Chương 1: Khái quát chung về quyền khai sinh, khai tử. Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam về quyền khai sinh, khai tử và thực trạng bảo đảm trong hoạt động công chứng. Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền khai sinh, khai tử. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUYỀN KHAI SINH, KHAI TỬ 1.
Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và vai trò của quyền nhân thân 1. Khái niệm quyền nhân thân Quyền nhân thân à một quyền dân sự của cá nhân, i n quan mật thiết đến quyền con người. Tiếp cận quyền nhân thân không thể không tiếp cận đến quyền dân sự, quyền con người. Quyền nhân thân à một oại quyền dân sự đặc biệt, có thể nói à một oại quyền dân sự gắn với mỗi chủ thể từ khi chủ thể đó h nh thành cho đến khi chấm dứt, không còn tồn tại.
Xã hội phát triển àm cho các quan hệ xã hội trở n n phức tạp, đa dạng và biến hóa hơn, đồng thời do nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, duy tr cuộc sống xã hội dần h nh thành nhiều các chủ thể với các h nh thức tổ chức khác nhau. Cá nhân à chủ thể chủ yếu, trung tâm trong mọi quan hệ xã hội, tuy nhi n xã hội cũng đã h nh thành và pháp uật đã công nhận nhiều oại chủ thể khác. Pháp uật dân sự quy định các chủ thể của quan hệ pháp uật dân sự gồm: cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đ nh, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quyền nhân thân à một oại quyền con người, tuy nhi n quyền nhân thân không chỉ gắn với con người với tư cách à cá nhân trong các quan hệ pháp uật dân sự.
Trong Từ điển Luật học của Viện Khoa học pháp ý, Bộ Tư pháp định nghĩa về quyền nhân thân à: Quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân mà không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Quyền nhân thân bao gồm: quyền có họ tên; quyền xác định dân tộc; quyền của cá nhân đối với hình ảnh; quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể; quyền được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, uy tín; quyền đối với bí mật đời tư; quyền kết hôn, quyền ly hôn, quyền có quốc tịch; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quyền tự do đi lại, cư trú; quyền lao động; quyền tự do sáng tạo, quyền tác giả đối với tác phẩm; quyền đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp [31, tr. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo quy định của BLDS năm 2015, quyền nhân thân được quy định như sau: Điều 25. Quyền nhân thân 1.
Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. iệc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của người này đồng ý theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án. iệc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác. [4, Điều 25] Một quan điểm khác khi xây dựng khái niệm về quyền nhân thân: quan điểm của TS.
L Đ nh Nghị trong uận án tiến sĩ Luật học Quyền bí mật đời tư theo quy định của pháp luật dân sự iệt Nam (năm 2008), tác giả đã xây dựng khái niệm về quyền nhân thân tr n hai phương diện khách quan và chủ quan. Nghĩa khách quan: "Quyền nhân thân được hiểu là một phạm trù pháp lý bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, trong đó có nội dung quy định cho các cá nhân có các quyền nhân thân gắn liền với bản thân mình và đây là cơ sở để cá nhân thực hiện quyền của mình" [21]. Theo nghĩa chủ quan, tác giả cho rằng "quyền nhân thân là quyền dân sự chủ quan gắn liền với cá nhân do Nhà nước quy định cho mỗi cá nhân và cá nhân không thể chuyển giao quyền này cho người khác trừ trường hợp pháp luật có quy định khác" [21]. Có 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thể thấy tác giả đồng t nh với quan điểm của nhà àm uật khi xây dựng khái niệm về quyền nhân thân.
Từ những lập luận và phân tích trên, tác giả xin đưa khái niệm về quyền nhân thân như sau: Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi chủ thể, không định giá được bằng tiền và không thể chuyển giao cho chủ thể khác trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đặc điểm của quyền nhân thân Quyền nhân thân à quyền dân sự gắn iền với cá nhân mà không thể chuyển giao cho chủ thể khác. Quyền nhân thân có các đặc điểm sau đây: Thứ nhất, quyền nhân thân à một quyền dân sự và à một quyền dân sự đặc biệt. Con người à nhân vật trung tâm của xã hội và uôn à đối tượng hướng tới của các cuộc cách mạng tiến bộ trong ịch sử xã hội oài người.
Dưới góc độ pháp uật dân sự th cá nhân à chủ thể chủ yếu, thường xuy n, quan trọng và phổ biến của quan hệ dân sự. Các quyền mà pháp uật quy định cho cá nhân à v con người và hướng tới con người, trong đó có các quyền nhân thân. Sở dĩ nói quyền nhân thân à quyền dân sự đặc biệt và các quyền này gần như chỉ thuộc về cá nhân, trong khi đó các quyền khác (quyền tài sản) có thể thuộc về chủ thể khác (pháp nhân, hộ gia đ nh). B n cạnh các quyền nhân thân được BLDS quy định thuộc về cá nhân, có trường hợp ngoại ệ đặc biệt quyền nhân thân có thể thuộc về pháp nhân Thứ hai, mọi cá nhân đều có sự b nh đẳng về quyền nhân thân.
Mọi người đều có quyền nhân thân kể từ khi họ được sinh ra, không phân biệt giới tính, tôn giáo, thành phần giai cấp. Chúng ta thấy quyền nhân thân có một sự khác biệt cơ bản với quyền tài sản v quyền b nh đẳng về mặt dân sự không quy định tất cả mọi người đều có khả năng hưởng những quyền như nhau. Nguyên tắc b nh đẳng về mặt dân sự có nghĩa à mọi cá nhân đều có những quyền như nhau, đó không phải à một khả năng trừu tượng mà à một thực tế. Lợi ích của quyền nhân thân được quy định như một thực tế chứ không phải à quy định mang tính hình thức.
8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ ba, quyền nhân thân có tính chất phi tài sản. Quyền nhân thân không bao giờ là tài sản, chỉ có quyền nhân thân gắn với tài sản hay không gắn với tài sản mà thôi. Vì không phải là tài sản nên quyền nhân thân không bao giờ trị giá được thành tiền. Về mặt pháp lý, chúng ta cần phân định rõ tính chất phi tài sản của quyền nhân thân.
Sáng chế hay giải pháp hữu ích do con người sáng tạo nên mang giá trị kinh tế, chứ bản thân "Quyền tự do sáng tạo" không phải là tài sản, không mang giá trị kinh tế. Thứ tư, quyền nhân thân uôn gắn iền với cá nhân, không thể chuyển giao cho chủ thể khác. Pháp uật dân sự thừa nhận quyền nhân thân à quyền dân sự gắn iền với mỗi cá nhân mà không thể chuyển dịch cho chủ thể khác. Các quyền dân sự nói chung, quyền nhân thân nói ri ng à do Nhà nước quy định cho các chủ thể dựa tr n điều kiện kinh tế - xã hội nhất định.
Do vậy về mặt nguy n tắc, cá nhân không thể chuyển dịch quyền nhân thân cho chủ thể khác, nói cách khác thì quyền nhân thân không thể à đối tượng trong các giao dịch dân sự giữa các cá nhân. Quyền nhân thân à một quyền nằm trong nội dung năng ực pháp uật dân sự của cá nhân. Pháp uật dân sự quy định cho các cá nhân có các quyền nhân thân à một sự tuy n bố chính thức về các quyền con người cụ thể được pháp uật thừa nhận. Việc pháp uật quy định cho cá nhân có các quyền nhân thân khác nhau à dựa vào các điều kiện kinh tế - xã hội.
Do vậy, ở mỗi giai đoạn khác nhau của ịch sử xã hội oài người, phụ thuộc vào bản chất giai cấp, chế độ chính trị xã hội. mà quyền nhân thân của cá nhân được quy định một cách khác nhau. Quyền nhân thân do Nhà nước "trang bị" cho cá nhân, Nhà nước không cho phép bất cứ cá nhân nào àm thay đổi hay chấm dứt quyền đó. Vai trò của quyền nhân thân Thứ nhất, quyền nhân thân là đối tượng được giải quyết dưới nhiều góc độ: triết học, chính trị học, sử học, văn học, uật học.
BLDS quy định các quyền nhân thân à sự khẳng định của Nhà nước trong việc tôn vinh và bảo vệ các giá trị tinh thần của con người. Dưới góc độ khoa học pháp ý, việc ghi nhận các quyền nhân thân đánh dấu sự phát triển, hoàn thiện của hệ thống pháp uật ở mức độ cao. Con 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com người à mục ti u của mọi cuộc cách mạng, sự ghi nhận các quyền của cá nhân, trong đó có quyền nhân thân trong một văn bản pháp uật có hiệu ực pháp ý cao của Nhà nước ta thể hiện tính ưu việt của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc bảo vệ các quyền của con người. Xã hội ngày càng phát triển, điều kiện kinh tế xã hội có nhiều thay đổi theo hướng tích cực th các giá trị tinh thần của con người càng được chú trọng.
Trong bối cảnh quốc tế hiện nay, việc ghi nhận các quyền nhân thân một ần nữa khẳng định bản chất của Nhà nước ta - đó à Nhà nước của dân, do dân và v dân.