CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE BẢO VE CO ĐÔNG THIẾU SÓ TRONG CÔNG TY CO PHAN 11. Khái quát về Cô đông thiểu số và quyền của Cô đông thiểu số trong Công ty cô phần 1111. Khái niệm về Cô đông thiêu số trong Công ty cô phần Về khái niém cô đông Khái niêm cô đông đã xuất hiện từ sớm và được dé cập trong nhiêu sách, báo, tai liệu nghiên cứu nước ngoài, đặc biệt 1a ở các nước phương Tây như Anh, Tây Ban Nha.
Theo đó, cô đông (shareholder) được hiểu la người sở hữu cỗ phân trong công ty. Tử góc độ pháp lý - kinh tế (the law and economic perspective), Julian Velasco cho rằng, các cỗ đông không phải là chủ sở hữu đúng nghĩa ma chỉ la một nha dau tư trong nhiều nha dau tư khác, với một số đặc điểm khác biệt, tùy thuộc vào tư cách chủ sở hữu công ty hoặc 1a nha dau tư, các cỗ đông thực hiên quyên của minh? Anne M. Tucker lại cho rằng, cô đông là nhà đầu tư, có thé dau tư trực tiếp hoặc đâu tư gián tiếp'. Trong khi đó, trong tác phẩm “Principle of Business Law’ (Các nguyên tắc của Luật Kinh doanh), Essel R Dillavou and Charles G.
Howard cho rằng, cô đông hay thanh viên của mét công ty (membership in a stock corporation) trỡ thành cỗ đông công ty thông qua hợp đồng với công ty (trước hoặc sau khi thanh lập hoặc bang cách chuyên nhương từ cỗ đông khác). Bên cạnh đó, các khái niệm cô đông thường dé cập đến chủ thé nam giữ cô phan là “người” nói chung. Từ “người” nay không chỉ dùng dé chi con người sinh học ma được hiểu réng hơn bao gom cá nhân và tô chức. Tùy từng quốc gia mả các quy định về điều kiện trở thành cỗ đông có thé khác nhau.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 LDN 2020, “Cổ đông ia cá nhân, tổ chức sở hiữm it nhất một cô phan của CTCP”. Khai niệm nay tương thích với các định nghĩa phô bién trên thé giới và được quy định cụ thể hơn van dé chủ ˆ Wfi-qi, Cheng 2010), Protection of minority shareholders after the New company Law: 26 case studies”, Jniternational Jouanal of Leow coxdMemagement,vol 52 (4),pp 407,467. Tucker (2013), “The outside investor: citizen shareholder and corporate alienation”, University of St. Thomas Leew Journal,vol 11 (1) pp101-141 § thé sé hữu, bên cạnh đó một số trường hợp không thể trở thành cỗ đông theo quy định tại Điều 17 LDN 2020.
Về mặt lý thuyết, cô đông chính là những người chủ, chủ sở hữu (đông sở hữu) CTCP, cô đông có thể sở hữu nhiều cô phan và được thé hiện ra bên ngoai là các cô phiêu. Dé trở thành cô đông của công ty thi cá nhân hoặc pháp nhân phải sở hữu ít nhật một cô phân đã phát hành của CTCP. Mặc dù đã sở hữu cỗ phân của công ty nhưng cỗ đông phải thực hiện các quyên vả nghia vụ đối với công ty theo quy định của pháp luật và điêu lệ hoạt đông của công ty. Vi vậy, có thể khái quát: Cô đông CTCP là tô ciức hoặc các nhân sở hita một hoặc nhiều cỗ phan trong CTCP, có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với số cô phần dang sở hữu.
được chứng nhận bằng số cỗ phiếu của công ty và phải dd bảo đủ các thông tin được quy ainh trong số cỗ đông. Khái niệm về CĐTS. CĐTS (Minoriry shareholder) hay cô đông ít vôn, cỗ đông nhỏ là một khái niệm có tinh tương đối, biến đổi tùy theo từng hoàn cảnh. Một cô đông với một tỷ lệ cô phan sở hữu không đổi có thé la CĐTS khi doanh nghiệp có mức độ tập trung von cao nhưng lại trở thanh một cỗ đông lớn khi doanh nghiệp có mức đô phân tan von lớn.
Hiện nay, luật thực định lại chưa đưa ra khái niêm và những dâu hiệu cu thé dé xác định CĐTS Từ thực té đó, có nhiều quan điểm khác nhau về CDTS. Quan điễm thứ nhất cho rằng CĐTS là những cỗ đông chiếm số lượng it trong công ty trên tổng số cô đông” Quan điểm này được dua trên cơ sở xem xét tỉ lệ giữa các cô đông trong CTCP. Tuy nhiên, quan điểm nay không phủ hop với bản chất của cô đông cũng như CTCP. Bởi trong CTCP, cỗ đông có thể chiếm số ít nhưng số von ma ho nam giữ trong tổng số cô phan của công ty lại không phải là nhỏ.
Do đó, sự anh hưởng va mức độ kiểm soát của loại cô đông nay đôi với công ty là rat lớn. Giả sử trong CTCP có 5 cô đông là A,B, C, X, Y, trong đó tỉ lệ số phân số hữu của từng cỗ đông/tông số cỗ phan la khác nhau theo thứ tu: cô đông A: 65%, cô đông B: 15%, cỗ đông C: >6 Nggấn Qiy Trọng (2013), Littayét về cổ ding thu số vì quyền khối kiên của cổ đồng tuba số trong công ty có phản”, Tạp chi Luật học ,số 11,tr. 9 10%, cỗ đông X: 6%, cỗ đông Y: 4%. Như vậy, nêu căn cứ vảo số lượng cỗ đông thi A là CĐTS còn cô đông đa so thuộc về B, C, 3 vả Y; trong khi đó, A lại là cỗ đông có sô cô phân sở hữu lớn nhất va có thé ảnh hưởng, chỉ phối nhiều tới hoạt động của công ty.
Quan đêm thứ hai về CĐTS chủ yên tập trung xem xét về tí lệ von ma cô đông này nắm giữ trong tông số cỗ phan của công tyŠ. Việc nhận điện nay là gián tiếp thông qua xác định cỗ đông lớn trong CTCP. Theo Luật chứng khoán, “cỗ đông lớn là cỗ đông sở hitu trực tiếp hoặc gián tiệp từ 5% số cỗ phần có quyền biêu quyết của tổ cite phát hành 7. Tương tự, Luật Các tô chức tín dụng cũng định nghia “C6 đông lớn của tỗ chức tin dung cỗ phẩn là cô đông sở him trực tiếp, gián tiếp từ 5% von cỗ phẩn cô quyền biéu quyết trở lên của tổ chức tin dung cô phần”? Điều nay đồng nghĩa với cách hiểu về CĐTS (cỗ đông nhỏ) trong CTCP đó là những cỗ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp dưới 5% số cỗ phân có quyên biểu quyết trong công ty.
Cách hiểu dựa trên ranh giới vê tỷ lệ sở hữu cô phân như trên cũng không hop lý vì những tỷ lệ nay không phan ánh được ban chất của CDTS, những tỷ lệ nay được quy định để ghi nhận các quyên lợi cho cô đông lớn. Do đó, khi dé cập đến vân dé CĐTS cũng cân xem xét ti lê vôn góp của họ trong CTCP là tông sô cô phân ma họ sở hữu (là % sô cô phần có quyên biểu quyết) đối với cô phân phô thông hay phân vốn góp của ho (ti lệ %) trong tổng von điều lệ của công ty. Chính vì vậy, khi thực hiện quyền, nghia vụ của CDTS cần xác định theo tỉ lệ cỗ phân có quyên biểu quyết. Quan điểm tint ba cho rằng dé xác định cỗ đông da số hay CDTS cần căn cứ vào số cỗ phan cỗ đông sở hiti và sự tác động của loại cỗ đông tới hoạt động của công ty®.
Nhiều nhà nghiên cứu khác cũng đông tình với quan điểm nay. Theo nha nghiên cứu Nguyễn Hoàng Thuy Trang “nếu không tinh + TS. Nguyễn Qúy Trọng (2013), tlda (5), tr. 36-37 ˆ Khoản 18 Điều4 Luật Chứng khoán 2019 * Khoin 26 Điều ‡ Luật Các to chức tin đựng 2010 ? Bài Muin Hii (2011), Luật Docmh nghiệp: Bao vệ cô đồng- Pháp ludt và thuc tiễn, NXB Chỉnh trị quốc gix,tr.
129 10 đến khả năng kiêm soát công ty thì bản thân số lương cô phần không thé xác inh duoc vị trí của cô đồng là CĐTS hay cô đông da sé“), hay theo như Nguyễn Ngoc Bích và Nguyễn Đình Cung thì “goi ià cô đông it vốn hay nhiều von là khi nói đến số lượng tiền mà cỗ đóng góp vào công ty và got là đa số hay thiểu số là khi họ thực hiện quyền biểu quyết”! Quan điểm nay xuất phát tử việc cho rằng CDTS lả những cô đông sở hữu lượng cô phân nhỏ, có sô lượng cô đông it và sự tác động hay gây ảnh hưởng của cỗ đông này tới tổ chức và hoạt động của công ty ở mức độ hạn chế. Thực tế cho thây tỷ lệ phan vốn gop ma cỗ đông nắm giữ trong CTCP quyết định khả năng tham gia vảo quá trình quản ly, kiểm soát công ty của cô đông. Cô đông sở hữu tỷ lệ cỗ phần cảng cao thì khả năng chỉ phối công ty cảng lớn vả ngược lại. Do vây, nêu các CĐTS không bị chèn ép bởi các cỗ đông lớn thì bản thân phan von góp it di cũng gây bat lợi cho họ khi thực hiện nhóm quyền biểu quyết các van dé quan trong trong công ty.
Quy định vé “Nhóm cỗ đông” mang ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các biện pháp dé bảo vệ CĐTS. “Đây là phương tiện cũng là điều kiên để các CDTS thông qua đó tự bão vệ minh”? Những CDTS có tiếng nói chung, có đông quan điểm có thé tập hop lại, thông qua nhóm cô đông thực hiện các quyền ma pháp luật cho phép. Dưa trên Khoản 2 Điều 115 LDN 2020 có thể hiéu rằng, nhóm cỗ đông được tao ra một cách rất linh hoạt: có ít nhất hai cô đông vả không han chế số lượng tối đa, Các cô đông khi tập hợp lại sở hữu ít nhất 5% tong số cô phân phổ thông (hoặc it hơn theo Điều lệ công ty). Như vậy, mặc dit có nhiều cách tiếp cận về CDTS nhưng quan điểm dé cập tỉ lệ cô phân ma cô đông năm giữ và su tác động của cô đông tới việc to chức, điều hành công ty là quan điểm phù hợp với CDTS hiện nay nhất.
Trên cơ sỡ đó, có thể định nghĩa CĐTS như sau: CDTS ia cỗ đông sở hiữm một fP lệ '° Nguyễn Hoàng Thủy Trang (2008), Bio về cỗ đồng thiéu số trong công ty cổ phẩn— So sánh giữa pháp uất Jiệt Neon và pháp luật Peng Quốc Anh, Luin văn thạc sỹ Luật hạc,Đaihạc Luật TP, HCM,t. 12 `! Nguyễn Ngọc Bich vi Nguyễn Dinh Cumg (2009), Cổng + von quan lý & tranh chấp theo Luật Doanji ép 2005,NXB Tri Tate, tr. 347 aNe Huy Cương (2013), Giáo pink Luật Thương Mại - Phin cluag và thương nhấn, NXB Daihoc Quốc gia Hà Nội, Hà Nội 11 cễ phan nhỏ trong CTCP và không có khả năng chi phối, kiém soát hoạt động của công ty một cách trực tiếp hoặc giản tiệp.