Giới thiệu dự án

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ mang tính đại trà đã thúc đẩy việc tiêu chuẩn hóa các giao dịch dân sự. Hợp đồng theo mẫu (standard form contract / adhesion contract) ra đời như một công cụ tối ưu hóa chi phí giao dịch, nâng cao năng suất và bảo đảm tính đồng bộ trong chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, tính chất đơn phương áp đặt điều khoản từ phía doanh nghiệp tiềm ẩn nguy cơ xâm phạm nghiêm trọng đến quyền lợi của bên yếu thế (thường là người tiêu dùng).

[Bên cung ứng (Ưu thế đàm phán)] --(Soạn sẵn điều khoản mẫu)--> [Hợp đồng mẫu] <-- (Chấp nhận / Từ chối) -- [Người tiêu dùng (Yếu thế)]

Bối cảnh và Tính cấp thiết

Thực tiễn áp dụng Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (BVQLNTD) năm 2010 cho thấy số lượng tranh chấp và khiếu nại liên quan đến hợp đồng theo mẫu vẫn gia tăng mạnh. Theo báo cáo của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia (Bộ Công Thương), các lĩnh vực phát sinh nhiều tranh chấp phức tạp nhất gồm mua bán căn hộ chung cư (chiếm trên 71% hồ sơ đăng ký hợp đồng mẫu), dịch vụ sở hữu kỳ nghỉ dưỡng (timeshare), viễn thông, bảo hiểm và tín dụng tiêu dùng.

Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)

  • Bất cân xứng thông tin và vị thế đàm phán: Khách hàng buộc phải giao kết theo nguyên tắc "take-it-or-leave-it" (chấp nhận toàn bộ hoặc từ chối), hoàn toàn không có khả năng thương lượng nội dung.
  • Lỗ hổng pháp lý trong kiểm soát điều khoản: Tồn tại sự không tương thích giữa Điều 405 BLDS 2015 và Điều 16 Luật BVQLNTD 2010 về hiệu lực của các điều khoản miễn trừ trách nhiệm và cơ chế "thỏa thuận khác".
  • Hình thức và thể thức thiếu linh hoạt: Quy định cứng nhắc về cỡ chữ (tối thiểu 12pt), ngôn ngữ tiếng Việt tuyệt đối đối với đồng bào thiểu số, cũng như tiêu chí xác định "hàng hóa, dịch vụ thiết yếu" chưa bao quát thực tế số hóa.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng và nghiên cứu so sánh pháp luật quốc tế (Israel, Đài Loan, Hàn Quốc, Úc) về hợp đồng theo mẫu.
  2. Phân tích chuyên sâu thực trạng quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về định nghĩa, chủ thể, thể thức, nghĩa vụ công khai, đăng ký và xử lý vi phạm.
  3. Đánh giá thực tiễn thi hành thông qua dữ liệu thanh tra của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và Án lệ số 42/2021/AL của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
  4. Xây dựng hệ thống giải pháp, kiến nghị lập pháp và hoàn thiện cơ chế kiểm soát hợp đồng theo mẫu trong kỷ nguyên số.

Phạm vi và Giới hạn

  • Đối tượng: Quy phạm pháp luật dân sự, pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các án lệ, quyết định xử phạt vi phạm hành chính liên quan.
  • Không gian & Thời gian: Khảo sát thực tiễn tại Việt Nam giai đoạn 2015 – 2024, đối chiếu các đạo luật chuyên ngành có liên quan.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khung pháp lý điều chỉnh hợp đồng theo mẫu tại Việt Nam phân tán trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật, bộc lộ các ưu điểm và hạn chế rõ rệt:

Văn bản quy phạm Điểm mạnh Hạn chế / Bất cập kỹ thuật
Khoản 1 Điều 405 BLDS 2015 Xác lập nguyên tắc cơ bản về bản chất gia nhập hợp đồng; quy định nghĩa vụ giải thích bất lợi cho bên đưa ra mẫu. Khái niệm chưa phản ánh tính "áp dụng lặp lại nhiều lần"; quy định "trừ trường hợp có thỏa thuận khác" tại Khoản 3 làm suy giảm hiệu lực bảo vệ bên yếu thế.
Luật BVQLNTD 2010 (Điều 3, 16, 19) Thiết lập danh mục điều khoản vô hiệu; bắt buộc đăng ký hợp đồng mẫu đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu. Bỏ sót chủ thể là pháp nhân phi thương mại; tiêu chí "thiết yếu" theo Quyết định 02/2012/QĐ-TTg chưa phản ánh đúng tính phổ biến thực tế.
Nghị định 98/2020/NĐ-CP & Nghị định 17/2022/NĐ-CP Quy định chế tài xử phạt hành chính cụ thể cho từng nhóm hành vi vi phạm về hình thức, đăng ký và nội dung. Mức phạt tiền (từ 10 - 50 triệu VNĐ) còn quá thấp so với lợi nhuận bất chính thu được từ hợp đồng mẫu quy mô lớn.

Yêu cầu giải pháp theo mô hình MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc): Sửa đổi định nghĩa hợp đồng theo mẫu thống nhất giữa luật chung (BLDS) và luật chuyên ngành (Luật BVQLNTD); bãi bỏ cụm từ "trừ trường hợp có thỏa thuận khác" tại Khoản 3 Điều 405 BLDS 2015; duy trì cơ chế kiểm soát tư pháp kép (Tòa án và Cơ quan quản lý cạnh tranh).
  • Should Have (Nên có): Bổ sung danh mục đen (black list) các điều khoản mặc nhiên vô hiệu và danh mục xám (grey list) các điều khoản suy đoán không công bằng; nâng mức chế tài tài chính tính theo phần trăm doanh thu như kinh nghiệm của Úc (ACL 2023).
  • Could Have (Có thể có): Thiết lập nền tảng LegalTech tự động quét, kiểm định điều khoản bất công bằng bằng thuật toán xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP); chuẩn hóa quy định cỡ chữ theo tỷ lệ hiển thị kỹ thuật số thay vì chỉ định cố định 12pt.
  • Won't Have (Không áp dụng): Không cấm hoàn toàn việc sử dụng hợp đồng theo mẫu trong các giao dịch B2B có sự bình đẳng thực chất về năng lực đàm phán.

Thiết kế hệ sinh thái kiểm soát hợp đồng theo mẫu

                          [NỘI DUNG HỢP ĐỒNG THEO MẪU]
                                       |
                   +-------------------+-------------------+
                   |                                       |
         [Kiểm soát Hành chính]                    [Kiểm soát Tư pháp]
                   |                                       |
    +--------------+---------------+               +-------+-------+
    | Cổng Dịch vụ công (Mức độ 4)|               | Tòa án / Trọng tài |
    | Tiền kiểm: Đăng ký mẫu      |               | Hậu kiểm: Xét xử |
    | Hậu kiểm: Thanh tra định kỳ |               | Áp dụng Án lệ    |
    +--------------+---------------+               +-------+-------+
                   |                                       |
                   +-------------------+-------------------+
                                       |
                         [CƠ CHẾ BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG]

Thuật toán Logic Kiểm tra Tính Hợp pháp của Điều khoản Mẫu

Dưới góc độ kỹ thuật pháp lý (Legal Engineering), quy trình thẩm tra tính hợp lệ của một điều khoản hợp đồng mẫu được chuẩn hóa thông qua mã giả thuật toán sau:

def validate_standard_clause(clause, context):
    """
    Thẩm tra tính hợp pháp của điều khoản hợp đồng theo mẫu
    Áp dụng theo BLDS 2015 và Luật BVQLNTD
    """
    # 1. Kiểm tra hình thức và thể thức (Nghị định 99/2011/NĐ-CP & 98/2020/NĐ-CP)
    if clause.font_size < 12 or not clause.has_high_contrast():
        return {"status": "INVALID_FORMAT", "action": "PENALTY_AND_MANDATORY_REVISION"}
    
    if not clause.is_vietnamese() and not context.has_special_exemption():
        return {"status": "INVALID_LANGUAGE", "action": "REVISE_LANGUAGE"}

    # 2. Kiểm tra danh mục điều khoản cấm/vô hiệu tuyệt đối (Black List - Điều 16 Luật BVQLNTD)
    forbidden_types = [
        "EXCLUDE_BUSINESS_LIABILITY",
        "LIMIT_CONSUMER_LAWSUIT_RIGHT",
        "UNILATERAL_TERMS_MODIFICATION",
        "FORCE_MANDATORY_ARBITRATION_ON_CONSUMER" # Án lệ số 42/2021/AL
    ]
    if clause.type in forbidden_types:
        return {
            "validity": False,
            "status": "NULL_AND_VOID",
            "enforceability": "SEVERABLE", # Vô hiệu từng phần
            "legal_basis": "Article 16 Consumer Protection Law / Precedent 42/2021/AL"
        }

    # 3. Áp dụng quy tắc giải thích Contra Proferentem (Khoản 2 Điều 405 BLDS 2015)
    if clause.is_ambiguous:
        clause.interpreted_meaning = clause.get_interpretation_in_favor_of(context.consumer)
        return {"validity": True, "interpretation": "FAVOR_CONSUMER"}

    return {"validity": True, "status": "COMPLIANT"}

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ quyền lợi nhân dân.
  • Phương pháp chuyên ngành: Phương pháp phân tích - tổng hợp quy phạm, so sánh luật học (Comparative Law) với các hệ thống pháp luật Israel (Standard Contracts Law 1982), Đài Loan (Consumer Protection Act 2015), Hàn Quốc (Standardized Contracts Act 2018), Úc (Australian Consumer Law 2023), và phương pháp phân tích thực nghiệm bản án.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu được chia thành 3 giai đoạn đồng bộ:

[Giai đoạn 1: Khảo cứu lý luận & Pháp luật quốc tế]
                       ↓
[Giai đoạn 2: Khảo sát thực trạng quy định & Dữ liệu thực thi (2015-2024)]
                       ↓
[Giai đoạn 3: Phân tích Án lệ, Thanh tra thực tế & Đề xuất lập pháp]

Dữ liệu thực chứng và Kiểm định thực tế

Phân tích thực tiễn dựa trên tập dữ liệu quản lý nhà nước và tư pháp từ Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và hệ thống Tòa án:

  1. Hoạt động tiền kiểm qua đăng ký hợp đồng mẫu (Năm 2023 - Quý 1/2024):

    • Tổng số hồ sơ tiếp nhận mới năm 2023: 151 bộ hồ sơ.
    • Hồ sơ đã hoàn thành phê duyệt đúng hạn và trước hạn: 112 bộ hồ sơ.
    • Lũy kế đến tháng 3/2024: Phê duyệt 412 bộ hồ sơ thuộc Danh mục Quyết định 02/2012/QĐ-TTg, trong đó lĩnh vực mua bán căn hộ chung cư chiếm 71%.
    • Phương thức nộp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 tại địa chỉ dichvucong.moit.gov.vn đạt tỷ lệ xử lý trên 85%.
  2. Kiểm định tư pháp qua Án lệ số 42/2021/AL:

    • Nguồn gốc: Bản án sơ thẩm số 54/2018/DS-ST ngày 16/11/2018 của TAND thành phố Nha Trang (vụ kiện Hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ số PBRC-S-064621 giữa ông S, bà T và Công ty TNHH Khu Du lịch Vịnh Thiên Đường).
    • Quy chuẩn án lệ xác lập: Điều khoản thỏa thuận trọng tài nước ngoài (SIAC) do bên cung cấp dịch vụ soạn sẵn trong hợp đồng mẫu bị vô hiệu khi người tiêu dùng không đồng ý lựa chọn trọng tài và yêu cầu Tòa án giải quyết. Khẳng định thẩm quyền bảo vệ quyền tiếp cận công lý của người tiêu dùng theo Điều 38 Luật BVQLNTD và Điều 17 Luật Trọng tài thương mại.
  3. Hoạt động hậu kiểm và thanh tra hành chính (Case Study Vịnh Thiên Đường - 2022/2023):

    • Quyết định xử phạt: Quyết định số 300/QĐ-XPVPHC ngày 28/12/2022 của Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng.
    • Hành vi vi phạm: Cung cấp thông tin không chính xác theo Điểm đ Khoản 1 Điều 47 Nghị định 98/2020/NĐ-CP; sử dụng hợp đồng mẫu có cỡ chữ nhỏ hơn 12pt vi phạm Điểm a Khoản 1 Điều 50 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP).
    • Biện pháp khắc phục: Nộp phạt ngân sách nhà nước, chỉnh sửa cỡ chữ hợp đồng lên tối thiểu 12pt, niêm yết công khai Kết luận thanh tra số 12/KL-CT trong 15 ngày, công khai mẫu hợp đồng sửa đổi trên website từ ngày 30/06/2023.
    • Tổng hợp xử lý: Trong năm 2023, tiến hành kiểm tra và xử phạt 05 doanh nghiệp vi phạm với tổng số tiền phạt đạt xấp xỉ 500.000.000 VNĐ.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn mang tính hệ thống so với các công trình trước đây:

Ma trận so sánh với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm

Tiêu chí Luận án TS. Trần Ngọc Hiệp (2023) Luận văn ThS. Phạm Hải Yến (2017) Đề tài nghiên cứu hiện tại (2024)
Phạm vi tiếp cận Pháp luật dân sự tổng quát Lý luận hợp đồng mẫu & điều kiện giao dịch Liên ngành: Dân sự - BVQLNTD - Pháp luật số
Dữ liệu thực nghiệm Tập trung vào quy phạm BLDS 2015 Chủ yếu dựa trên khung BLDS 2005 Cập nhật Án lệ 42/2021/AL & Dữ liệu thanh tra 2023-2024
So sánh quốc tế Khảo cứu chung một số nước Châu Âu Khảo cứu khái quát Phân tích chuyên sâu 04 mô hình: Israel, Hàn Quốc, Đài Loan, Úc
Ứng dụng công nghệ Phân tích luật viết truyền thống Phân tích lý thuyết Đề xuất khung kiểm định LegalTech & Hợp đồng điện tử

Đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn

  • Hoàn thiện khái niệm: Đưa ra định nghĩa chuẩn xác: "Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng được sử dụng nhiều lần, trong đó các điều khoản được xác định trước bởi một bên trong giao dịch và bên được đề nghị chỉ có thể chấp nhận toàn bộ các điều khoản đó hoặc từ chối giao kết hợp đồng".
  • Phát hiện bất cập tại Khoản 3 Điều 405 BLDS 2015: Chỉ ra sự mâu thuẫn khi cho phép "thỏa thuận khác" đối với các điều khoản loại trừ trách nhiệm trong một bản hợp đồng vốn dĩ không có cơ chế thương lượng.
  • Chuẩn hóa khung kiểm soát hình thức: Phân tích sự thiếu chặt chẽ của quy định cỡ chữ 12pt khi hiển thị trên các thiết bị kỹ thuật số khác nhau (phụ thuộc vào mật độ điểm ảnh pixel, đơn vị pt, pc, inch và font chữ).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong các ngành kinh tế trọng điểm

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      ỨNG DỤNG THỰC TẾ HỢP ĐỒNG THEO MẪU                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Bất động sản: Chuẩn hóa hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, loại trừ phụ phí  |
| 2. Nghỉ dưỡng (Timeshare): Minh bạch hóa điều khoản chuyển nhượng kỳ nghỉ     |
| 3. Ngân hàng & Fintech: Kiểm soát điều khoản lãi suất phạt và thu hồi nợ tự động|
| 4. Thương mại điện tử: Chuẩn hóa điều khoản sử dụng dịch vụ (Terms of Service)|
+-------------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình cải cách lập pháp và triển khai chính sách

[Quý 1 - 2/2025: Rà soát & Đồng bộ hóa]
  - Rà soát danh mục 09 dịch vụ thiết yếu theo Quyết định 02/2012/QĐ-TTg.
  - Loại bỏ các dịch vụ ít phổ biến, bổ sung thương mại điện tử và dịch vụ số.
                       ↓
[Quý 3 - 4/2025: Nâng cấp Nền tảng Đăng ký Điện tử]
  - Tích hợp cổng tiếp nhận hồ sơ mức độ 4 toàn quốc tại `hdm.vcca.gov.vn`.
  - Triển khai công cụ kiểm định tự động ngôn ngữ và thể thức hợp đồng.
                       ↓
[Năm 2026+: Hoàn thiện Thể chế Tư pháp]
  - Tăng cường ban hành án lệ về giải thích điều khoản không rõ ràng.
  - Nâng mức chế tài xử phạt hành chính gắn liền với tỷ lệ % doanh thu vi phạm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế hiện tại

  • Cơ sở dữ liệu tranh chấp B2B: Chưa thu thập được đầy đủ số liệu tranh chấp hợp đồng mẫu giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) với các tập đoàn đa quốc gia do tính bảo mật thông tin thương mại.
  • Rào cản công nghệ: Hệ thống kiểm soát đăng ký trực tuyến hiện tại mới dừng ở mức xử lý hồ sơ hành chính, chưa có tính năng phân tích cú pháp tự động để cảnh báo điều khoản bất lợi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu tác động của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 (có hiệu lực từ 01/07/2024) đối với hoạt động kiểm soát hợp đồng mẫu trên không gian mạng.
  • Phát triển mô hình trí tuệ nhân tạo (AI/LLM) chuyên ngành luật nhằm hỗ trợ cơ quan quản lý tự động rà soát, phát hiện các "dark patterns" (bẫy giao diện/điều khoản ngầm) trong hợp đồng số.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Luật: Tiếp cận tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, có tính hệ thống cao từ lý luận đến thực tiễn xét xử và án lệ.
  • Luật sư & Chuyên viên Pháp chế Doanh nghiệp (In-house Counsel): Nắm vững các tiêu chuẩn tuân thủ (compliance standards), nhận diện các điều khoản rủi ro vô hiệu khi soạn thảo hợp đồng mẫu, tránh các chế tài xử phạt theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Tòa án): Có thêm căn cứ khoa học và dữ liệu so sánh quốc tế phục vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và xét xử thực tế.
  • Người tiêu dùng: Nâng cao nhận thức pháp lý, hiểu rõ quyền yêu cầu giải thích có lợi và quyền khởi kiện ra Tòa án bất chấp điều khoản trọng tài áp đặt theo Án lệ số 42/2021/AL.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp đồng theo mẫu có bắt buộc phải được lập thành văn bản giấy không?

Theo Khoản 1 Điều 119 BLDS 2015 và Luật BVQLNTD, hợp đồng theo mẫu có thể được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc thông điệp dữ liệu điện tử (hợp đồng điện tử). Tuy nhiên, các điều khoản hiển thị trên ứng dụng, website phải bảo đảm khả năng lưu trữ, hiển thị rõ ràng và tuân thủ đầy đủ điều kiện về cỡ chữ, độ tương phản và ngôn ngữ tiếng Việt.

2. Khi hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng thì giải quyết như thế nào?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 405 BLDS 2015 và Điều 15 Luật BVQLNTD 2010, áp dụng nguyên tắc Contra Proferentem: điều khoản không rõ ràng sẽ được cơ quan tài phán giải thích theo hướng có lợi nhất cho bên được đề nghị (người tiêu dùng), bên soạn thảo phải chịu mọi bất lợi phát sinh từ sự mơ hồ đó.

3. Doanh nghiệp có được đưa điều khoản "Miễn mọi trách nhiệm khi có lỗi kỹ thuật" vào hợp đồng mẫu không?

Không. Căn cứ Khoản 3 Điều 405 BLDS 2015 và Điểm a Khoản 1 Điều 16 Luật BVQLNTD 2010, điều khoản loại trừ hoặc hạn chế trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng theo luật định sẽ mặc nhiên bị vô hiệu. Việc viện dẫn "hai bên đã thỏa thuận" không làm cho điều khoản này có hiệu lực.

4. Nếu hợp đồng mẫu có điều khoản bắt buộc giải quyết tại Trọng tài quốc tế, người tiêu dùng có quyền khởi kiện ra Tòa án Việt Nam không?

Có. Theo Án lệ số 42/2021/AL của TAND tối cao, điều khoản trọng tài do doanh nghiệp áp đặt sẵn trong hợp đồng mẫu không tước bỏ quyền lựa chọn Tòa án của người tiêu dùng. Khi có tranh chấp, người tiêu dùng hoàn toàn có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Việt Nam.

5. Hành vi sử dụng cỡ chữ nhỏ hơn 12pt trong hợp đồng mẫu bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 50 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP), hành vi sử dụng hợp đồng mẫu có cỡ chữ nhỏ hơn 12pt sẽ bị phạt tiền và buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là cải chính thông tin, sửa đổi lại hợp đồng mẫu cho đúng quy chuẩn kỹ thuật.


Kết luận

Hợp đồng theo mẫu là một công cụ kinh tế - pháp lý không thể thiếu trong kỷ nguyên thương mại đại trà và chuyển đổi số, mang lại hiệu quả vượt trội về tối ưu hóa chi phí giao kết. Tuy nhiên, để ngăn chặn nguy cơ lạm dụng ưu thế đàm phán gây phương hại đến quyền lợi của người tiêu dùng, việc hoàn thiện khung pháp lý là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, chỉ ra các lỗ hổng kỹ thuật trong BLDS 2015 và Luật BVQLNTD 2010, đồng thời tích hợp dữ liệu thực thi hành chính cùng Án lệ 42/2021/AL để kiến nghị các giải pháp lập pháp toàn diện. Việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ chế tiền kiểm của cơ quan quản lý cạnh tranh và hậu kiểm của hệ thống tư pháp sẽ bảo đảm sự cân bằng lợi ích hài hòa, thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch và phát triển bền vững. Các nhà nghiên cứu và cơ quan hoạch định chính sách có thể sử dụng các kết quả này làm tài liệu tham khảo trong quá trình hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng mới.