CHƯƠNG 1.1 Bối cảnh nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn thông tin .6 Kết cấu đề tài .1 Nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hàng hóa .2 Bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa .3 Xâm phạm quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hóa và các biện pháp can thiệp .4 Phân cấp quản lý nhà nước .5 Thực thi sau bảo hộ bằng biện pháp hành chính và các mức xử lý vi phạm .2 Cơ sở can thiệp của nhà nước.3 Bộ tiêu chí ROCCIPI .1 Nhóm năm yếu tố khách quan trong bộ tiêu chí ROCCIPI .2 Nhóm hai yếu tố chủ quan trong bộ tiêu chí ROCCIPI. PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH .1 Thực trạng xâm phạm quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hóa .2 Đánh giá theo ROCCIPI .5 Quy trình (Proccess). KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .2 Khuyến nghị chính sách .3 Hạn chế của đề tài .4 Gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo. - 36 - TÀI LIỆU THAM KHẢO.
- 41 - - vi - DANH MỤC VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp KHCN Khoa học và Công nghệ NHHH Nhãn hiệu hàng hóa NHH Nhãn hàng hóa QLNN Quản lý nhà nước QLTT Quản lý thị trường SHTT Sở hữu trí tuệ UBND Ủy ban nhân dân VN Việt Nam WTO Tổ chức thương mại thế giới WIPO Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới - vii - DANH MỤC HỘP THÔNG TIN Hộp 2.1: Phân biệt Nhãn hàng hóa và Nhãn hiệu hàng hóa .2: Tóm tắt sơ đồ bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa .3: Sơ đồ phân cấp xác lập quyền sở hữu SHTT .1: Các mức xử lý vi phạm. - 18 - DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Số vụ vi phạm về NHHH từ 2010-2015 .2: Lựa chọn biện pháp can thiệp của DN khi bị xâm phạm .3: Đánh giá mức độ nhận diện hàng hóa của người tiêu dùng.4: Hình thức DN nắm bắt các thông tin liên quan về lĩnh vực SHTT .5: Sự lựa chọn của người tiêu dùng khi biết hàng nhái, giả NHHH đã được bảo hộ. - 32 - - viii - DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Trình tự, thủ tục xử lý đơn khiếu nại xâm phạm NHHH. - 41 - Phụ lục 2: Các mức xử lý vi phạm hành chính.
- 42 - Phụ lục 3: Thông tin hoạt động bảo hộ NHHH. - 45 - Phụ lục 4: Một số nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực SHTT cấp địa phương. - 47 - Phụ lục 5: Hình thức công bố thông tin liên quan hoạt động SHTT năm 2015 tại 10 tỉnh, thành phố. - 48 - Phụ lục 6: Một số chi phí thu nhập, chứng minh bị xâm phạm NHHH.
- 50 - Phụ lục 7: Bảng câu hỏi phỏng vấn Chuyên gia. - 51 - Phụ lục 8: Bảng câu hỏi khảo sát Người tiêu dùng. - 53 - Phụ lục 9: Bảng câu hỏi khảo sát Doanh nghiệp .1 Bối cảnh nghiên cứu Nhãn hiệu hàng hóa (NHHH) được xem như một tài sản quan trọng của doanh nghiệp và cần được bảo vệ như những tài sản khác. Tuy nhiên tại Việt Nam (VN), hàng giả, hàng nhái nhãn hiệu đã được bảo hộ là một thực trạng thách thức sự phát triển lành mạnh của thị trường và sự quản lý của cơ quan Nhà nước (Nguyễn Trọng Tín, 2015).
Với sự phát triển khoa học và công nghệ thì hành vi nhái, giả nhãn hiệu trở nên dễ dàng, tinh vi và khó phân biệt hơn. Do đó vai trò của việc bảo hộ NHHH càng trở nên quan trọng hơn trong việc giúp doanh nghiệp (DN) tạo ra rào cản tự vệ trước các đối thủ cạnh tranh, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế như APEC, WTO, TPP. Schumpeter (1942), tính năng động và sáng tạo là động lực cơ bản của nền kinh tế thị trường. Hai đặc tính cơ bản này thường xuất hiện trong các tài sản trí tuệ và cần thiết được bảo hộ.
Trong đó NHHH cũng là loại tài sản vô hình của DN, giúp DN đầu tư nghiên cứu nâng cao năng suất thông qua NHHH để gắn kết và mở rộng thị trường, giảm chi phí lựa chọn cho khách hàng (Idris, 2004). Khi DN chưa được xác lập quyền sở hữu thì không có cơ sở để can thiệp khi bị xâm phạm. Thực thi bảo hộ NHHH sẽ có 2 tác động chính. Thứ nhất giúp DN có công cụ pháp lý để tự vệ.
Thứ hai thúc đẩy sự sáng tạo, đổi mới, khuyến khích cạnh tranh công bằng giữa các DN trên thị trường, ngăn chặn các hành vi nhái, giả, xâm phạm quyền sở hữu NHHH (Lê Nết, 2006). Trong trường hợp DN bị xâm phạm quyền sở hữu, theo Luật sở hữu trí tuệ (2005) có bốn biện pháp để can thiệp: (i) tự thương lượng, hòa giải, (ii) biện pháp hình sự; (iii) biện pháp dân sự (khởi kiện ra tòa), (iv) biện pháp hành chính (yêu cầu cơ quan hành chính can thiệp). Theo Phạm Văn Toàn (2013), trong bốn biện pháp nêu trên, biện pháp hành chính được sử dụng phổ biến, do tính can thiệp nhanh chóng theo yêu cầu của chủ thể quyền, chi phí thấp và thủ tục đơn giản, đồng thời biện pháp này còn phát huy vai trò quản lý nhà nước, mang tính kiểm soát, hướng tới ngăn chặn vi phạm trong tương lai. Theo Idris (2004), khi việc thực thi không đảm bảo quyền sở hữu thì cho dù quyền và lợi ích đã được quy định rõ ràng trong hệ thống pháp luật thì quyền này cũng bị phủ nhận.
Trong khi hoạt động bảo hộ Sở hữu trí tuệ (SHTT) tại Việt Nam (VN) được Chính phủ khuyến khích các DN tham gia bằng nhiều chương trình hỗ trợ kinh phí. Tuy nhiên hoạt động thực thi sau xác lập quyền lại không phát huy được vai trò bảo hộ, thể hiện qua tình -2- trạng hàng hóa xâm phạm quyền xuất hiện trên thị trường tại khắp các tỉnh, thành phố và được bày bán công khai. Hiện nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực bảo hộ NHHH như: luận án tiến sĩ Luật học của tác giả Nguyễn Tiến Lập (2011) hoặc luận án tiến sĩ của tác giả Lê Mai Thanh (2006) và một số nghiên cứu khác. Tuy nhiên các nghiên cứu này chỉ tập trung đến những vấn đề về hệ thống pháp luật đối với bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa ra quốc tế khi hội nhập.
Kết quả nghiên cứu đề cập đến nhận thức về NHHH nổi tiếng, đánh giá hệ thống pháp luật của VN với các nước khác. Cho đến nay, tại Việt Nam còn thiếu những nghiên cứu chuyên sâu bằng biện pháp hành chính. Do đó, đề tài nghiên cứu “Bảo hộ quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hóa trong nước bằng biện pháp hành chính – từ chính sách đến thực thi” với phương thức tiếp cận góc nhìn thực thi từ cấp tỉnh, thành phố để phân tích nguyên nhân hạn chế của biện pháp hành chính, từ đó kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi trong thời gian tới.2 Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích những nguyên nhân dẫn tới hạn chế của biện pháp hành chính trong việc thực thi bảo hộ NHHH của Việt Nam. Từ các kết quả phân tích đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi bảo hộ quyền sở hữu NHHH bằng biện pháp hành chính.3 Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được mục tiêu, bài nghiên cứu tập trung trả lời hai câu hỏi sau: Câu hỏi 1: Nguyên nhân nào hạn chế hiệu quả biện pháp hành chính khi thực thi quyền sở hữu NHHH bị xâm phạm? Câu hỏi 2: Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi bảo hộ NHHH bằng biện pháp hành chính của Việt Nam? 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động thực thi, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu NHHH của các cơ quan hành chính.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành dựa trên các tình huống xâm phạm và các trường hợp vi phạm phát hiện tại nhiều tỉnh, thành trong cả nước.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn thông tin Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phỏng vấn các chuyên gia, kết hợp thu thập thông tin khảo sát doanh nghiệp, người tiêu dùng về lĩnh vực bảo hộ NHHH để trả lời các câu hỏi nghiên cứu trên. Nguồn dữ liệu phục vụ phân tích: (i) Khảo sát DN: Các DN tham gia khảo sát là các DN đã được xác lập bảo hộ NHHH để lấy ý kiến DN trong việc lựa chọn các biện pháp áp dụng khi bị xâm phạm NHHH, phương thức tiếp cận thông tin cùng một số thông tin khác phục vụ bài nghiên cứu. Mẫu khảo sát được chọn theo phương thức thuận tiện. Hình thức khảo sát trực tiếp và qua mạng đối với 47 DN.
(ii) Khảo sát người tiêu dùng: để đánh giá phản ứng của người tiêu dùng đối với tình trạng hàng giả, xâm phạm quyền. Mẫu khảo sát được chọn theo phương thức thuận tiện. Hình thức khảo sát qua mạng và phỏng vấn trực tiếp gồm 100 người tham gia khảo sát. (iii) Phỏng vấn một số chuyên gia trong ngành: nhằm đánh giá phương thức tổ chức thực thi bằng biện pháp hành chính, làm rõ một số vấn đề nghiên cứu, những trường hợp phát sinh trong quá trình thực thi.
Nguồn thông tin phục vụ nghiên cứu gồm: - Các báo cáo kết quả hoạt động SHTT hàng năm; - Các thông tin liên quan đến trường hợp khiếu nại về xâm phạm quyền sở hữu NHHH trong nước; - Nguồn số liệu phục vụ nghiên cứu được khai thác từ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp qua các báo cáo của Cục SHTT, các cơ quan hữu quan, các nghiên cứu và các bài báo được đăng tải trên các website.6 Kết cấu đề tài Luận văn được cấu trúc thành 4 chương. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu; Chương 2. Cơ sở lý thuyết; Chương 3. Phân tích chính sách bảo hộ NHHH; Chương 4.
Kết luận và khuyến nghị chính sách. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Nội dung Chương 2 gồm 3 phần.1 giải thích các khái niệm về NHHH và bảo hộ NHHH; Phân cấp quản lý nhà nước và vấn đề thực thi sau bảo hộ bằng biện pháp hành chính.2 cơ sở can thiệp của nhà nước vào hoạt động bảo hộ NHHH.3 đề cập Bộ tiêu chí ROCCIPI dùng để làm cơ sở phân tích trong phần tiếp theo của luận văn.1 Nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hàng hóa Theo Luật SHTT (2005), NHHH được định nghĩa là những dấu hiệu, từ ngữ, hay hình ảnh hoặc được kết hợp với nhau để có tính khác biệt. Thể hiện những đặc trưng dễ dàng nhận diện, phân biệt giữa DN này với các DN khác. NHHH còn được dùng để phân biệt nguồn gốc khác nhau của hàng hóa (Idris, 2004).