dẫn thu nhập được xác nhận: BĐCSKT Trung Quốc làm giảm thu nhập ròng, khiến công ty tích lũy ít tiền mặt hơn, đặc biệt nặng nề ở các doanh nghiệp có $ROA < 0$.
  • Tương tác giữa đầu tư và tiền mặt: BĐCSKT Trung Quốc làm suy giảm mối quan hệ ngược chiều truyền thống giữa chi tiêu đầu tư và dự trữ tiền mặt.

Chương 5: Hàm ý chính sách và hạn chế của nghiên cứu

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính và đưa ra các khuyến nghị ứng dụng thực tiễn:

  • Khuyến nghị đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Xây dựng bộ đệm tài chính nội bộ, linh hoạt hóa quy trình đầu tư vốn, tối ưu hóa mức độ không thể đảo ngược của tài sản và thiết lập hệ thống cảnh báo sớm biến động chính sách từ đối tác thương mại lớn.
  • Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước: Nâng cao năng lực dự báo rủi ro chính sách vĩ mô quốc tế, duy trì chính sách vĩ mô nội địa ổn định và hỗ trợ thanh khoản cho khối doanh nghiệp tư nhân khi xuất hiện cú sốc bất định từ Trung Quốc.
  • Trình bày các giới hạn nghiên cứu về phạm vi biến số và dữ liệu.

Kết quả và những đóng góp mới

Những phát hiện và kết quả chính

  1. Tác động ức chế đầu tư doanh nghiệp: BĐCSKT từ Trung Quốc gia tăng tạo ra tác động tiêu cực, làm suy giảm hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp thuộc sáu nước Đông Nam Á, phù hợp với dự báo của Lý thuyết quyền chọn thực và Nguyên tắc tin xấu.
  2. Mức độ tác động phân hóa theo quốc gia: Tác động ngược chiều đối với đầu tư hiện diện trên toàn bộ sáu nước (Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam), trong đó tác động mạnh nhất được ghi nhận tại Việt Nam – đối tác thương mại lớn nhất của Trung Quốc trong khu vực.
  3. Vai trò điều tiết của đặc điểm doanh nghiệp:
    • Công ty có tỷ lệ tài sản cố định ($PPE/TA$) càng cao (mức độ không thể đảo ngược đầu tư cao) thì mức độ sụt giảm đầu tư càng nghiêm trọng khi BĐCSKT Trung Quốc tăng.
    • Công ty có nguồn tài chính nội bộ dồi dào ($Internal_Fin$) và tiềm năng tăng trưởng cao ($Tobin's\ Q$) giảm thiểu được tác động tiêu cực của cú sốc bất định này.
  4. Tác động đến quyết định nắm giữ tiền mặt: BĐCSKT của Trung Quốc làm giảm mức tích trữ tiền mặt của các công ty Đông Nam Á thông qua kênh thu nhập. Bất định chính sách làm suy giảm doanh thu và thu nhập ròng của doanh nghiệp, khiến nguồn lực tích lũy tiền mặt bị thu hẹp; tình trạng này đặc biệt nghiêm trọng ở các công ty có $ROA$ âm. Ở cấp độ quốc gia riêng lẻ, tác động giảm tiền mặt này được ghi nhận rõ ràng nhất tại Thái Lan.
  5. Điều tiết quan hệ đầu tư – tiền mặt: BĐCSKT Trung Quốc làm suy giảm tác động ngược chiều của chi tiêu đầu tư lên mức độ nắm giữ tiền mặt trong doanh nghiệp.

Đóng góp về mặt lý luận và học thuật

  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm vào lý thuyết tài chính doanh nghiệp quốc tế về kênh lan tỏa xuyên biên giới của BĐCSKT từ một quốc gia lớn sang quyết định tài chính vi mô tại các nền kinh tế láng giềng phụ thuộc.
  • Kiểm định tính tương thích của Lý thuyết quyền chọn thực, Lý thuyết ma sát tài chính và Nguyên tắc tin xấu trong bối cảnh các thị trường mới nổi Đông Nam Á chịu tác động bởi môi trường vĩ mô Trung Quốc.
  • Mở rộng phạm vi ứng dụng của chỉ số bất định toàn cầu WUI (Ahir & cộng sự, 2018) và các chỉ số EPU báo chí trong nghiên cứu kinh tế lượng tài chính doanh nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách

  • Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà hoạch định chính sách kinh tế tại khu vực Đông Nam Á (đặc biệt là Việt Nam và Thái Lan) theo dõi sát sao các động thái điều chỉnh chính sách của Trung Quốc nhằm chủ động đưa ra các gói hỗ trợ tín dụng và ổn định thị trường kịp thời.
  • Hỗ trợ các giám đốc tài chính (CFO) và nhà quản lý doanh nghiệp trong việc thiết kế cơ cấu tài sản, duy trì dòng tiền nội bộ hợp lý và cân nhắc thời điểm thực hiện các dự án chi tiêu vốn lớn khi thị trường đối tác xuất hiện các biến động chính sách phức tạp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở năm 2018 do giới hạn sẵn có của chuỗi dữ liệu tại thời điểm thực hiện, chưa bao quát các biến động lớn trong giai đoạn sau năm 2018 (như xung đột thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc giai đoạn đỉnh điểm và đại dịch COVID-19).
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong sáu quốc gia thành viên ASEAN, chưa bao phủ toàn bộ các quốc gia Đông Nam Á khác do hạn chế dữ liệu thị trường chứng khoán niêm yết.
  • Chưa đi sâu phân tích tác động dị biệt giữa các nhóm ngành công nghiệp cụ thể có mức độ phụ thuộc xuất nhập khẩu trực tiếp khác nhau với thị trường Trung Quốc.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng khung thời gian nghiên cứu cập nhật sau năm 2018 để kiểm tra tính ổn định của các kết luận trong bối cảnh tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Phân tích chi tiết theo từng phân ngành kinh tế (như sản xuất, năng lượng, bất động sản, công nghệ) nhằm xác định ngành nào nhạy cảm nhất với BĐCSKT Trung Quốc.
  • Khảo sát bổ sung các quyết định tài chính khác như chính sách chi trả cổ tức, cấu trúc vốn vay nợ và hoạt động sáp nhập & mua lại (M&A) xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế quốc tế: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp giữa kinh tế vĩ mô quốc tế và tài chính doanh nghiệp vi mô; phương pháp xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (FEM, GLS, Detrend) kiểm soát hiệu ứng cố định và xử lý biến tương tác đa chiều.
  • Giám đốc tài chính (CFO) và nhà quản trị doanh nghiệp tại Đông Nam Á: Tham khảo cơ chế điều tiết của dòng tiền nội bộ, tỷ lệ tài sản cố định và chiến lược dự trữ thanh khoản để ứng phó với các cú sốc bất định từ các đối tác thương mại lớn.
  • Các nhà hoạch định chính sách kinh tế, cơ quan quản lý thương mại và ngân hàng trung ương: Tham khảo các phân tích thực nghiệm về mức độ nhạy cảm của doanh nghiệp trong nước trước các cú sốc chính sách từ Trung Quốc để thiết kế chính sách điều tiết vĩ mô và hỗ trợ thanh khoản phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những chỉ số nào để đo lường bất định chính sách kinh tế của Trung Quốc?

Luận án sử dụng chỉ số chính là $Wui_chn$ (World Uncertainty Index của Trung Quốc theo quý/năm do Ahir, Bloom & Furceri xây dựng dựa trên báo cáo phân tích quốc gia của Economist Intelligence Unit - EIU). Ngoài ra, để kiểm tra tính vững của kết quả, luận án sử dụng hai chỉ số thay thế là $Epu_scmp$ (xây dựng dựa trên tần suất từ khóa trên báo South China Morning Post) và $Epu_ml$ (xây dựng dựa trên các tờ báo tiếng Trung tại Trung Quốc đại lục).

2. Mẫu nghiên cứu của luận án có quy mô bao nhiêu và bao gồm những quốc gia nào?

Mẫu nghiên cứu gồm 3.236 công ty niêm yết với 38.190 quan sát hàng năm trong giai đoạn 1996 – 2018, thuộc sáu quốc gia Đông Nam Á: Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Sáu quốc gia này chiếm 94% tổng giao dịch thương mại và 85% tổng vốn FDI của Trung Quốc vào toàn khu vực Đông Nam Á.

3. Tác động suy giảm đầu tư của BĐCSKT Trung Quốc diễn ra mạnh nhất tại quốc gia nào trong sáu nước?

Tác động ngược chiều của BĐCSKT Trung Quốc lên đầu tư doanh nghiệp xuất hiện tại cả sáu quốc gia nghiên cứu, nhưng thể hiện mạnh mẽ nhất tại Việt Nam. Điều này phù hợp với thực tế Việt Nam là đối tác thương mại lớn nhất của Trung Quốc trong khu vực Đông Nam Á.

4. Những đặc điểm nào của doanh nghiệp giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của BĐCSKT Trung Quốc lên quyết định đầu tư?

Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng các doanh nghiệp sở hữu nguồn tài chính nội bộ dồi dào (dòng tiền hoạt động kinh doanh cao) và có cơ hội tăng trưởng tốt (chỉ số Tobin’s Q cao) có khả năng giảm thiểu đáng kể tác động tiêu cực từ BĐCSKT của Trung Quốc lên quyết định đầu tư. Ngược lại, các công ty có tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản cao (mức độ không thể đảo ngược đầu tư lớn) phải chịu mức độ suy giảm đầu tư nặng nề hơn.

5. BĐCSKT Trung Quốc tác động đến quyết định nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp Đông Nam Á qua cơ chế nào?

BĐCSKT Trung Quốc làm suy giảm mức độ nắm giữ tiền mặt của các công ty Đông Nam Á thông qua "kênh thu nhập". Khi bất định chính sách kinh tế tăng cao, hiệu quả kinh doanh và thu nhập ròng của doanh nghiệp bị sụt giảm trong khi các chi phí hoạt động cố định vẫn phải duy trì, dẫn đến lượng tiền mặt tích lũy bị suy giảm. Tình trạng sụt giảm tiền mặt này thể hiện đặc biệt nghiêm trọng ở nhóm doanh nghiệp có tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA$) âm.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Mai Thị Thanh Trà đã cung cấp bằng chứng định lượng về tác động lan tỏa xuyên biên giới của bất định chính sách kinh tế từ Trung Quốc đến quyết định tài chính của 3.236 công ty tại sáu quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 1996 – 2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định BĐCSKT Trung Quốc làm suy giảm đầu tư và giảm mức độ tích trữ tiền mặt của các doanh nghiệp trong khu vực, với tác động đầu tư nặng nề nhất tại Việt Nam và tác động tiền mặt rõ nét nhất tại Thái Lan. Mức độ tác động này chịu sự điều tiết bởi tính không thể đảo ngược của tài sản, nguồn tài chính nội bộ, cơ hội tăng trưởng và mức sinh lợi của từng doanh nghiệp. Công trình đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc quản trị thanh khoản, hoạch định chi tiêu vốn doanh nghiệp và xây dựng chính sách ứng phó vĩ mô tại các nền kinh tế Đông Nam Á trước biến động từ thị trường Trung Quốc.