Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, nhận thức và phương thức điều tiết của Nhà nước Việt Nam đối với các chuẩn mực kinh doanh cũng như cơ chế bảo hộ người tiêu dùng đã có những thay đổi căn bản. Sự phát triển kinh tế làm gia tăng nhanh chóng số lượng các giao dịch sử dụng hợp đồng theo mẫu giữa các tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng. Hợp đồng theo mẫu mang đặc trưng cơ bản là văn bản do một bên soạn thảo sẵn, bên còn lại chỉ có quyền chấp thuận hoặc từ chối mà không có cơ hội thương lượng, đàm phán.

Đặc trưng này đặt người tiêu dùng vào vị trí yếu thế xuất phát từ sự bất cân xứng về vị thế đàm phán và thông tin. Thực tiễn thị trường cho thấy người tiêu dùng thường bị hạn chế quyền lựa chọn do nhiều hàng hóa, dịch vụ thiết yếu nằm trong tình trạng độc quyền hoặc có rất ít nhà cung cấp. Nhằm tối ưu hóa lợi ích, các chủ thể kinh doanh có xu hướng cài đặt các điều khoản có lợi cho mình và đẩy bất lợi, rủi ro sang phía người tiêu dùng. Người tiêu dùng gặp khó khăn trong việc hiểu thấu đáo các điều kiện, dẫn đến các quyết định giao kết thiếu chuẩn xác. Thực tiễn đó đặt ra yêu cầu tất yếu về sự can thiệp của Nhà nước. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: cho đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào ở cấp độ luận án tiến sĩ đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống các vấn đề lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu; phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi tại Việt Nam hiện nay; từ đó đề xuất hệ thống các phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật.

Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác lập bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu có hệ thống các vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa người tiêu dùng với chủ thể kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ hợp đồng theo mẫu; điều kiện, cơ sở, đặc điểm của hợp đồng theo mẫu; cơ chế bảo vệ người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu.
  2. Phân tích, đánh giá khách quan thực trạng pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu ở Việt Nam hiện nay.
  3. Phân tích, đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu ở Việt Nam hiện nay.
  4. Đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Bao gồm các quan điểm, lý luận, học thuyết về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu; các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thi hành pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch này tại Việt Nam; cùng các quan điểm mang tính định hướng cho việc hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Luận án tập trung chuyên sâu vào các vấn đề lý luận về hình thức và phương thức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch sử dụng hợp đồng theo mẫu; đánh giá tính phù hợp, thống nhất, hợp lý và khả thi của các quy định pháp luật điều chỉnh hợp đồng theo mẫu; đồng thời dự báo các vấn đề pháp lý phát sinh.
    • Về không gian: Các nội dung về thực trạng quy định pháp lý và hoạt động thực thi pháp luật được giới hạn trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai cụm vấn đề cơ bản:

Nhóm nghiên cứu quốc tế

Về quyền tự do hợp đồng và hợp đồng theo mẫu:

  • Dori Kimel (2003) trong công trình From Promise to Contract – Towards a Liberal Theory of Contract phân tích lý thuyết tự do ý chí truyền thống, xem hợp đồng là cơ chế thực hiện lời hứa và bàn về vai trò của Nhà nước trong việc can thiệp vào quyền tự do của các bên.
  • Friedrich Kessler với bài viết Contracts of Adhesion-Some Thoughts About Freedom of Contract chỉ ra sự bất bình đẳng giữa các bên trong hợp đồng gia nhập, sự lạm dụng tự do hợp đồng của các doanh nghiệp lớn/độc quyền trong ngành bảo hiểm, vận chuyển, ngân hàng và kêu gọi Tòa án bảo vệ bên yếu thế.
  • Các công trình nền tảng khác gồm: P.S. Atiyah (1985) với The Rise and Fall of freedom of contract; Michael J. Trebilcock (1997) với The limits of freedom of contract; Charles Fried (1990) với Contract as Promise: A Theory of Contractual Obligation; Fabrizio Cafaggi và Mark R. với nghiên cứu Agreements on Standard Form Contracts: Self-Regulation, Cost Reduction, or Collusion?.

Về bảo vệ người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu:

  • Brian W. Harvey và Deborah L. (2000) trong The law of consumer protection and fair trading (tái bản lần thứ 6) làm rõ tính chất yếu thế của người tiêu dùng so với thương gia và phân tích các mô hình tài phán, thiết chế bảo vệ người tiêu dùng tại Liên minh châu Âu (EU).
  • Michael G. Faure và Hanneke A. Luth với tác phẩm Behavioural Economics in Unfair Contract Terms Cautions and Considerations áp dụng kinh tế học hành vi để chỉ ra sự bất cân xứng thông tin, chi phí giao dịch và cơ sở can thiệp của chính phủ đối với các điều khoản không công bằng.
  • Mark R. qua bài viết Standardization of standard-form contracts: competition and contract implications nghiên cứu hợp đồng tiêu chuẩn hóa dưới góc độ cạnh tranh và kiểm soát chống độc quyền.
  • Jeff Sovern trong Towards a New Model of Consumer Protection: The Problem of Inflated Transaction Costs chỉ ra hành vi trục lợi của doanh nghiệp thông qua việc làm tăng chi phí giao dịch (dùng cỡ chữ nhỏ, làm lu mờ điều khoản, bỏ qua chi phí trọng tài).
  • W. David Slawson trong bài viết Standard Form Contracts and Democratic Control of Lawmaking Power đề xuất khung phân tích mới để Tòa án kiểm soát các điều khoản áp đặt.
  • Leon E. Trakman với nghiên cứu Adhesion Contracts and the Twenty First Century Consumer xem xét các dạng hợp đồng trực tuyến (shrink-wrap, box-wrap, click-wrap, browse-wrap) trong thương mại điện tử thế kỷ 21.
  • Thomas Wilhelmsson trong bài viết Cooperation and Competition Regarding Standard Contract Terms in Consumer Contracts phân tích Chỉ thị của EC năm 1993 về điều khoản hợp đồng không công bằng và đề xuất dùng pháp luật cạnh tranh làm công cụ xử lý.

Nhóm nghiên cứu tại Việt Nam

Về quyền tự do kinh doanh và pháp luật hợp đồng:

  • Luận án tiến sĩ của Bùi Ngọc Cường (2001) về Hoàn thiện pháp luật kinh tế bảo đảm quyền tự do kinh doanh.
  • Luận án tiến sĩ của Phạm Hoàng Giang (2007) về Quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại ở Việt Nam - những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  • Các bài báo khoa học: Ngô Huy Cương (2010) với Về yếu tố ưng thuận của hợp đồng; Dương Anh Sơn (2005) về Thỏa thuận hạn chế hay miễn trừ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng?; Phạm Sĩ Hải Quỳnh (2004) về Cơ sở hình thành nghĩa vụ cung cấp thông tin trong giao kết hợp đồng bảo hiểm; Đỗ Văn Đại (2007) về Nghĩa vụ thông tin trong pháp luật hợp đồng Việt Nam.

Về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và hợp đồng theo mẫu:

  • Đề tài cấp Bộ do Tưởng Duy Kiên chủ nhiệm (2006) tại Viện Nghiên cứu Con người về Bảo đảm quyền của người tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
  • Đề tài cấp Bộ do Đinh Thị Mỹ Loan chủ nhiệm (2006) về Hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Các nghiên cứu của Cục Quản lý cạnh tranh (Bộ Công Thương) về so sánh luật bảo vệ người tiêu dùng quốc tế và thiết chế bảo vệ người tiêu dùng.
  • Các bài viết học thuật: Nguyễn Ngọc Sơn (2005) về phân biệt đối xử thương mại; Nguyễn Văn Thành (2009) về điều kiện thương mại chung và kiến nghị văn bản chuyên biệt; Phạm Duy Nghĩa (2003, 2009) về xử lý thông tin bất cân xứng, quản lý rủi ro và quản lý nhà nước; Đinh Ngọc Vượng (2008), Nguyễn Đức Minh (2008) về thực trạng và cơ chế phối hợp cơ quan nhà nước; Trần Văn Biên (2010) về hợp đồng điện tử qua Internet; Nguyễn Như Phát (2010) về lý luận bảo vệ bên yếu thế; Nguyễn Thị Hằng Nga trong luận án tiến sĩ nghiên cứu về hai dạng biểu hiện của điều kiện thương mại chung.

Bảng tổng hợp các hướng nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến luận án

Hướng nghiên cứu chính Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung trọng tâm liên quan đến luận án
Lý thuyết tự do hợp đồng và hợp đồng gia nhập (quốc tế) Dori Kimel (2003), Friedrich Kessler, P.S. Atiyah (1985), Charles Fried (1990) Bản chất đạo đức của hợp đồng, sự suy giảm tự do ý chí và tính chất áp đặt của hợp đồng gia nhập đối với bên yếu thế.
Kinh tế học và kiểm soát điều khoản không công bằng (quốc tế) Michael G. Faure & Hanneke A. Luth, Mark R., Jeff Sovern, Thomas Wilhelmsson Bất cân xứng thông tin, chi phí giao dịch bị thổi phồng, mối quan hệ giữa luật cạnh tranh và kiểm soát hợp đồng mẫu.
Hợp đồng công nghệ mới và bảo vệ người tiêu dùng (quốc tế) Leon E. Trakman, W. David Slawson Hợp đồng click-wrap, browse-wrap trong thương mại điện tử; vai trò của Tòa án trong việc thiết lập chuẩn mực công bằng.
Tự do hợp đồng và nghĩa vụ thông tin tại Việt Nam Bùi Ngọc Cường (2001), Phạm Hoàng Giang (2007), Đỗ Văn Đại (2007), Dương Anh Sơn (2005) Yếu tố ưng thuận, nghĩa vụ chủ động tìm kiếm và cung cấp thông tin của bên chuyên nghiệp, hiệu lực thỏa thuận miễn trừ trách nhiệm.
Pháp luật bảo vệ người tiêu dùng và thiết chế thực thi tại Việt Nam Đinh Thị Mỹ Loan (2006), Tưởng Duy Kiên (2006), Cục Quản lý cạnh tranh, Phạm Duy Nghĩa (2003, 2009) Khung khổ pháp lý bảo vệ người tiêu dùng, cơ chế kiểm soát thị trường, tiếp cận bất cân xứng thông tin và quản lý rủi ro hợp đồng.
Hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung tại Việt Nam Nguyễn Văn Thành (2009), Trần Văn Biên (2010), Nguyễn Như Phát (2010), Nguyễn Thị Hằng Nga Phân định hợp đồng theo mẫu với điều kiện giao dịch chung; kiểm soát hợp đồng điện tử và bảo vệ kẻ yếu trong quan hệ tiêu dùng.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề ở phạm vi rộng (quyền tự do hợp đồng nói chung, pháp luật bảo vệ người tiêu dùng tổng quát) hoặc chỉ đi vào từng khía cạnh kỹ thuật riêng lẻ (hợp đồng điện tử, điều kiện thương mại chung, nghĩa vụ cung cấp thông tin). Chưa có một công trình nào:

  1. Nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện các vấn đề lý luận về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong mối quan hệ đặc thù với hợp đồng theo mẫu;
  2. Phân định rõ các quyền cốt lõi của người tiêu dùng trong giao dịch hợp đồng theo mẫu và khả năng các quyền này bị xâm hại trong thực tiễn;
  3. Đánh giá toàn diện các phương thức và hình thức bảo vệ, không dừng lại ở khâu đăng ký hành chính mà mở rộng sang hoạt động thanh tra, giám sát thực hiện và giải quyết tranh chấp trong các hợp đồng theo mẫu thiết yếu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các nền tảng lý thuyết và quan điểm khoa học:

  • Quan điểm của học thuyết Mác – Lênin, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam: Về quyền con người, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bảo đảm phát triển bền vững. Luận án vận dụng quan điểm của V.I. Lênin về việc cần thiết phải tăng cường sự can thiệp của Nhà nước vào các quan hệ pháp luật tư khi quyền tự do hợp đồng bị lợi dụng làm phương tiện gây tổn hại đến người nghèo và trật tự công cộng.
  • Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information): Được phát triển bởi các nhà khoa học George Akerlof, Michael Spence và Joseph Stiglitz, làm cơ sở giải thích sự chênh lệch thông tin giữa thương nhân chuyên nghiệp và người tiêu dùng không chuyên nghiệp.
  • Lý thuyết về các quyền cơ bản của người tiêu dùng: Xác định người tiêu dùng là bộ phận cấu thành hữu cơ của nền kinh tế thị trường, cần được bảo đảm các quyền được an toàn, quyền được thông tin, quyền được lựa chọn và quyền được bồi thường.
  • Lý thuyết về bảo vệ bên yếu thế: Nhằm tái lập sự cân bằng xã hội và công bằng pháp lý giữa các chủ thể có sự chênh lệch lớn về tiềm lực kinh tế và địa vị đàm phán.
  • Lý luận về vai trò của Nhà nước: Khẳng định chức năng của Nhà nước trong việc thiết lập chuẩn mực pháp lý, can thiệp điều tiết trật tự kinh tế nhằm bảo vệ quyền con người và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Lý luận về vai trò của các tổ chức trong xã hội dân sự: Đóng vai trò là cầu nối hỗ trợ, đại diện tiếng nói tập thể và hỗ trợ người tiêu dùng giám sát các hoạt động thương mại.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm phương pháp luận khoa học xuyên suốt. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được phân bổ theo từng phần:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Là phương pháp chủ đạo được sử dụng trong toàn bộ các chương để làm rõ các khái niệm, quy chuẩn pháp lý và luận cứ.
  • Phương pháp nghiên cứu theo từng chương:
    • Chương 2: Sử dụng chủ yếu phương pháp lịch sử cụ thể, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp trao đổi chuyên gia, phương pháp luật học so sánh và phương pháp hệ thống hóa thông tin từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm xây dựng cơ sở lý luận về hợp đồng theo mẫu và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
    • Chương 3: Sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê kết hợp với phân tích và tổng hợp để đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng qua các hợp đồng theo mẫu trong các lĩnh vực dịch vụ thiết yếu.
    • Chương 4: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp hệ thống và phương pháp trao đổi chuyên gia để xây dựng các phương hướng, nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn tư liệu của luận án bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (Bộ luật Dân sự năm 2005 và năm 2015, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010, Luật Thương mại năm 2005, Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 1999, Nghị định số 99/2011/NĐ-CP); các văn bản hướng dẫn và chỉ thị quốc tế (Chỉ thị 1993 của EC về điều khoản không công bằng, Chỉ thị số 1999/44/EC, Hướng dẫn của Liên Hợp Quốc về bảo vệ người tiêu dùng); các bản án, quyết định giải quyết tranh chấp thực tế; các mẫu hợp đồng và dữ liệu thực tiễn trong bốn lĩnh vực cung ứng dịch vụ thiết yếu: hợp đồng mua bán điện, hợp đồng cấp nước sạch, hợp đồng dịch vụ viễn thông và hợp đồng dịch vụ ngân hàng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Chương 1 khái quát bức tranh toàn cảnh về lịch sử nghiên cứu quyền tự do hợp đồng, hợp đồng theo mẫu và bảo vệ người tiêu dùng ở cả hai bình diện quốc tế và Việt Nam. Tác giả phân tích các luận điểm của các trường phái nghiên cứu pháp lý và kinh tế học; chỉ ra những điểm kế thừa và các khoảng trống khoa học mà các công trình đi trước chưa giải quyết trọn vẹn.

Đồng thời, chương này xác lập hệ thống sáu cơ sở lý thuyết trụ cột, cùng ba nhóm câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  • Nhóm lý luận: Hợp đồng theo mẫu ảnh hưởng thế nào đến tự do hợp đồng? Người tiêu dùng có những quyền cụ thể nào và tại sao cần cơ chế bảo vệ riêng biệt? Giả thuyết nghiên cứu cho rằng các nghiên cứu trước đây chưa chỉ ra một cách có hệ thống bản chất và phương thức bảo vệ quyền của người tiêu dùng trong giao dịch hợp đồng theo mẫu.
  • Nhóm luật thực định: Quy định hiện hành và việc thi hành pháp luật Việt Nam có hạn chế gì? Giả thuyết cho rằng pháp luật hiện hành còn thiếu đồng bộ, thiếu tính khả thi, công tác thi hành chưa đáp ứng được đòi hỏi thực tiễn.
  • Nhóm giải pháp: Cần định hướng và giải pháp nào để xử lý bất cập? Giả thuyết cho rằng các giải pháp trước đây chưa đủ tính bao quát và thiếu các cơ sở khoa học đồng bộ.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu

Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm nền tảng về hợp đồng, quyền tự do hợp đồng, lịch sử xuất hiện và bản chất của hợp đồng theo mẫu. Tác giả chỉ ra học thuyết tự do ý chí xuất phát từ Pháp ở thế kỷ XVIII (với các luận giải triết học của Plulur) từng coi ý chí con người là tối thượng, hợp đồng là "luật" giữa các bên. Tuy nhiên, trước bối cảnh đại công nghiệp thế kỷ XIX và sản xuất hàng loạt, hợp đồng theo mẫu xuất hiện đầu tiên trong các ngành bảo hiểm, vận tải, tín dụng để tiêu chuẩn hóa giao dịch và tiết kiệm chi phí đàm phán.

Tác giả phân tích năm đặc điểm bản chất của hợp đồng theo mẫu:

  1. Do một bên đơn phương soạn thảo trước để áp dụng đồng loạt: Người tiêu dùng chỉ có quyền chấp nhận hoặc từ chối toàn bộ mà không có quyền đàm phán các điều khoản riêng lẻ. Hợp đồng theo mẫu không phải là văn bản pháp luật, kể cả khi đã được cơ quan nhà nước chấp nhận đăng ký.
  2. Được áp dụng chung, thống nhất cho tất cả các khách hàng trong cùng một chủng loại giao dịch: Điều này phân biệt hợp đồng theo mẫu với một "mẫu hợp đồng" đơn thuần.
  3. Về mặt chủ thể: Một bên bắt buộc là thương nhân (tác giả luận án khẳng định trong hợp đồng theo mẫu, thương nhân chỉ có thể là các tổ chức kinh tế vì các cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ không có khả năng áp dụng hình thức này), bên còn lại là người tiêu dùng luôn ở vị thế yếu về tiếp cận thông tin, đàm phán, chi phối điều kiện giao dịch và năng lực xử lý rủi ro.
  4. Hình thức thể hiện: Bắt buộc hoặc phù hợp nhất dưới dạng văn bản (truyền thống hoặc thông điệp dữ liệu điện tử) theo Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, Điều 14 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010 và Điều 7 Nghị định số 99/2011/NĐ-CP nhằm lưu trữ bằng chứng xác thực.
  5. Nội dung hợp đồng: Do nhà cung cấp lập sẵn nhưng phải chịu sự giới hạn bởi pháp luật chuyên ngành và pháp luật bảo vệ người tiêu dùng; người tiêu dùng về mặt lý thuyết có quyền bảo lưu hoặc thỏa thuận lại, song trên thực tế hầu như không biết đến quyền này.

Ngoài ra, chương 2 làm rõ ranh giới giữa "hợp đồng theo mẫu" và "điều kiện giao dịch chung" (điều kiện giao dịch chung gồm quy tắc bán hàng niêm yết và hợp đồng theo mẫu; chỉ trở thành điều khoản hợp đồng khi người tiêu dùng tiếp cận minh bạch và đồng ý ràng buộc). Đồng thời, tác giả luận giải sâu về khái niệm người tiêu dùng: làm rõ tiêu chí chủ thể (phân tích hai quan điểm: chỉ coi cá nhân là người tiêu dùng so với việc mở rộng gồm cả tổ chức như pháp luật Việt Nam) và tiêu chí mục đích sử dụng (mục đích tiêu dùng sinh hoạt cá nhân, gia đình, tổ chức; luận án khẳng định người tiêu dùng bao gồm cả người trực tiếp thụ hưởng, sử dụng hàng hóa, dịch vụ dù không phải người trực tiếp bỏ tiền giao kết hợp đồng).

Chương 3: Thực trạng pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 tập trung phân tích hệ thống quy phạm thực định điều chỉnh hợp đồng theo mẫu, từ quy định chung của Bộ luật Dân sự (các Điều 405, 406 Bộ luật Dân sự 2015) đến các quy định chuyên biệt trong Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tác giả vận dụng phương pháp thống kê và phân tích thực tiễn để rà soát các mẫu hợp đồng đang được lưu hành trong bốn lĩnh vực thiết yếu:

  • Hợp đồng mua bán điện sinh hoạt;
  • Hợp đồng cung cấp và sử dụng nước sạch;
  • Hợp đồng dịch vụ viễn thông;
  • Hợp đồng dịch vụ ngân hàng.

Qua khảo sát thực tế, chương 3 vạch rõ những khiếm khuyết của khung pháp lý: sự mâu thuẫn giữa luật chung và luật chuyên ngành, cơ chế kiểm soát hợp đồng theo mẫu thông qua thủ tục đăng ký còn nặng về hành chính, chưa bao quát được các hợp đồng không thuộc danh mục bắt buộc đăng ký nhưng có mức độ rủi ro cao trên thị trường; chế tài xử phạt hành chính chưa đủ sức răn đe; cơ chế giải quyết tranh chấp (thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án) đối với các tranh chấp tiêu dùng phát sinh từ hợp đồng theo mẫu còn phức tạp, tốn kém chi phí, khiến người tiêu dùng chịu thiệt thòi và ngại khiếu kiện.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu ở Việt Nam

Trên cơ sở các cơ sở khoa học và tổng kết thực tiễn, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi:

  • Xác định phương hướng hoàn thiện pháp luật phải bám sát định hướng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm sự cân bằng giữa quyền tự do kinh doanh của thương nhân và quyền của bên yếu thế.
  • Hoàn thiện các quy định nội dung: minh định hóa danh mục các điều khoản không công bằng, điều khoản vô hiệu đương nhiên trong hợp đồng theo mẫu; chuẩn hóa ngôn ngữ, cỡ chữ, hình thức thể hiện của hợp đồng; quy định cụ thể quyền bảo lưu của người tiêu dùng.
  • Đổi mới phương thức kiểm soát: kết hợp giữa kiểm soát tiền kiểm (thủ tục đăng ký, rà soát trước khi ban hành) và hậu kiểm (thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với cả những hợp đồng theo mẫu không thuộc diện bắt buộc đăng ký); tăng cường công khai, minh bạch các bản hợp đồng mẫu đã đăng ký để người tiêu dùng dễ dàng giám sát.
  • Hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp: thiết lập thủ tục rút gọn tại Tòa án cho các vụ kiện tiêu dùng giá trị nhỏ; nâng cao hiệu lực của phương thức hòa giải; xác lập cơ chế bồi thường thiệt hại tập thể; tăng cường năng lực và vị thế pháp lý của các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Phân tích một cách có hệ thống mối quan hệ bản chất giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh trong giao dịch hợp đồng theo mẫu dưới tác động của sự bất cân xứng thông tin và hạn chế tự do ý chí.
  • Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về hình thức và phương thức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu.
  • Làm rõ tính chất chủ thể thương nhân trong quan hệ hợp đồng theo mẫu theo hướng chỉ bao gồm các tổ chức kinh tế có quy mô và điều kiện chuẩn hóa quy trình, loại trừ cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ.
  • Mở rộng cách hiểu về đối tượng người tiêu dùng được bảo vệ: bao gồm cả những cá nhân, chủ thể thực tế sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích sinh hoạt ngay cả khi họ không trực tiếp tham gia ký kết hợp đồng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng quy định pháp luật Việt Nam về hợp đồng theo mẫu và kiểm soát hợp đồng theo mẫu; vạch rõ những lỗ hổng, xung đột pháp lý giữa Bộ luật Dân sự, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các đạo luật chuyên ngành.
  • Nhận diện những hạn chế cố hữu trong thực tiễn áp dụng hợp đồng theo mẫu tại bốn lĩnh vực dịch vụ công ích và thiết yếu (điện, nước, viễn thông, ngân hàng).

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất hệ thống các cơ sở khoa học để sửa đổi, bổ sung các chế định pháp luật thực định về hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung.
  • Đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu lực kiểm soát nhà nước đối với hợp đồng theo mẫu (kết hợp tiền kiểm và hậu kiểm, mở rộng thẩm quyền thanh tra cho cơ quan quản lý cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng).
  • Đề xuất hoàn thiện thiết chế tư pháp, thiết lập quy trình tố tụng giản đơn và phát huy vai trò của Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong việc khởi kiện bảo vệ lợi ích công cộng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn tại lãnh thổ Việt Nam và tập trung chủ yếu vào các hợp đồng theo mẫu thuộc một số lĩnh vực dịch vụ thiết yếu truyền thống (điện, nước, viễn thông, dịch vụ ngân hàng). Nguồn dữ liệu chưa mở rộng bao quát toàn bộ các ngành thương mại dịch vụ khác trong nền kinh tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế bảo vệ người tiêu dùng trong các giao dịch hợp đồng theo mẫu điện tử thế hệ mới phát sinh trên môi trường không gian mạng và thương mại điện tử xuyên biên giới (các loại hợp đồng click-wrap, browse-wrap, hợp đồng dữ liệu số, hợp đồng giao kết thông qua trí tuệ nhân tạo và thuật toán tự động).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước: Phục vụ công tác xây dựng chính sách, rà soát sửa đổi Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Bộ luật Dân sự và các văn bản quy định chi tiết về kiểm soát hợp đồng theo mẫu; hỗ trợ Cục Quản lý cạnh tranh (hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ người tiêu dùng) nâng cao hiệu lực quản lý và thẩm định hợp đồng đăng ký.
  • Cơ quan tài phán (Tòa án, Trọng tài): Cung cấp cơ sở lý luận và kỹ thuật phân tích pháp lý để nhận diện các điều khoản không công bằng, điều khoản hạn chế trách nhiệm nhằm bảo vệ bên yếu thế trong quá trình xét xử các vụ tranh chấp hợp đồng.
  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên ngành luật: Làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo, giảng dạy học phần Luật Hợp đồng, Luật Thương mại, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại các trường đại học và cơ sở đào tạo chuyên ngành luật học.
  • Người tiêu dùng và các tổ chức xã hội: Cung cấp tri thức pháp lý về quyền bảo lưu, nhận diện các rủi ro từ hợp đồng theo mẫu để tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong các giao dịch dân sự hàng ngày.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp đồng theo mẫu có những đặc điểm cơ bản nào phân biệt với hợp đồng thông thường theo phân tích của luận án?

Theo luận án, hợp đồng theo mẫu có năm đặc điểm chính:

  1. Do bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ đơn phương soạn thảo trước để áp dụng đồng loạt, triệt tiêu quyền đàm phán của người tiêu dùng (người tiêu dùng chỉ có quyền chấp nhận hoặc từ chối);
  2. Được áp dụng chung và thống nhất cho tất cả các khách hàng có đủ điều kiện trong cùng loại giao dịch (nếu thiếu tính áp dụng hàng loạt này thì văn bản chỉ là "mẫu hợp đồng");
  3. Chủ thể một bên bắt buộc là thương nhân (luận án khẳng định chỉ bao gồm tổ chức kinh tế), bên kia là người tiêu dùng luôn ở vị thế yếu thế;
  4. Hình thức bắt buộc hoặc phù hợp nhất được thể hiện dưới dạng văn bản (truyền thống hoặc dữ liệu điện tử);
  5. Toàn bộ nội dung do bên cung cấp định sẵn nhưng bị ràng buộc bởi các quy định pháp luật chuyên ngành nhằm bảo vệ bên yếu thế.

2. Người tiêu dùng trong giao dịch hợp đồng theo mẫu được luận án xác định gồm những ai?

Luận án xác định người tiêu dùng theo hai tiêu chí: tư cách chủ thể và mục đích sử dụng. Theo pháp luật Việt Nam, người tiêu dùng không chỉ là cá nhân mà bao gồm cả hộ gia đình và tổ chức mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt. Đặc biệt, luận án luận giải rằng người tiêu dùng không nhất thiết phải là người trực tiếp bỏ tiền tham gia ký kết giao dịch với thương nhân, mà còn bao gồm cả những cá nhân, tổ chức trực tiếp sử dụng, thụ hưởng hàng hóa, dịch vụ đó cho nhu cầu sinh hoạt của mình.

3. Hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung có mối quan hệ như thế nào?

Điều kiện giao dịch chung là toàn bộ các quy tắc bán hàng, điều kiện hợp đồng được một bên chuẩn bị trước để sử dụng cho nhiều khách hàng. Hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung có mối quan hệ mật thiết nhưng không đồng nhất:

  • Điều kiện giao dịch chung tồn tại dưới hai dạng: quy tắc bán hàng niêm yết công khai và hợp đồng theo mẫu.
  • Điều kiện giao dịch chung chỉ trở thành điều khoản của hợp đồng theo mẫu khi khách hàng có cơ hội tiếp cận minh bạch trước khi giao kết và thể hiện sự đồng ý ràng buộc với các điều khoản đó trong hợp đồng.

4. Tại sao sự can thiệp của Nhà nước vào hợp đồng theo mẫu không làm triệt tiêu quyền tự do hợp đồng?

Học thuyết tự do hợp đồng cổ điển đặt trên nền tảng bình đẳng ý chí. Tuy nhiên, trong hợp đồng theo mẫu, bên kinh doanh lợi dụng ưu thế vị trí độc quyền và thông tin bất cân xứng để áp đặt các điều khoản bất lợi, đẩy rủi ro cho người tiêu dùng. Sự can thiệp của Nhà nước (thông qua việc kiểm soát nội dung, quy định điều khoản vô hiệu, bắt buộc đăng ký) không triệt tiêu tự do hợp đồng, mà trái lại đóng vai trò thiết lập lại sự bình đẳng thực chất, ngăn chặn sự lạm dụng quyền tự do hợp đồng để bóc lột kẻ yếu, duy trì trật tự công cộng và đạo đức xã hội đúng như nguyên lý pháp lý mà V.I. Lênin và các học giả hợp đồng hiện đại đã chỉ ra.

5. Luận án nghiên cứu thực trạng hợp đồng theo mẫu tập trung vào những lĩnh vực thiết yếu nào?

Luận án tập trung đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi trong bốn lĩnh vực cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có mức độ sử dụng hợp đồng theo mẫu phổ biến và người tiêu dùng không thể thiếu trong đời sống:

  1. Hợp đồng mua bán điện sinh hoạt;
  2. Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ nước sạch;
  3. Hợp đồng dịch vụ viễn thông;
  4. Hợp đồng dịch vụ ngân hàng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu ở Việt Nam hiện nay" là công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu và hệ thống về mối quan hệ giữa nguyên tắc tự do hợp đồng và yêu cầu bảo vệ bên yếu thế trong giao lưu dân sự. Dựa trên các nền tảng lý thuyết vững chắc về thông tin bất cân xứng và vai trò điều tiết của Nhà nước, tác giả đã làm rõ bản chất pháp lý, các đặc trưng của hợp đồng theo mẫu cũng như thực trạng áp dụng trong các ngành cung ứng dịch vụ thiết yếu tại Việt Nam. Các phân tích, đánh giá và hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật do luận án đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần xây dựng khung khổ pháp lý cân bằng, bảo đảm sự công bằng xã hội và nâng cao hiệu quả bảo vệ người tiêu dùng trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường hiện nay.