Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, vật tư là yếu tố đầu vào then chốt cấu thành nên thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng từ 70% đến 80% trong tổng giá trị thành phẩm và nắm giữ phần lớn quy mô vốn lưu động. Việc quản lý, cung ứng và bảo đảm vật tư kịp thời, đồng bộ, đúng chất lượng và tối ưu hóa chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến tính liên tục của dây chuyền chế tạo, giá thành xuất xưởng cũng như năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp trên thị trường.

Công ty TNHH MTV Máy kéo và Máy nông nghiệp (TAMAC), trực thuộc Tổng Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam – CTCP (VEAM), là một trong những đơn vị có truyền thống hơn 50 năm trong ngành cơ khí nông nghiệp tại Việt Nam. Bước vào thời kỳ mở cửa và hội nhập kinh tế, công ty phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các loại máy nông nghiệp ngoại nhập (đặc biệt là máy kéo giá rẻ từ Trung Quốc cũng như máy móc hiện đại từ Nhật Bản, Hàn Quốc). Trước bối cảnh đó, việc đánh giá toàn diện và nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm vật tư cho hoạt động chế tạo máy nông nghiệp là nhiệm vụ cấp thiết.

Khóa luận / chuyên đề thực tập tốt nghiệp này tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác bảo đảm vật tư cho hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch, thu mua, tiếp nhận, dự trữ, bảo quản và cấp phát vật tư tại Công ty TNHH MTV Máy kéo và Máy nông nghiệp giai đoạn 2013 – 2017.
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, những hạn chế cùng nguyên nhân trong khâu bảo đảm vật tư tại công ty.
  4. Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác bảo đảm vật tư, đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động trong chu trình bảo đảm vật tư cho sản xuất (xác định nhu cầu, lập kế hoạch, mua sắm, quản lý kho, cấp phát nội bộ và hạch toán sử dụng vật tư).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại trụ sở chính và các phân xưởng sản xuất của Công ty TNHH MTV Máy kéo và Máy nông nghiệp (Số 4, Phố Chu Văn An, Quận Hà Đông, Hà Nội), cùng các chi nhánh tại Nghệ An và Bình Định.
    • Thời gian: Dữ liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm được khảo sát từ năm 2013 đến năm 2017 (số liệu hiện trạng lao động và máy móc thiết bị chốt tại thời điểm tháng 12/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý luận cơ bản về quản trị cung ứng vật tư trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, bao gồm các nội dung cốt lõi:

  • Nội dung chu trình bảo đảm vật tư: Bao gồm 5 mắt xích liên hoàn: (1) Lập kế hoạch mua sắm vật tư (chuẩn bị thông tin, tính toán nhu cầu, cân đối nguồn lực); (2) Tổ chức mua sắm và đưa vật tư về doanh nghiệp (tìm kiếm, đánh giá nhà cung cấp, thương lượng hợp đồng, tiếp nhận số lượng và phẩm chất); (3) Dự trữ, bảo quản vật tư (xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu, dự trữ bảo hiểm); (4) Tổ chức cung ứng vật tư trong nội bộ (cấp phát theo hạn mức định mức kinh tế - kỹ thuật tại kho hoặc tại nơi làm việc); (5) Quản lý, kiểm kê và hạch toán sử dụng vật tư nhằm giảm thiểu hao hụt, lãng phí.

  • Mô hình và công thức cân đối vật tư:

    • Cân đối tổng quát: $\sum N_{ij} = \sum P_{ij}$ (trong đó $\sum N_{ij}$ là tổng nhu cầu về loại vật tư $i$ cho mục đích $j$; $\sum P_{ij}$ là tổng nguồn vật tư $i$ đáp ứng bằng nguồn $j$).
    • Xác định tồn kho đầu kỳ kế hoạch: $O_{đk} = O_{tt} + N_h - X$ (với $O_{tt}$ là tồn kho thực tế lúc lập kế hoạch, $N_h$ là lượng hàng ước nhập thêm, $X$ là lượng hàng ước xuất ra đến hết kỳ báo cáo).
    • Xác định lượng vật tư cần mua: $\text{Số lượng cần mua} = [[(KH_{SX} + KH_{bổ\ sung}) \times \text{Định mức}] + \text{Yêu cầu đột xuất}] - \text{Tồn kho}$.
  • Nhân tố ảnh hưởng: 5 nhóm nhân tố được phân tích gồm: quy mô sản xuất; danh mục và cơ cấu vật tư; tiềm lực tài chính; thị trường cung ứng vật tư (áp lực từ nhà cung ứng độc quyền hoặc vị trí địa lý); các chính sách của Nhà nước (các chính sách tín dụng hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2013–2017) và phương pháp sơ đồ hóa quy trình tác nghiệp thực tế.

  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013–2017, báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2014–2017, bảng kiểm kê tài sản máy móc thiết bị năm 2016, báo cáo cơ cấu lao động năm 2016 từ Phòng Kế hoạch sản xuất, Phòng Kỹ thuật và Phòng Thị trường kinh doanh của TAMAC.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về bảo đảm vật tư cho sản xuất của Công ty TNHH MTV Máy kéo và Máy nông nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận về công tác bảo đảm vật tư trong doanh nghiệp sản xuất và giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập:

  • Khái quát lý thuyết: Làm rõ quy trình lập kế hoạch mua vật tư qua các giai đoạn (chuẩn bị thông tin, tính toán nhu cầu theo định mức, xác định tồn kho và cân đối mua sắm). Phân tích quy trình mua sắm, phương pháp tiếp nhận hàng hóa (kiểm tra toàn bộ hoặc xác suất; kiểm tra cảm quan, cơ lý tính, thành phần hóa học), nguyên tắc bảo quản kho bãi và hai phương thức cung ứng nội bộ (giao tại kho doanh nghiệp hoặc giao tại nơi làm việc).
  • Lịch sử hình thành và phát triển của TAMAC: Tiền thân là Xí nghiệp cơ khí được thành lập ngày 22/10/1960 trên khu đất nhà máy thuốc lá Pháp tại thị xã Hà Đông theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Lê Thanh Nghị. Năm 1965 đổi tên thành Nhà máy cơ khí nông nghiệp Hà Tây; năm 1973 chế tạo thành công chiếc máy kéo 2 bánh 12 mã lực đầu tiên của Việt Nam; năm 1994 đổi tên thành Công ty Máy kéo và Máy nông nghiệp; năm 2004 chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV trực thuộc VEAM.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc (ông Đào Quang Khải), hỗ trợ bởi 4 Phó Giám đốc (phụ trách Sản xuất, Thị trường, Kỹ thuật – QMR, Đầu tư) cùng 8 phòng ban chuyên môn (Tài chính kế toán, Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch sản xuất, Hợp tác sản xuất, Kỹ thuật, Nghiên cứu phát triển, Quản lý chất lượng, Thị trường kinh doanh) và 8 phân xưởng sản xuất trực tiếp (Đúc, Rèn Dập, Cơ Khí 1, Cơ Khí 2, Nhiệt Mạ, Lắp Ráp, Cơ Dụng, Cưa Cắt).
  • Sản phẩm và thị trường: Dòng sản phẩm chủ lực gồm máy kéo 2 bánh nhãn hiệu "Bông Sen" (BS8, BS12, BS165, BS25PL), máy kéo 4 bánh (BS24SA, BS304, BS404), máy kéo nhập khẩu/lắp ráp Iseki (NT536, AT5470), máy cấy lúa (Tong Yang PF48, Iseki PC4) và các loại máy công tác (phay đất, cày chảo, bánh lồng, bánh bám). Mạng lưới phân phối trải rộng với hơn 50 đại lý tại 36 tỉnh thành và 2 chi nhánh tại Nghệ An và Bình Định.
  • Nguồn lực doanh nghiệp: Tổng diện tích sản xuất đạt 36.000 m²; vốn lưu động đạt 7,098 tỷ đồng; vốn cố định đạt 8,298 tỷ đồng. Tổng số lao động tính đến 31/12/2016 là 350 người (52 kỹ sư, 22 cử nhân, 37 trung cấp và 239 công nhân; trên 85% dưới 36 tuổi). Hệ thống thiết bị gồm hơn 300 máy các loại với sự kết hợp giữa máy móc truyền thống và máy hiện đại như máy tiện CNC, máy doa CNC, máy cắt plasma, máy phun bi và máy đo 3D.

Chương 2: Thực trạng bảo đảm vật tư cho sản xuất của Công ty TNHH MTV Máy kéo và Máy nông nghiệp

Chương 2 đi sâu phân tích tình hình kinh doanh và thực tế tổ chức công tác bảo đảm vật tư tại công ty giai đoạn 2013–2017:

  • Năng lực sản xuất và kết quả kinh doanh: Năng lực chế tạo của nhà máy đạt trên 5.000 máy kéo các loại mỗi năm. Doanh thu thuần có sự biến động lớn: năm 2014 tăng 17% so với 2013, giảm trong các năm 2015–2016, nhưng phục hồi tăng trưởng 9,6% vào năm 2017 nhờ tái cơ cấu sản phẩm và đẩy mạnh xuất khẩu dòng máy 165 mới. Tuy nhiên, tốc độ tăng giá vốn hàng bán trong năm 2017 cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần, phản ánh chi phí vật tư đầu vào chưa được tối ưu triệt để.
  • Tình hình tiêu thụ sản phẩm (2014–2017): Các dòng máy kéo truyền thống (BS8, BS12) có sản lượng tiêu thụ giảm dần do thị trường bão hòa; ngược lại, dòng máy kéo BS165 cải tiến đạt mức tăng trưởng vượt bậc (từ 133 máy năm 2014 lên 2.349 máy năm 2017, vượt 11,86% kế hoạch năm 2017) nhờ xuất khẩu sang các thị trường Sri Lanka, Bangladesh, Myanmar. Các mặt hàng phụ thuộc vào linh kiện nhập khẩu (máy kéo 304, máy cấy 4 hàng, bánh lồng 4 bánh) thường không đạt 100% kế hoạch do biến động nguồn cung ngoại nhập.
  • Thực trạng các khâu bảo đảm vật tư:
    • Lập và triển khai kế hoạch: Quy trình gồm 5 bước chặt chẽ: Xây dựng KH năm -> Lập KH tháng/quý -> Lập KH tác nghiệp -> Triển khai viết lệnh sản xuất -> Tổng hợp báo cáo.
    • Nguồn vật tư: Bao gồm tồn kho đầu kỳ, động viên nội bộ (tự đúc phôi, gia công cơ khí, thu hồi tái sử dụng phế liệu qua kho kim khí) và mua ngoài thị trường. Công ty tích cực duy trì phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật để tiết kiệm vật tư chiếm 70%–80% giá thành.
    • Dự trữ và bảo quản kho: Áp dụng thủ tục bảo toàn sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO và quy định 5S; áp dụng nguyên tắc nhập trước – xuất trước (FIFO); hàng >100 kg bắt buộc dùng xe nâng/cẩu; phân chia thành 6 kho chuyên biệt (kho thành phẩm, kho kim khí, kho tổng hợp cơ điện, 3 kho bán thành phẩm, kho dụng cụ cắt/gá lắp, kho nhiên liệu – hóa chất); kiểm kê định kỳ toàn diện vào cuối tháng 12 hàng năm.
    • Cung ứng nội bộ: Tổ chức thành 2 luồng: luồng phôi kim loại tự sản xuất qua chuỗi phân xưởng (Đúc/Cưa cắt $\rightarrow$ Kho phôi $\rightarrow$ Gia công $\rightarrow$ Nhiệt mạ $\rightarrow$ Kho thành phẩm $\rightarrow$ Lắp ráp) và luồng mua ngoài (đánh giá, phân loại nhà cung cấp định kỳ 1 năm/lần, kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho; cho phép tự mua các vật tư giá trị thấp dưới 100.000 đồng).
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Quản lý tập trung tại Phòng Kế hoạch sản xuất; quy trình kiểm soát kho theo chuẩn ISO/5S hạn chế thất thoát; sử dụng đúng định mức kỹ thuật.
    • Hạn chế: Vẫn xảy ra tình trạng thiếu hụt cục bộ hoặc chậm tiến độ đối với các lô vật tư nhập khẩu do thiếu định mức dự trữ bảo hiểm; quy trình xin cấp phát vật tư phát sinh ngoài kế hoạch còn rườm rà về mặt phê duyệt hành chính.

Chương 3: Phương hướng phát triển kinh doanh và biện pháp hoàn thiện bảo đảm vật tư cho sản xuất của Công ty TNHH MTV Máy kéo và Máy nông nghiệp

Chương 3 xác định bối cảnh phát triển và các định hướng hoàn thiện:

  • Phương hướng phát triển kinh doanh: Tiếp tục bám sát các chương trình cơ giới hóa nông nghiệp và chính sách hỗ trợ tín dụng giảm tổn thất sau thu hoạch của Chính phủ (QĐ 63/2010/QĐ-TTg, QĐ 65/2011/QĐ-TTg); mở rộng hệ thống đại lý trong nước; đẩy mạnh xuất khẩu chính ngạch sang các nước Đông Nam Á (Philippines, Indonesia, Malaysia, Myanmar) và xuất khẩu tiểu ngạch sang Thái Lan, Lào, Campuchia; duy trì thị trường máy kéo tại Sri Lanka và Nam Á.
  • Biện pháp hoàn thiện công tác bảo đảm vật tư:
    • Thiết lập và duy trì mức dự trữ bảo hiểm hợp lý cho các chủng loại vật tư, linh kiện nhập khẩu nhằm chủ động ứng phó với sự cố chậm trễ trong chuỗi cung ứng quốc tế.
    • Cải tiến quy trình cấp phát vật tư phát sinh đột xuất, tinh gọn thủ tục phê duyệt hành chính để rút ngắn thời gian bàn giao vật tư cho phân xưởng.
    • Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho công nhân và chuyên môn cho đội ngũ quản lý kế hoạch – vật tư; đẩy mạnh quản lý vật tư gắn liền với tiêu chuẩn chất lượng.

Kết quả và đóng góp

Dữ liệu tổng hợp từ văn bản

Dưới đây là các bảng số liệu thực tế về nguồn lực và tình hình tiêu thụ sản phẩm tại TAMAC được tổng hợp từ báo cáo của đơn vị:

Nhóm thợ công nhân Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Bậc 1/7 58 24,3
Bậc 2/7 33 13,8
Bậc 3/7 39 16,3
Bậc 4/7 35 14,6
Bậc 5/7 31 13,0
Bậc 6/7 18 7,5
Bậc 7/7 25 10,5
Tổng số công nhân 239 100,0

Bảng 1: Cơ cấu công nhân theo bậc thợ tại TAMAC (Số liệu báo cáo năm 2016)

STT Tên thiết bị Số lượng (chiếc) Mức hao mòn (%) STT Tên thiết bị Số lượng (chiếc) Mức hao mòn (%)
1 Máy tiện các loại 38 45 11 Máy tiện CNC 35 15
2 Máy phay các loại 29 57 12 Máy doa CNC 2 5
3 Máy bào các loại 15 62 13 Máy khoan 15 43
4 Máy cưa 21 62 14 Máy hàn hơi 30 42
5 Máy chuốt ép 6 58 15 Máy mài 48 35
6 Búa máy 2 35 16 Máy doa 15 35
7 Máy cắt 9 55 17 Máy cắt tôn 2 50
8 Máy hàn điện 34 20 18 Máy phun bi 3 10
9 Máy nén khí 8 15 19 Máy đo 3D 1 3
10 Máy hàn tự động 3 4 20 Máy cắt plasma 2 2

Bảng 2: Tình hình máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của công ty (tính đến tháng 12/2016)

TT Tên sản phẩm ĐVT Năm 2014 (KH/TH) Năm 2015 (KH/TH) Năm 2016 (KH/TH) Năm 2017 (KH/TH)
A Sản phẩm chính
1 Máy kéo BS8 Cái 300 / 207 80 / 70 50 / 30 30 / 20
2 Máy kéo BS12A Cái 1944 / 2041 1500 / 1500 800 / 800 100 / 100
3 Phay đất BS12 Cái 1944 / 1993 1500 / 1500 800 / 800 100 / 100
4 Máy kéo BS12A1 Cái 150 / 80 700 / 700 350 / 350 150 / 150
5 Phay đất BS12A1 Cái 150 / 77 700 / 700 350 / 350 150 / 150
6 Máy kéo BS165 Cái 200 / 133 15 / 15 355 / 355 2100 / 2349
7 Phay đất BS165 Cái 200 / 117 15 / 15 355 / 355 2100 / 2349
8 Máy kéo BS24S Cái 50 / 30 50 / 50 50 / 50 30 / 28
9 Máy kéo 25PL Cái 50 / 33 50 / 45 30 / 30 30 / 25
10 Máy kéo BS304 Cái 23 / 18 20 / 15 20 / 20 15 / 10
11 Máy cấy 4 hàng Cái 200 / 79 150 / 120 100 / 80 50 / 50
12 Phụ tùng máy kéo Tấn 90 / 71 80 / 75 70 / 70 70 / 68
B Sản phẩm khác
1 Bánh lồng BS12 Bộ 800 / 460 700 / 700 500 / 500 400 / 360
2 Bánh lồng MK 4 bánh Bộ 50 / 18 50 / 25 30 / 25 20 / 15

Bảng 3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2014 – 2017 tại TAMAC

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ và quy trình cung ứng thực tế tại doanh nghiệp cơ khí chế tạo (bao gồm cả quy trình cung ứng khép kín đối với phôi/chi tiết tự sản xuất và quy trình mua sắm vật tư ngoài).
  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về cơ cấu vật tư, máy móc thiết bị, nhân lực và sản lượng tiêu thụ thực tế của doanh nghiệp máy nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu sản phẩm (2013–2017).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp nhà nước đặc thù ngành máy nông nghiệp (TAMAC thuộc VEAM), chưa đối chiếu so sánh với các doanh nghiệp cơ khí tư nhân hoặc FDI cùng ngành.
    • Dữ liệu chi tiết về chi phí hao hụt, đơn giá mua sắm từng loại kim khí và phương pháp tối ưu hóa toán học lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) chưa được mô hình hóa sâu do giới hạn dữ liệu công bố trong kỳ thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang mô hình quản trị chuỗi cung ứng tích hợp (SCM) và hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP/MRP) trong việc tự động hóa kế hoạch cung cấp vật tư.
    • Phân tích rủi ro biến động giá nguyên vật liệu thô (sắt, thép, phôi đúc) trên thị trường quốc tế ảnh hưởng đến kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp cơ khí.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị tác nghiệp, Kinh tế công nghiệp, Quản trị chuỗi cung ứng và logistics khi tìm kiếm tài liệu thực tế về quản lý vật tư trong doanh nghiệp chế tạo cơ khí.
  • Các nhà quản lý tác nghiệp: Cung cấp mẫu quy trình lập kế hoạch mua sắm, sơ đồ phối hợp phân xưởng gia công - lắp ráp, quy định bảo toàn kho bãi theo ISO và hệ thống tiêu chí đánh giá nhà cung ứng trong môi trường sản xuất thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Máy kéo và Máy nông nghiệp (TAMAC) được thành lập năm nào và cơ cấu sở hữu ra sao?
Công ty được thành lập ngày 22/10/1960 (tiền thân là Xí nghiệp cơ khí thành lập năm 1959 trên cơ sở cải tạo nhà máy thuốc lá Pháp tại TX Hà Đông). Công ty là doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo mô hình TNHH một thành viên, trực thuộc Tổng Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam - CTCP (VEAM), Bộ Công Thương.

2. Năng lực sản xuất và quy mô nguồn lực của TAMAC trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào?
Năng lực sản xuất đạt trên 5.000 máy kéo các loại mỗi năm. Tính đến cuối năm 2016, công ty có diện tích mặt bằng 36.000 m², vốn cố định 8,298 tỷ đồng, vốn lưu động 7,098 tỷ đồng; lực lượng lao động gồm 350 người (52 kỹ sư, 22 cử nhân, 37 trung cấp, 239 công nhân) cùng hơn 300 máy móc trang thiết bị các loại.

3. Mặt hàng nào có sự chuyển dịch sản lượng lớn nhất tại TAMAC trong giai đoạn 2014 – 2017?
Dòng máy kéo BS165 và phay đất BS165 có sự tăng trưởng bứt phá nhất: từ mức tiêu thụ 133 chiếc năm 2014 và 15 chiếc năm 2015, sản lượng đã tăng lên 355 chiếc năm 2016 và đạt 2.349 chiếc năm 2017 (vượt 11,86% kế hoạch năm 2017) nhờ thành công trong cải tiến mẫu mã và ký kết hợp đồng xuất khẩu sang Sri Lanka, Bangladesh, Myanmar.

4. Quy trình xử lý đối với các nhu cầu mua vật tư giá trị thấp tại TAMAC được quy định như thế nào?
Đối với những vật tư rẻ tiền, mau hỏng có giá trị dưới 100.000 đồng phát sinh đột xuất phục vụ sản xuất, Phòng Kế hoạch sản xuất ủy nhiệm cho các đơn vị có nhu cầu trực tiếp mua để kịp tiến độ và làm thủ tục thanh toán hoàn ứng sau qua Phòng Kế hoạch sản xuất.

5. Hoạt động quản lý, dự trữ kho bãi tại TAMAC được phân chia thành những kho chuyên biệt nào?
Công ty bố trí hệ thống 6 nhóm kho chuyên biệt gồm: Kho thành phẩm; Kho kim khí (phân loại sắt thép theo mác thép và quy cách); Kho tổng hợp và vật tư cơ điện; Kho bán thành phẩm (gồm kho 1, 2, 3); Kho dụng cụ cắt, gá lắp và phụ tùng thiết bị; Kho nhiên liệu và hóa chất (có trang bị phòng chống cháy nổ). Áp dụng nguyên tắc xuất nhập FIFO và kiểm kê định kỳ toàn diện vào tháng 12 hàng năm.


Kết luận

Khóa luận đã làm rõ vai trò then chốt của công tác bảo đảm vật tư đối với sự ổn định và hiệu quả sản xuất tại Công ty TNHH MTV Máy kéo và Máy nông nghiệp (TAMAC). Thông qua hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2013–2017, nghiên cứu đã phản ánh chi tiết các mắt xích từ lập kế hoạch, mua sắm, quản lý 6 hệ thống kho bãi theo chuẩn ISO/5S đến chu trình cấp phát nội bộ qua 8 phân xưởng. Các giải pháp đề xuất về thiết lập dự trữ bảo hiểm và tinh gọn thủ tục hành chính là cơ sở thực tiễn giúp công ty nâng cao năng lực chủ động nguồn hàng và giữ vững thị phần máy nông nghiệp trong và ngoài nước.