Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19 với mức tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05% (theo số liệu của Tổng cục Thống kê công bố ngày 29/12/2023) và dự báo của Ngân hàng Thế giới đạt 5,5% năm 2024 và 6% năm 2025, loại hình công ty cổ phần (CTCP) đóng vai trò nòng cốt trong việc mở rộng quy mô sản xuất và khơi thông các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Tuy nhiên, tính chất đối vốn của CTCP tạo ra sự phân hóa tự nhiên giữa cổ đông đa số nắm quyền kiểm soát và các cổ đông thiểu số (CĐTS) - những nhà đầu tư cá nhân, nhỏ lẻ nắm giữ tỷ lệ vốn khiêm tốn.
Theo Báo cáo Doing Business 2020 của Ngân hàng Thế giới (World Bank Group), mức độ bảo vệ nhà đầu tư thiểu số của Việt Nam chỉ đạt 54/100 điểm, xếp hạng 97 trên 190 nền kinh tế, đứng sau các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á như Malaysia, Thái Lan và Indonesia, đồng thời nằm dưới mức trung bình của nhóm các nước OECD có thu nhập cao ở hầu hết các tiêu chí (đặc biệt là tiêu chí về trách nhiệm của người quản lý và khả năng khởi kiện). Mặc dù Luật Doanh nghiệp (LDN) 2020 đã có nhiều điều chỉnh so với các đạo luật trước đó, khoảng cách giữa quy định pháp luật và thực tiễn thi hành vẫn tồn tại nhiều bất cập, tạo điều kiện cho cổ đông lớn và người quản lý lạm quyền, xâm hại quyền lợi hợp pháp của CĐTS.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận:
- Mục đích nghiên cứu:
- Xây dựng khung lý thuyết toàn diện về bảo vệ CĐTS trong CTCP.
- Phân tích thực trạng quy định pháp luật hiện hành và làm rõ những vướng mắc, bất cập trong thực tiễn áp dụng tại Việt Nam.
- Tham khảo kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia trên thế giới để đề xuất các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Rà soát các quy định của LDN 2020 và các văn bản pháp luật liên quan; chỉ ra những "lỗ hổng" pháp lý trong cơ chế bảo vệ quyền tài sản, quyền quản trị, quyền tiếp cận thông tin và quyền phục hồi lợi ích của CĐTS; từ đó kiến nghị giải pháp sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về bảo vệ quyền lợi CĐTS; hệ thống quy phạm pháp luật thực định của Việt Nam về quyền của CĐTS trong CTCP; thực tiễn áp dụng pháp luật và các tranh chấp liên quan; các quy định pháp luật tương ứng của một số quốc gia (Hoa Kỳ, Thái Lan).
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các quy định pháp luật của Việt Nam, trọng tâm là các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu và vụ việc phát sinh từ thời điểm LDN 2020 có hiệu lực thi hành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành như phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê và so sánh luật học.
Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng:
- Khái niệm cổ đông: Khóa luận đối chiếu quan điểm từ góc độ pháp lý - kinh tế của Julian Velasco, Anne M. Tucker, Essel R. Dillavou & Charles G. Howard với Khoản 3 Điều 4 LDN 2020 ("Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của CTCP").
- Khái niệm cổ đông thiểu số: Khóa luận phân tích và phản biện 3 nhóm quan điểm xác định CĐTS: (1) Nhóm quan điểm căn cứ vào số lượng người (bị bác bỏ do không phản ánh tương quan vốn); (2) Nhóm quan điểm căn cứ vào tỷ lệ sở hữu dưới 5% theo Luật Chứng khoán 2019 và Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (chưa bao quát bản chất quyền kiểm soát); (3) Nhóm quan điểm kết hợp tỷ lệ sở hữu cổ phần với khả năng chi phối, kiểm soát hoạt động công ty của Nguyễn Hoàng Thùy Trang, Bùi Xuân Hải, Nguyễn Ngọc Bích và Nguyễn Đình Cung. Từ đó, tác giả đưa ra định nghĩa: CĐTS là cổ đông sở hữu một tỷ lệ cổ phần nhỏ trong CTCP và không có khả năng chi phối, kiểm soát hoạt động của công ty một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Phân loại quyền của cổ đông: Tiếp cận theo quan điểm của Quách Thúy Quỳnh và PGS. Phạm Duy Nghĩa, chia thành hai nhóm:
- Quyền phòng ngừa (prevention rights): Quyền tham gia, giám sát quản trị công ty nhằm ngăn chặn hành vi lạm quyền.
- Quyền khắc phục/khôi phục (remedy rights): Quyền khiếu nại, yêu cầu điều tra, khởi kiện yêu cầu bồi thường hoặc hủy bỏ nghị quyết vi phạm để khắc phục hậu quả.
Văn bản pháp luật và chuẩn mực đối chiếu:
- Văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Luật Công ty 1990, LDN 1999, LDN 2005, LDN 2014, LDN 2020; Luật Chứng khoán 2019; Luật Các tổ chức tín dụng 2010; Luật Phá sản 2014; Nghị định 155/2020/NĐ-CP; Thông tư 116/2020/TT-BTC; Thông tư 8/2021/TT-BTC (Chuẩn mực kiểm toán nội bộ); Thông tư 111/2013/TT-BTC (Thuế thu nhập cá nhân).
- Chuẩn mực quốc tế: Bộ nguyên tắc quản trị công ty của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) gồm 6 nhóm nguyên tắc trụ cột.
- Nguồn dữ liệu thực tiễn: Báo cáo Doing Business 2020 của Ngân hàng Thế giới; báo cáo tài chính, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) và Hội đồng quản trị (HĐQT) của các doanh nghiệp (Vietcombank, FPT, VFM, VIPCO, Bê tông XM, Vận tải Xăng dầu V, Xây lắp Thừa Thiên Huế, Chứng khoán Thiên Việt, Tổng công ty Tư vấn Thiết kế Dầu khí, TTCD...); thông báo xử lý vi phạm công bố thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về bảo vệ Cổ đông thiểu số trong Công ty cổ phần
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về địa vị pháp lý của CĐTS và sự cần thiết của cơ chế bảo vệ CĐTS:
- Bản chất của CĐTS và Nhóm cổ đông: CĐTS là lực lượng chiếm số đông về số lượng thành viên nhưng nắm giữ tỷ lệ vốn nhỏ, dễ chịu rủi ro trước sự chi phối của cổ đông lớn. Khoản 2 Điều 115 LDN 2020 xác lập cơ chế "Nhóm cổ đông" (tối thiểu 2 cổ đông, nắm giữ từ 5% tổng số cổ phần phổ thông trở lên) như một công cụ liên kết sức mạnh để CĐTS tự bảo vệ quyền lợi.
- Khái niệm và đặc điểm bảo vệ CĐTS: Bảo vệ quyền lợi CĐTS là tổng hợp các biện pháp pháp lý và nội bộ do các chủ thể có thẩm quyền thực hiện nhằm phòng ngừa và xử lý các hành vi xâm phạm quyền của CĐTS. Việc bảo vệ mang 3 đặc điểm: (1) Thực hiện thông qua các hình thức thành văn (pháp luật, điều lệ công ty); (2) Thực hiện thông qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các thiết chế nội bộ; (3) Kết hợp giữa cơ chế phòng ngừa và bảo vệ trực tiếp.
- Mục đích bảo vệ CĐTS: Đảm bảo sự công bằng giữa các nhóm cổ đông; duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững của mô hình CTCP; xây dựng môi trường đầu tư minh bạch, thu hút nguồn vốn xã hội và vốn đầu tư nước ngoài.
- Phương thức bảo vệ CĐTS:
- Qua quy định pháp luật: Quy định cụ thể các quyền cổ đông, nghĩa vụ/trách nhiệm của người quản lý, và cơ chế khởi kiện người quản lý.
- Qua Điều lệ công ty: Là văn bản quy tắc nội bộ có giá trị ràng buộc. LDN 2020 cho phép Điều lệ quy định điều kiện hưởng quyền thông thoáng hơn luật định nhưng chưa quy định cụ thể về điều kiện hiệu lực của Điều lệ đối với CTCP thông thường.
- Qua các phương thức khác: Áp dụng Bộ nguyên tắc quản trị công ty của OECD; thực hành đạo đức nghề nghiệp kiểm toán/kế toán (Thông tư 8/2021/TT-BTC); nâng cao ý thức tự bảo vệ và năng lực pháp lý của CĐTS.
Chương 2: Quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi của Cổ đông thiểu số trong Công ty cổ phần ở Việt Nam
Chương 2 phân tích cấu trúc quy định của LDN 2020 theo 4 nhóm quyền và đối chiếu với thực tiễn thi hành tại các doanh nghiệp:
| Nhóm quyền |
Quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 |
Bất cập và thực tiễn áp dụng |
| Quyền tài sản |
- Nhận cổ tức (Khoản 1 Điều 115, Điều 135). - Ưu tiên mua cổ phần mới (Điều 115, 123, 124). - Tự do định đoạt: nhận tài sản khi giải thể/phá sản (Điều 115, 208); yêu cầu công ty mua lại cổ phần (Điều 132). |
- Chi trả cổ tức: Bị lạm dụng hình thức trả bằng cổ phiếu (làm loãng giá, chịu thuế 2 lần theo TT 111/2013/TT-BTC) hoặc trả bằng dự án tồn đọng; tình trạng chậm chi trả kéo dài vượt quá 6 tháng (Tổng CT Tư vấn Thiết kế Dầu khí hoãn 7 lần; TTCD hoãn 5 lần). - Ưu tiên mua: Bị chèn ép giá và tỷ lệ mua (VIPCO bán cổ đông lớn giá 15.000 đ/cp, cổ đông nhỏ 40.000 đ/cp; Bê tông XM áp tỷ lệ 1:1 vs 2:1; CTCP Vận tải Xăng dầu V áp cam kết hạn chế chuyển nhượng 10 năm). - Mua lại cổ phần: Thời hạn thực hiện 90 ngày quá dài; luật chưa quy định nghĩa vụ chi trả phí thẩm định giá khi có bất đồng, đẩy chi phí về phía CĐTS. |
| Quyền quản trị |
- Yêu cầu triệu tập ĐHĐCĐ bất thường khi HĐQT vi phạm (hạ tỷ lệ từ 10% xuống 5% tại Khoản 3 Điều 115). - Tham dự, phát biểu, biểu quyết tại ĐHĐCĐ (Khoản 1 Điều 115). - Đề cử nhân sự vào HĐQT, BKS (Khoản 5 Điều 115: từ 10% CPPT, bỏ điều kiện giữ 6 tháng liên tục). - Bầu dồn phiếu (Khoản 3 Điều 148). |
- Triệu tập họp: Tỷ lệ 5% vẫn là rào cản lớn với công ty có cơ cấu cổ đông phân tán (tại Vietcombank, 23.801 cá nhân chỉ chiếm 0,57% vốn; tại FPT, 436 cổ đông chỉ nắm 0,47%); HĐQT trốn tránh triệu tập họp trong 30 ngày; khái niệm "vi phạm nghiêm trọng" mang tính định tính, thiếu tiêu chí định lượng. - Tham dự họp: Doanh nghiệp không công bố thông tin họp (HNX công bố vi phạm tại Địa ốc Khang An, Nhựa Sài Gòn, Thái Bình Dương); quy định địa điểm họp là nơi chủ tọa dự không đáp ứng quy mô hàng ngàn cổ đông; công ty tự ý đặt thêm điều kiện sở hữu tối thiểu để dự họp. |
| Quyền thông tin |
- Sở hữu 1 cổ phần: Tra cứu danh sách cổ đông, Điều lệ, biên bản và nghị quyết ĐHĐCĐ (Khoản 1 Điều 115). - Sở hữu từ 5% CPPT: Xem xét biên bản, nghị quyết HĐQT, BCTC giữa năm/năm, báo cáo BKS, hợp đồng qua HĐQT (Khoản 2 Điều 115). - Cung cấp dữ liệu phục vụ khởi kiện (Khoản 3 Điều 166). |
- CĐTS khó tiếp cận thông tin trung thực, kịp thời do cơ chế công bố thông tin tại các CTCP chưa niêm yết còn lỏng lẻo; thông tin phục vụ giám sát hợp đồng với người có liên quan bị che giấu hoặc chậm cung cấp. |
| Quyền phục hồi quyền lợi |
- Khởi kiện người quản lý (cá nhân/nhóm sở hữu ít nhất 1% CPPT theo Điều 166). - Yêu cầu Tòa án/Trọng tài hủy bỏ nghị quyết ĐHĐCĐ (nhóm từ 5% CPPT theo Điều 151). |
- CĐTS chịu gánh nặng về chứng minh vi phạm và chi phí tố tụng; chế tài bồi thường thiệt hại chủ yếu bồi hoàn cho công ty mà chưa có cơ chế bù đắp trực tiếp thiệt hại tài chính cho cá nhân CĐTS khởi kiện. |
Chương 3: Kinh nghiệm bảo vệ quyền lợi của Cổ đông thiểu số trong Công ty cổ phần của một số quốc gia và kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam
Chương 3 tổng kết bài học kinh nghiệm từ các nền tài phán quốc tế (Hoa Kỳ, Thái Lan) và xây dựng hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam:
- Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu các quy định về chuẩn mực nghĩa vụ trung thành và cẩn trọng của người quản lý (Fiduciary duties) tại Hoa Kỳ; các tiêu chí minh bạch thông tin và quy trình giải quyết vụ kiện phái sinh (Derivative lawsuits) tại Thái Lan và các nước phát triển.
- Các nhóm kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam:
- Hoàn thiện nhóm quyền tài sản: Quy định chặt chẽ điều kiện và tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu/tài sản, bắt buộc phải có sự đồng thuận rõ ràng của CĐTS; thiết lập chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với hành vi trì hoãn trả cổ tức quá 6 tháng; rút ngắn thời hạn công ty phải mua lại cổ phần từ 90 ngày xuống khoảng thời gian ngắn hơn; quy định rõ trách nhiệm của công ty trong việc chi trả phí thẩm định giá độc lập; bổ sung thứ tự phân chia tài sản cụ thể khi giải thể, phá sản.
- Hoàn thiện nhóm quyền quản trị: Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết các tiêu chí xác định hành vi "vi phạm nghiêm trọng" nghĩa vụ của người quản lý; quy định chế tài bồi thường trực tiếp của thành viên HĐQT đối với CĐTS khi cố tình từ chối triệu tập ĐHĐCĐ; nghiêm cấm CTCP tự ý đặt ra các điều kiện hạn chế quyền dự họp ĐHĐCĐ; bắt buộc chuẩn hóa hình thức họp trực tuyến và bỏ phiếu điện tử để giải quyết trở ngại về địa điểm tổ chức.
- Hoàn thiện nhóm quyền thông tin: Mở rộng phạm vi và giảm tỷ lệ sở hữu yêu cầu để tiếp cận các hợp đồng kinh tế lớn và hồ sơ giao dịch với người có liên quan; chuẩn hóa thời hạn và quy trình cung cấp thông tin theo yêu cầu của CĐTS.
- Hoàn thiện nhóm quyền phục hồi quyền lợi: Đơn giản hóa thủ tục tố tụng đối với vụ kiện phái sinh của cổ đông; mở rộng cơ chế hỗ trợ chi phí tố tụng từ nguồn tài chính của công ty khi CĐTS khởi kiện bảo vệ lợi ích công ty thành công; thiết lập cơ chế buộc người quản lý vi phạm bồi thường trực tiếp các tổn thất phát sinh cho CĐTS.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế bảo vệ CĐTS; phân loại 4 nhóm quyền cơ bản (tài sản, quản trị, thông tin, phục hồi quyền lợi) và chỉ ra các điểm bất cập cốt lõi trong LDN 2020 thông qua hàng loạt vụ việc thực tế (VFM, VIPCO, Bê tông XM, Vietcombank, FPT...).
- Đóng góp so với các công trình trước:
- Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây (như luận án Tiến sĩ của Nguyễn Thị Thu Hương 2015, luận án Tiến sĩ của Huỳnh Thị Trúc Linh 2021, luận văn Thạc sĩ của Trịnh Thị Lành 2016, Đỗ Quang Minh 2018, Danh Phạm Mỹ Duyên 2018) đều phân tích dựa trên khung pháp lý của LDN 2005 hoặc LDN 2014 đã hết hiệu lực.
- Khóa luận này là công trình nghiên cứu trực tiếp đánh giá hiệu lực thi hành của LDN 2020 kết hợp các văn bản hướng dẫn mới nhất (Nghị định 155/2020/NĐ-CP, Thông tư 116/2020/TT-BTC, Thông tư 8/2021/TT-BTC), chỉ ra những vướng mắc phát sinh trong giai đoạn thị trường mới từ năm 2020 đến 2024.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các quy định pháp luật thực định của Việt Nam từ khi LDN 2020 có hiệu lực; phần khảo cứu kinh nghiệm quốc tế mới dừng lại ở mức độ tổng thuật các nguyên tắc điển hình tại Hoa Kỳ và Thái Lan, chưa so sánh sâu về mặt kỹ thuật lập pháp chi tiết của từng bang hoặc từng định chế đặc thù.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi thực tiễn xét xử các vụ kiện phái sinh của CĐTS tại Tòa án và Trọng tài thương mại Việt Nam trong giai đoạn tới; nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và công nghệ biểu quyết điện tử (E-voting) đối với việc bảo vệ quyền biểu quyết của CĐTS trong các công ty đại chúng quy mô lớn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Doanh nghiệp; các chuyên viên tư vấn pháp lý doanh nghiệp; cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) trong quá trình rà soát, sửa đổi văn bản pháp luật.
- Phần nội dung giá trị: Phân tích thực tiễn áp dụng tại Chương 2 (với các dẫn chứng cụ thể về trả cổ tức bằng cổ phiếu, ép giá mua cổ phần mới, và rào cản triệu tập ĐHĐCĐ) và hệ thống kiến nghị hoàn thiện chính sách tại Chương 3 là những nội dung có giá trị tham khảo thực tiễn cao.
Câu hỏi thường gặp
- Khóa luận đưa ra định nghĩa về Cổ đông thiểu số dựa trên những tiêu chí nào?
Khóa luận xác định CĐTS dựa trên hai tiêu chí cốt lõi kết hợp: tỷ lệ sở hữu cổ phần nhỏ trong tổng vốn điều lệ của công ty và tình trạng không có khả năng chi phối, kiểm soát hoạt động của công ty một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Theo số liệu trong văn bản, mức độ bảo vệ nhà đầu tư thiểu số của Việt Nam theo Báo cáo Doing Business 2020 đạt bao nhiêu điểm?
Theo Báo cáo Doing Business 2020 của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam đạt 54/100 điểm, xếp thứ 97 trong tổng số 190 nền kinh tế được khảo sát, xếp sau Malaysia, Thái Lan, Indonesia và nằm dưới mức trung bình của các nước OECD có thu nhập cao.
- Luật Doanh nghiệp 2020 đã điều chỉnh điều kiện yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ của cổ đông/nhóm cổ đông như thế nào so với Luật Doanh nghiệp 2014?
Khoản 3 Điều 115 LDN 2020 đã giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông yêu cầu để triệu tập họp ĐHĐCĐ từ mức 10% (theo LDN 2014) xuống còn 5%, đồng thời bãi bỏ yêu cầu phải nắm giữ liên tục trong thời hạn tối thiểu 06 tháng.
- Việc công ty cổ phần chi trả cổ tức bằng cổ phiếu gây ra những bất lợi cụ thể nào cho CĐTS?
Chi trả cổ tức bằng cổ phiếu bản chất là việc chia tách cổ phiếu làm pha loãng giá thị trường mà không làm phát sinh dòng tiền thực tế; CĐTS phải thực hiện mua bán lại mới có tiền mặt, phải chịu thuế thu nhập cá nhân 2 lần (khi nhận cổ tức và khi chuyển nhượng theo Thông tư 111/2013/TT-BTC) và mất thời gian chờ công ty làm thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ.
- Phương thức bầu dồn phiếu theo Khoản 3 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020 bảo vệ CĐTS như thế nào?
Bầu dồn phiếu cho phép cổ đông nhân số cổ phần sở hữu với số thành viên được bầu của HĐQT hoặc BKS để dồn toàn bộ hoặc một phần phiếu bầu cho một/một số ứng viên nhất định, giúp nhóm CĐTS có cơ hội bầu được đại diện của mình vào cơ quan quản lý và giám sát tương ứng với tỷ lệ vốn nắm giữ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Bích đã phân tích toàn diện khung pháp lý và thực tiễn thi hành các quy định về bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020. Thông qua việc chỉ ra các bất cập trong việc chi trả cổ tức, phát hành cổ phần ưu đãi, triệu tập ĐHĐCĐ và tiếp cận thông tin, công trình đã làm rõ những rào cản khiến CĐTS chịu nhiều thiệt thòi trước cổ đông lớn và người quản lý. Hệ thống kiến nghị được xây dựng trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm quốc tế mang tính khả thi, đóng góp thiết thực cho quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của môi trường đầu tư tại Việt Nam.