Bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống: Kinh nghiệm và bài học cho Việt Nam

Khóa luận phân tích bảo hộ nhãn hiệu phi truyền thống mùi hương tại một số quốc gia và bài học cho Việt Nam trong lĩnh vực pháp luật.

Chuyên ngành

Luật Dân Sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

84
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO HỘ ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU MÙI HƯƠNG

1.1. Khái niệm về nhãn hiệu

1.2. Khái niệm nhãn hiệu phi truyền thống và phân loại

1.3. Đặc điểm của nhãn hiệu mùi hương

1.4. Ý nghĩa của việc bảo hộ nhãn hiệu mùi hương

2. CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ NHÃN HIỆU MÙI HƯƠNG TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ KHU VỰC TRÊN THẾ GIỚI

2.1. Bảo hộ đối với nhãn hiệu mùi hương ở Châu Âu

2.2. Bảo hộ đối với nhãn hiệu mùi hương ở Hoa Kỳ

2.3. Bảo hộ đối với nhãn hiệu mùi hương ở Australia

2.4. So sánh pháp luật về bảo hộ nhãn hiệu mùi hương của các nước trên thế giới

2.5. Tiêu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI VIỆC BẢO HỘ NHÃN HIỆU MÙI HƯƠNG TẠI VIỆT NAM

3.1. Quy định của pháp luật Việt Nam về bảo hộ nhãn hiệu mùi hương

3.2. Xây dựng bộ tiêu chuẩn và quy trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu mùi hương tại Việt Nam

3.3. Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình thẩm định và tiếp nhận nhãn hiệu mùi hương

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống tại Việt Nam

Bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống là một vấn đề ngày càng quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển của thị trường. Nhãn hiệu phi truyền thống, bao gồm các loại như nhãn hiệu âm thanh, màu sắc và mùi hương, đang trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược thương hiệu của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, khung pháp lý hiện tại tại Việt Nam vẫn chưa hoàn thiện để bảo vệ các loại nhãn hiệu này. Việc nghiên cứu và áp dụng các kinh nghiệm từ các quốc gia khác sẽ giúp Việt Nam cải thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống.

1.1. Khái niệm và phân loại nhãn hiệu phi truyền thống

Nhãn hiệu phi truyền thống được định nghĩa là những dấu hiệu không thuộc về hình thức truyền thống như chữ viết hay hình ảnh. Các loại nhãn hiệu này bao gồm âm thanh, màu sắc và mùi hương. Việc phân loại rõ ràng các loại nhãn hiệu phi truyền thống sẽ giúp cho việc bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp trở nên hiệu quả hơn.

1.2. Tình hình bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống trên thế giới

Nhiều quốc gia đã có những quy định pháp lý rõ ràng về bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống. Châu Âu và Hoa Kỳ là những ví dụ điển hình với các quy định cụ thể cho từng loại nhãn hiệu. Việc nghiên cứu các quy định này sẽ giúp Việt Nam có cái nhìn tổng quan và áp dụng những bài học kinh nghiệm phù hợp.

II. Thách thức trong việc bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống tại Việt Nam

Việc bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống tại Việt Nam đang gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là thiếu khung pháp lý rõ ràng cho các loại nhãn hiệu này. Điều này dẫn đến việc các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đăng ký và bảo vệ quyền lợi của mình. Ngoài ra, sự thiếu hiểu biết về nhãn hiệu phi truyền thống cũng là một rào cản lớn.

2.1. Khó khăn trong việc đăng ký nhãn hiệu phi truyền thống

Quy trình đăng ký nhãn hiệu phi truyền thống tại Việt Nam còn nhiều bất cập. Các cơ quan chức năng chưa có đủ kinh nghiệm và kiến thức để xử lý các đơn đăng ký liên quan đến nhãn hiệu phi truyền thống, dẫn đến việc nhiều đơn bị từ chối hoặc kéo dài thời gian xử lý.

2.2. Thiếu nhận thức về nhãn hiệu phi truyền thống

Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống. Điều này dẫn đến việc họ không đầu tư đúng mức vào việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu của mình, gây thiệt hại cho chính họ trong cạnh tranh.

III. Phương pháp bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống hiệu quả

Để bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống hiệu quả, các doanh nghiệp cần áp dụng một số phương pháp nhất định. Việc xây dựng một chiến lược bảo vệ thương hiệu rõ ràng và hiệu quả là rất quan trọng. Ngoài ra, việc hợp tác với các chuyên gia trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ cũng sẽ giúp doanh nghiệp có được những kiến thức cần thiết.

3.1. Xây dựng chiến lược bảo vệ thương hiệu

Doanh nghiệp cần xác định rõ các loại nhãn hiệu phi truyền thống mà mình muốn bảo vệ và xây dựng một chiến lược cụ thể để thực hiện điều này. Việc này bao gồm việc đăng ký nhãn hiệu, theo dõi và bảo vệ quyền lợi của mình trên thị trường.

3.2. Hợp tác với chuyên gia sở hữu trí tuệ

Hợp tác với các chuyên gia trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ sẽ giúp doanh nghiệp có được những kiến thức và kinh nghiệm cần thiết để bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống. Các chuyên gia có thể tư vấn về quy trình đăng ký, các vấn đề pháp lý và cách thức bảo vệ quyền lợi.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về nhãn hiệu phi truyền thống

Nghiên cứu về bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống đã chỉ ra rằng việc áp dụng các quy định quốc tế có thể mang lại nhiều lợi ích cho Việt Nam. Các doanh nghiệp có thể học hỏi từ những kinh nghiệm thành công của các quốc gia khác để cải thiện hệ thống pháp luật và bảo vệ quyền lợi của mình.

4.1. Kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển

Các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ và các nước châu Âu đã có những quy định rõ ràng về bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống. Việc áp dụng những kinh nghiệm này sẽ giúp Việt Nam xây dựng một khung pháp lý hoàn thiện hơn.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng tại Việt Nam

Nghiên cứu cho thấy rằng việc bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống có thể giúp các doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc này để có những bước đi đúng đắn.

V. Kết luận và tương lai của bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống tại Việt Nam

Bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống là một vấn đề cấp thiết tại Việt Nam. Việc hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao nhận thức về nhãn hiệu phi truyền thống sẽ giúp các doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi của mình tốt hơn. Tương lai của bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống tại Việt Nam phụ thuộc vào sự nỗ lực của cả cộng đồng doanh nghiệp và các cơ quan chức năng.

5.1. Tầm quan trọng của việc hoàn thiện khung pháp lý

Việc hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống sẽ giúp các doanh nghiệp có cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền lợi của mình. Điều này cũng sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch hơn.

5.2. Hướng đi tương lai cho bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống

Tương lai của bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của thị trường và sự thay đổi trong nhận thức của các doanh nghiệp. Cần có những chính sách hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào bảo vệ thương hiệu của mình.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp pháp luật về bảo hộ đối với nhãn hiệu phi truyền thống là mùi hương của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MOT SÓ VÁN ĐÈ LÝ LUẬN VE BAO HO DOI VỚI NHÃN HIỆU MUI HUONG 1. Khái niệm về nhấn hiệu Cum từ “nhấn lriểu“” đã xuất hiện tử rất lâu trong lịch sử và đã được ghi nhận trong các văn bản pháp luật quốc tê cũng như pháp luật của nhiều quốc gia. đây 3000 năm, những người thợ thủ công Án Độ đã chạm khắc chữ ký của mình. trên các tác phẩm nghệ thuật trước khi gửi hàng tới Iren Thời điểm 2000 nam trước, hang ngàn nhấn liệu đồ gồm La Mã đã được sử dung.

Nhờ việc kinh doanh phat dat thời Trung C 6, việc sử dụng những dâu hiệu dé phân biệt hàng hóa của các thương gia và nha sản xuất khác nhau đã khá phát triển, Thuật ngữ “nhấn hiệu” được sử dụng lan đầu tiên trong Công ước Paris. Tuy nhiên, Công ước Paris chưa đưa ra khái niệm nhãn hiệu ma chỉ quy định các điều kiện bảo hộ đôi tượng sở hữu công nghiệp. Hiệp định TRIPs là điều ước quốc tê đầu tiên đưa ra khát tiệm nhấn liệu tại khoản 1 Điều 15. Theo đính nghia của WIPO, nhén liệu là “Các đấu hiệu có khả năng phân biệt hàng hóa.

dich vụ của doanh nghiệp nay với hàng héa dich vụ của doanh nghiệp khác °. Luật SHTT 2005, sửa đổi bổ sung năm 2022 quy đính “Nhấn liệu là đấu hiệu dimgđể phan biệt hàng hoa dich vụ của các tổ chưức, cá nhân khác nhau”. Vi dụ Khi nhắc tới nhãn hiệu Vinfast, chúng ta sẽ liên tưởng tới những chiếc xe oto thuan Việt với logo hình chữV được cách điều một cách độc đáo”. Nhấn hiệu được sử dung với nhiều chức năng khác nhau, nhưng cơ bản đều.

hướng tới các mục tiêu chính sau: Một la, nhãn hiệu là công cu đánh dâu những hang hóa, dich vụ xuất phát từ cùng một nguồn sẵn xuất. Hai la nhấn hiéu dem lại cho người tiêu dùng su đảm bảo về chat lương cũng như nguén góc của các sản. phẩm mà họ tin tưởng Ba là nhãn hiệu cho phép nha san xuất phân biệt hàng hóa, dich vụ của họ với các đối thủ cạnh tranh khác. Bốn là nhãn hiệu giúp thúc day sx phát trién của các sản phẩm, hang hóa, địch vụ mang nhén hiệuẾ, “WIPO (2004), WIPO 2ưellectal Property Heawlbook: Policy, Law ang Use, 167 hư: Sawer:x0.

* Đơn đăng ký số 4-2017-19022,nguôn: adi ding công nghiệp và rhiẫn liệu, Luận văn Tha 1. Khái niệm nhấn hiệu phi truyền thong và phân loại 1. Định ughia nhãn hiện phi truyều thong Thuật ngữ “nhấn hiệu phi truyền thông" được nhắc dén trong các hội nghị của WIPO va INTA từ cuối thể ky 20”. Tai Hội nghi năm 2006, SCT đã đưa ra văn.

kiện SCT/16/2 về các loại nhấn hiệu mới: “New ÿpes of marks = Đây là thuật ngữ đầu tiên trong các văn bản của tô chức quốc tê dé cập dén van dé nay Tuy nhiên, tại các văn bản và hội nghị tiếp theo, WIPO lại sử dung thuật ngữ “Non — traditional trademarks’. AIPPI và INTA trong các tai liệu cũng thường sử dung thuật ngữ nay. Cho đến nay, trong các văn kiện quốc tế chưa có một định nghĩa thông nhất nao về NHPTT. Do đó, chúng ta có thé tìm biểu khá: niém NHPTT théng qua định ngliia về nhấn liệu của một số Điều ước quốc tế và pháp luật quốc gia Công ước Paris không thông qua một định ngiấa cu thê về nhấn hiéu nhưng tại khoản 3 Điều 1 giải thích “Sở hữu công nghiệp được hiểu theo ngÌữa rộng nhất và không chi dp dung cho công nghiép và thương mai, mà còn dp ding cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp và khai thác và cho tat cả các sản phẩm tự nhiền hoặc sản xuất.

vi du như rượn vang ngũ cốc, lá thuốc Id, trái cây, gia súc, khoảng san, nước khoáng bia, hoa và bột mì”. Do đó, nhãn hiệu với tư cách là một đôi tượng của sở hữu công nghiệp cũng được hiểu theo ng†ĩa réng nhất, tức là không loại trừ việc bảo hô các NHPTT.1 Hiệp định TRIPs quy đính “Bat i} một đấu liệu hoặc td hop các dint hiệu nào, có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dich vu của một doanh nghiệp khác, đều có thé làm nhãn hiệu. Các dấu hiệu đó, đặc biệt là các từ, kế cả tên riêng các chit cái, chit số. các yêu tô hình họa và tổ hop màu sắc cing như tổ hop bat ip cha các dấu hiệu đó phải có khả năng được đăng lạ: làm nhãn liệu”.

Định nghĩa mở nay trong Hiệp định TRIPS không hạn chế các dâu hiệu có thé câu thành nhấn hiéu, chỉ yêu câu dau hiệu câu thành nhấn hiệu phải có “khả năng phân biệt”. Việc lựa chọn có bat buộc phải là dâu hiệu nhìn thay được hay không là quyên tư quyết của các nước thành viên. “Sanding conxuirtee ơn the lav of tradernøks, Industrial designs and Geographical indications”, nguồn: https JArmntaripo athpolicv/enisct/ tray cập ngày 05/10/2023 * Ntps:/Avvmw wpomtpolicy/enisct/, § Thời ky hậu TRIPs, mặc đủ đã có khá nhiều Điêu ước quốc té song phương và đa phương điêu chỉnh các Tinh vực liên quan dén nhãn liệu nhưng tật cả đều không dink nghĩa một cách trực tiệp về NHPTT. Tuy nhiên, định ngiữa về nhấn hiệu trong các Điều ước quốc tế này lai được quy định khá rộng, bao ham cả NHPTT.

Theo WIPO, “Một nhấn hiệu hàng hóa là bắt byt đấu hiệu nào có khả năng phân biệt hàng hóa của doanh nghiệp này với hàng hóa của các đối thì cạnh tranh”. Có thé thay, dâu hiệu được sử dụng làm nhấn hiệu có thé là một hoặc nhiêu từ ngũ, chữ SỐ, hạnh ảnh, biểu tượng, mau sắc hoặc sự kết hợp các mau sắc, hình thức hoặc sự trình bay đặc biệt trên bao bi sản phẩm. Như vậy, bat kỳ dâu hiệu nao cũng có thé được chap nhận bảo hộ là nhấn hiéu néu nó không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhâm lẫn với một nhấn hiệu khác đã được đăng ký trước đỏ cho cùng loại sản phẩm, địch vụ hoặc những sẵn phẩm, dich vụ tương tự nhau. Hiệp ước TLT của WIPO ngày 01/08/1998 là điều ước quốc tê dau tiên đề cập cụ thể dén việc bao hô một trong sô các loại NHPTT.

Khoản 1 Điều 2 Luật Nhấn luệu quy định 16 hiệp ước này áp dung cả đổi với nhấn hiệu ba chiéu. Tuy nhiên, chỉ những nước có quy định về nhân liệu ba chiêu mới áp dung điều ước nay cho nhãn liệu ba chiều TLT quy định pham vi áp dụng là các dâu hiệu nhìn thay được, có ngiĩa là, ngoại trừ nhãn hiéu ba chiêu, các loại NHPTT khác không thuộc phạm vị điều chỉnh của Hiệp ude nay. Không giống như TLT, Hiệp ước STLT năm 2006 của WIPO áp dung chung cho tat cả các nhãn hiệu có thé được đăng ký theo luật của một Bên ký kết. Chỉ tiết hưởng dẫn thi hành STLT quy đính các loai nhấn liệu có thé được đăng ký bảo hộ bao gồm: nhấn liệu ba chiêu, nhãn hiệu mau sắc, nhãn hiệu hologram, nhấn hiệu đông, nhễn hiéu wi trí và các loại nhấn luệu không nhận biết được bang thị giác (thường là nhấn hiệu âm thanh và nhẫn hiệu min hương) Các quy định theo STLT tiện quy dink về phương thức thé biên các nhấn hiéu naytrong các đơn đăng ký, có thể bao gồm các bản sao không có hình ảnh hoặc có hình ảnh Tuy nhiên, STLT không bắt buộc các bên ký kết phải thực hiện nghifa vụ bao hô tật cả các loại NHPTT, theo quy định tại Điều 29 của Hiệp ước, “bat l quốc gia hay tổ chức * Cỉm nang SHTT của Tổ cute SHTT thẻ giới WIPO, Bin dh của Cục SHTTrắm 2005 ,tr66, 9 chính phú nào cing có thé áp dụng quy: định về bảo lai phạm vi bdo hộ các loại nhãn hiéu phi truyền thông”.

Các quy đính của EU về nhấn hiệu có từ rất sớm với nội dung định nghĩa nhấn hiéu khá rồng, chẳng han như: Điều 2 Chi thi đầu tiên của Héi đông về nhãn hiệu số 89/104/EEC ngày 21 tháng 12 năm 1988 (Chi thị 89/104/EEC) và Điều 4 Quy định của EU — Quy chế của Hội đồng (EC) số 40/94 ngày 20 tháng 12 năm 1993 đã quy định về dâu hiệu của mét nhấn hiệu có thé bao gồm bat ky dâu liệu nào có khả năng được biểu thi bằng đô họa, đặc biệt là các từ, bao gồm tên cá nhân, thiết kế, chữ cai, chữ só, hình dang của hang hóa hoặc bao bi của chúng miễn là các dau hiệu đó có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dich vụ của một cam kết với những cam kết khác. Dé đép ứng nhu cầu bảo hộ các NHPTT của doanh nghiệp, hệ thông pháp luật nhấn hiệu thương mai EU đã có những cải tiên và sửa đổi, đắc biệt gần đây nhật tô chức nay đã công bô hai văn bản quan trọng là: Quy chế nhấn hiéu của Liên minh Châu Âu 2015/2424 (Quy chế EU 2015/2424) va Chi thị nhãn hiệu của Liên minh Châu Âu 2015/2436 (Chi thi EU 2015/2436). Luật mới đã loại bỏ yêu câu về kha nang được biểu thi bằng đô họa của các dâu hiệu. Khoản 1 Điều 1708 NAFTA ngày 17/12/1992 quy định: “Déi với mục đích của Théa thuận này.

nhãn hiệu bao gồm bắt ly: dâu hiệu nào hoặc bat kỳ sự kết hợp nao của các đấu hiểu, cỏ khả năng phân biết hàng hóa hoặc dich vụ cha người nay với người khác, bao gồm tên cá nhân, thiét kế. màu sắc, yéu td tương hình hoặc hình dạng của hàng hóa hoặc bao bì của chimg. Nhãn hiệu sẽ bao gồm nhãn hiệu dich vụ và nhấn liệu tập thé và có thé bao gôm nhãn hiệu chứng nhận. Một Bên có thể yêu cẩu.

như một điều kiện để đăng ký, rằng một dẫu hiệu có thé cảm nhận được bằng mắt”. Cầu cuối cùng xuat biện giéng như Hiệp định TRIPS, cho thay đính nghĩa về nhấn hiệu được hiểu bao gém cả NHPTT, trong đó bao gồm nhẫn liệu mùi hương. CPTPP tuy không nêu định ngiữa nhấn hiệu nhung đã đưa ra loại dau hiéu có thé đăng ký lam nhãn liệu tei Điêu 18.18, đó là: “Khong Bên nào được yêu cẩu nine một điều kiên dé được đăng Ip, là dấu hiệu phải nhìn thấy được, cing nur không Bên nào được từ chỗi đăng ký một nhãn liệu chi với lý do rằng đâu hiệu cata thành nhãn hiệu dé là âm thanh. Thêm vào dé, mỗt Bên phải nỗ lực hết sức dé đăng 10 ký nhãn hiệu mid.

Một Bên có thé yêu cẩu phải có bản mô tả ngắn gon và chính xác, hoặc bản thé hiện dưới dang đồ họa, hoặc cd hai néu phit hợp, của nhãn hiệu”. Co thé thay, NHPTT đã được công nhận trong CPTPP và đặc biệt khẳng định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống: Kinh nghiệm và bài học cho Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc bảo vệ các nhãn hiệu không theo cách truyền thống, một vấn đề ngày càng quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của thị trường. Tài liệu này nêu bật những thách thức mà Việt Nam đang phải đối mặt trong việc bảo vệ nhãn hiệu, đồng thời chia sẻ những kinh nghiệm từ các quốc gia khác để giúp cải thiện hệ thống pháp luật trong nước.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các khái niệm và quy định liên quan đến nhãn hiệu phi truyền thống, cũng như cách thức áp dụng chúng trong thực tiễn. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Thực tiễn áp dụng quy định xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tại Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các hành vi xâm phạm và cách xử lý chúng. Ngoài ra, tài liệu Bảo hộ nhãn hiệu chuyển động theo pháp luật Hoa Kỳ và kinh nghiệm cho Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định quốc tế và cách áp dụng chúng tại Việt Nam. Cuối cùng, Pháp luật kiểm soát cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến nhãn hiệu ở Việt Nam sẽ cung cấp thông tin về các biện pháp pháp lý nhằm bảo vệ nhãn hiệu trong môi trường cạnh tranh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề bảo vệ nhãn hiệu phi truyền thống tại Việt Nam.