Chương 1 Luật Bảo vệ người tiêu ding năm 2015, từ Điều 11 đến Điều 17-1, là tong hợp những quy định cu thé nhật về hop đông theo mau tại Đải Loan. Trong đó, Điều 11 đưa ra nguyên tắc xây dựng các điều khoản chung được áp dụng trong các hợp đông tiêu chuẩn là tuân thủ theo nguyên tắc bình dang va có di có lại. Trong trường hợp có bat kỳ sự mơ hô nao trong cách diễn đạt của các điều khoản vả điều kiện giao dịch chung thì việc giải thích sẽ được thực hiện theo hướng có loi cho người tiêu dùng. Muc dich của Luật nảy 1a để bảo vệ người tiêu dùng bằng cách ngăn chặn các tô chức, cá nhân kinh doanh sử dung hợp đông theo mẫu lạm dụng các ưu thé của minh áp đặt các điêu khoản hợp đông không công bang đối với người tiêu dùng Điều 11-1 Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 2015 của Dai Loan quy định thương nhân phải dành một khoảng thời gian hợp ly, không qua 30 ngây, để người tiêu dùng xem xét tat cả các điều khoăn hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng tiêu chuẩn Các điều khoản va điều kiện được thương nhân áp dung trong hợp đông tiêu chuẩn khiến người tiêu ding từ bd quyên quy định tại đoạn trước sẽ không có gia trị.
Trường hợp các điêu khoản vả điều kiên tiêu chuẩn vi phạm quy định tại khoản 1 không phải là một phân của hợp đông nhưng người tiêu dùng vẫn có thé dé xuat rằng các điều khoản vả điều kiên đó là một phân của hợp đông tiêu chuẩn. Cơ quan có thâm quyền trung ương có thé lựa chọn các ngành cu thé và công bô thời han xem xét hợp đồng phù hop có tính đến tâm quan trong của các điều khoản và điều kiện tiêu chuẩn, phạm vi và mức độ phức tạp của các van đê liên quan đến hợp đông tiêu chuẩn Từ Điều 12 Luật nay nêu rố “các Điều khoản và Điều kiện trong hop đồng tiêu chuẩn vi phạm nguyên tắc thiện chi và không công bằng một cách r6 rang với người tiêu dùng sẽ vô hiệu”. Các điêu khoản đó bị coi là không công bang trong những trường hop sau: (i) Khi các điêu khoản và điều kiện của hợp đông vi phạm nguyên tắc bình dang và có đi có lại, (ii) Trường hop các điều khoản va điều kiện của hợp đông bị loại trừ bởi các quy tắc bd sung Tố ràng trái ngược với mục dich lap pháp; va (iii) Trường hop không thể đạt 1? được mục đích của hợp đông do các quyên hoặc nghia vụ chính của hợp đẳng bi han chế bởi các điều khoản vả điều kiện đó. Và trong trường hợp bang cách loại bỏ bat kỳ điều khoản và điều kiện tiêu chuẩn nào hoặc một phân của các điều khoản vả điều kiện trong đó được coi là vô hiệu hoặc không câu thành một phân của hợp đồng tiêu chuẩn, thì không anh hưởng đến việc hình thành hợp đông, phan con lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp rõ ràng là vô lương tâm của một bên thì toản bộ hợp đông đó vô hiệu (Điều 16 Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 2015 của Dai Loan) Về nghĩa vụ công khai, thông báo hop đồng theo mẫu thì thương nhân phải thé hiện đây đủ các điều khoản va điều kiện tiêu chuẩn, nhưng trong trường hợp rõ rang là khó đáp ứng yêu câu thì thương nhân sé sử dụng các phương pháp khác dé thay dé đưa các điều khoản và điều kiện đó ra thông báo công khai, do đó các điều khoản va điều kiện đó sẽ được coi 1a một phân của hợp đông khi có sự đồng ý của người tiêu dùng.
Thương nhân phải cung cấp cho người tiêu ding ban sao của hợp dong tiêu chuẩn, trừ trường hợp khó cung cấp do tính chat của hợp đồng Thương nhân phải cung cấp cho người tiêu dung ban góc hợp đông mẫu đã được người tiêu dùng ký hoặc đóng dau (Điều 13 Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 2015 của Dai Loan). Đề ngăn ngừa tranh chấp của người tiêu ding, bảo vệ quyên lợi của người tiêu dùng va thúc day sự công bằng trong việc sử dụng hợp dong tiêu chuẩn, Điều 17 Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 2015 của Đài Loan cho phép cơ quan có thấm quyên ở chính quyên trung ương dat ra các điều khoản bat buộc hoặc cam đối với hop đông tiêu chuẩn yêu câu một số ngành phải ap dung sau khi được phê duyệt Viện Hành chính va được cơ quan có thâm quyển công bô Theo đó, tùy vao tính chat của hợp đông ma hợp đông theo mẫu bắt buộc phải có những nội dung sau: 1) Các quyên hoặc nghĩa vụ chính của hợp đồng, 2) Hậu quả của việc vi phạm hop đông, 3) Bảo dam thực hiện các giao 18 dich trả trước, 4) Quyên châm dứt, dinh chi va hiệu lực pháp lý, va 5) Cac van dé khác liên quan dén việc thực hiện hợp đông. Trong đó, các điều khoản câm có thé bao gồm các van đê sau tùy theo tính chất va mục dich của hợp đồng 1) Thương nhân có quyên giải thích và sửa đôi các điều khoản và thời hạn của hợp đồng, 2) Giới hạn hoặc từ bd trách nhiệm hoặc nghĩa vụ của thương nhân, 3) Hạn chế, tước đoạt quyên của người tiêu dùng trong việc thực hiện quyển của mình hoặc gây khó khăn cho người tiêu ding trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình, 4) Các van dé khác rõ rang là không công bằng đối với người tiêu dùng. Trường hợp hợp đông vi pham các quy định bắt buộc hoặc cam quy định tại đoan dau tiên thì sé vô hiệu.
Trong khi hiệu lực của hợp đồng sẽ được quyết định theo quy định tại Điều trước. Đối với những điều khoản do cơ quan có thâm quyền trung ương yêu cau và công bó không được mô ta trong hợp đồng mẫu van là một phân của hợp đông. Cơ quan có thâm quyền có thể kiểm tra thương nhân vẻ việc sử dụng hợp đồng tiêu chuẩn khi can thiết. Song song với đó, Luật Bảo vệ quyên lợi người tiêu dùng của Đài Loan còn quy định rat đây đủ vê các chế tai xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về hop đồng theo mẫu.
Theo đó, bat ky thương nhân sử dung hợp dong tiêu chuẩn nhưng vi phạm các quy định bắt buộc hoặc cam điều chỉnh hợp đồng tiêu chuẩn do cơ quan có thấm quyển trung ương công bố quy định tại Điều 17 và không thực hiện hành động khắc phục theo lệnh của cơ quan có thẩm quyển trong thời han do cơ quan có thấm quyền quy định cơ quan chức năng, trừ khi luật có quy định khác, sẽ bị phạt hành chính từ 30.000 Dai tệ đền 300.000 Đài tệ; không khắc phục theo yêu câu tiếp theo của cơ quan có thấm quyên trong thời hạn do cơ quan có thấm quyên quy định thì bị phạt hanh chính mỗi lan tử 50.000 Đài tệ đến 500. Đôi với hành vi trồn tránh, can trỡ hoặc từ chói bat kỳ cuộc điêu tra nào do cơ quan có thấm quyên tiền hành theo Điều 17 sẽ bi phạt hanh chính từ 30.000 Dai tệ đền 300.000 Dai tệ mỗi lân (Điều 57). Dai Hàn Dân Quốc Tại Hàn Quốc, pháp luật về hợp đông theo mẫu được điều chỉnh chủ yêu bởi Bộ luật dân sự và Đạo luật quy định vẻ điều khoản và điều kiên. Trong khi Bộ luật dân sự điều chỉnh ở phạm vi tông quát thì các quy định tại Đạo luật quy định về điều khoản và điều kiện hướng dẫn chỉ tiết hơn về hợp đồng theo mẫu.
Đạo luật quy định về điêu khoản và điều kiện ban hành lần đâu năm 1986 va sau 15 lần thay thé, sửa đổi, bé sung đến nay là Dao luật quy định về điều khoăn và điều kiện ban hành năm 2018, đã góp phân bảo vệ người tiêu dùng trước sự bat bình dang trong giao dịch với các doanh nghiệp. Về câu trúc, đạo luật được phan chia thanh 5 chương: chương I quy định tập trung giải thích những khái niệm cơ bản; chương II gôm những điều khoản điều chỉnh van dé bat công trong hợp đông theo mẫu; chương III vả IV là quy định van đê quản lý điều khoản và điều kiên chung, chương V va VI lần lượt là điêu khoản về áp dung Đạo luật và chế tài đôi với các hành vi vi phạm Về mục đích, giống như phân lớn pháp luật của các quốc gia khác, Dao luật này ngăn can các nha kinh doanh lạm dung thé mạnh kinh tế của minh để tạo ra các điều khoản và điều kiện không công bang và sử dung chúng trong các giao dịch, thiết lập trật tư giao dịch hop lý bằng cách điều chỉnh các điều khoản và điều kiện không công bằng, từ đó bảo vệ quyên lợi của người tiêu dùng (Điều 1 Đạo luật quy định về điêu khoăn và điện kiện 2018). Khoản 1 Điều 2 Đạo luật giải thích thuật ngữ “điều khoản” là nội dung hợp đông ma một bên trong hợp dong chuẩn bi trước bằng một hình thức cụ thể dé giao kết hợp đông với nhiều bên khác, không phân biệt tên, loại hình hoặc phạm vi của họ, như vậy Đạo luật về Quy định Điều khoản và Điều kiện năm 2018 có phạm vi điêu chỉnh rông hơn trước khi các điều khoản và điêu kiện điện tử cũng được điêu chỉnh bởi Đạo Luật này. Đôi với các điều khoản và điều kiện được thương lượng trước thi không thuộc điều chỉnh bởi Dao luật quy định về Điều khoăn và Điều kiên vì không có sự phiền điện trong việc soạn thảo hop 20 đồng Dù vây, nếu điều khoản được các bên trong hợp đông thỏa thuận trái với quy định của Đạo Luật quy định về Điều khoản và Điều kiện thì hiệu lực của thỏa thuận có thé bị vô hiệu theo quy định của luật nay.
Tuy nhiên Trong Đạo luật nảy, thuật ngữ “nhà kinh doanh” dùng dé chỉ một bên trong hợp đông đưa ra các điều khoản va điều kiện cho bên kia. Và thuật ngữ “khách hàng” có nghĩa là một bên trong hợp đồng đã được một nhà kinh doanh đưa ra các điêu khoản và điều kiện như nội dung của hợp đồng (khoản 2, khoản 3 Điều 2 Đạo luật trên). Từ Điều 3 đến Điều 5 của Đạo luật quy định vê Điêu khoản và Điều kiện cụ thé hóa nghĩa vụ công bô nội dung hop đông theo mẫu, nghĩa vụ giải thích và nguyên tắc giải thích các điều khoản và điều kiện theo pháp luật Hàn Quốc hiện hành.