Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ nguồn nước và hạn chế thiên tai, xói mòn đất. Tuy nhiên, tình trạng khai thác lâm sản trái phép và chuyển đổi đất rừng làm nương rẫy diễn biến phức tạp tại nhiều địa phương, gây suy giảm diện tích và chất lượng rừng tự nhiên. Trong hệ thống quản lý nhà nước, Kiểm lâm là lực lượng chuyên trách thực thi pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng từ cấp trung ương đến cơ sở. Trong đó, công chức kiểm lâm địa bàn đóng vai trò nòng cốt tại cấp xã, trực tiếp bám dân, bám rừng, tham mưu cho chính quyền địa phương và ngăn chặn các hành vi xâm hại tài nguyên rừng.

Khóa luận tốt nghiệp "Báo cáo thực hiện nhiệm vụ kiểm lâm địa bàn tại hạt Kiểm lâm Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Lò Văn Miên (ngành Lâm nghiệp, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Công Quân nhằm đánh giá thực tiễn hoạt động chuyên môn của lực lượng kiểm lâm tại cơ sở.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 02 nội dung:

  1. Tham gia vào công việc hàng ngày của các kiểm lâm viên địa bàn tại cơ sở, ghi chép và hệ thống hóa báo cáo chi tiết các mảng công tác chuyên môn (tham mưu, kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm, tuyên truyền vận động và theo dõi diễn biến rừng).
  2. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác kiểm lâm địa bàn tại khu vực quản lý của Hạt Kiểm lâm thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực thi nhiệm vụ chuyên môn của công chức kiểm lâm địa bàn và hiện trạng công tác quản lý bảo vệ rừng.
  • Phạm vi không gian: Trạm kiểm lâm Phúc Thuận thuộc Hạt Kiểm lâm thị xã Phổ Yên, tập trung trên địa bàn xã Phúc Thuận và các xã có rừng thuộc thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện khóa luận từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019; các số liệu thứ cấp về quản lý bảo vệ rừng và xử lý vi phạm được thu thập và tổng hợp trong giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng quan các kinh nghiệm và mô hình quản lý bảo vệ rừng quốc tế và trong nước:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Mô hình đồng quản lý rừng tại Indonesia (kết hợp cơ quan phát triển lâm nghiệp nhà nước với cộng đồng địa phương theo 3 chương trình quốc gia); chính sách giao khoán rừng và 3 chương trình quản lý bảo vệ rừng tại Philippines (Lâm nghiệp xã hội, Trồng rừng quốc gia, Lâm nghiệp cộng đồng); mô hình chia sẻ lợi ích từ du lịch vùng đệm khu bảo tồn Chitwan tại Nepal (nghiên cứu của Oli Krishna Prasad, 1999); chính sách rừng cộng quản (JFM) và rừng cộng quản có sự tham gia (JPFM) năm 1998 tại Ấn Độ; 4 mô hình quản lý rừng tại Trung Quốc gồm trang trại/lâm nghiệp làng bản, mô hình tổ hợp, lâm nghiệp hộ gia đình và hỗ trợ kinh tế địa phương.
  • Khung pháp lý và chính sách tại Việt Nam: Sắc lệnh số 131 ngày 20/7/1946 và Sắc lệnh ngày 21/12/1949 của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004; Luật Lâm nghiệp 2017; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Nghị định số 119/2006/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm; Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT quy định về hồ sơ lâm sản hợp pháp; Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN về nhiệm vụ công chức Kiểm lâm địa bàn xã; Chỉ thị số 12/CT-TTg năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1717/QĐ/BNN-KL phê duyệt chương trình nâng cao năng lực Kiểm lâm địa bàn xã đến năm 2010; Quyết định số 3569/QĐ-BNN-TCCB phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức Kiểm lâm và chủ rừng giai đoạn 2011-2015.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê từ Niên giám thống kê thị xã Phổ Yên năm 2018, các báo cáo tổng kết công tác quản lý bảo vệ rừng, biên bản xử phạt vi phạm hành chính giai đoạn 2016 – 2018 của Hạt Kiểm lâm thị xã Phổ Yên và Trạm kiểm lâm Phúc Thuận.
  • Phương pháp quan sát tham dự và thực nghiệm hiện trường: Trực tiếp tham gia cùng cán bộ kiểm lâm địa bàn tuần tra rừng (tần suất 2-3 lần/tuần), tham mưu cho UBND cấp xã, phối hợp kiểm tra phương tiện vận chuyển lâm sản, sử dụng búa bài cây/búa kiểm lâm trong kiểm tra khai thác lâm sản.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành phỏng vấn bằng phiếu điều tra đối với mẫu nghiên cứu gồm $n = 100$ hộ dân tại xã phụ trách nhằm đánh giá mức độ tiếp cận và hiệu quả tác động của các hình thức tuyên truyền pháp luật bảo vệ rừng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp và xử lý số liệu bảng biểu; sử dụng thiết bị định vị vệ tinh GPS kết hợp phần mềm bản đồ lâm nghiệp (MapInfo, FOMIS) trong công tác theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công việc thực tập kiểm lâm địa bàn, vai trò của rừng và thực trạng khai thác tài nguyên rừng bừa bãi. Xác định rõ mục tiêu trang bị kỹ năng thực tế cho sinh viên lâm sinh khi ra trường, thiết lập 02 mục tiêu cụ thể và các yêu cầu nghiệp vụ đối với sinh viên khi trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cùng chiến sĩ kiểm lâm tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung phần này chia làm hai mảng chính:

  • Tổng quan tình hình nghiên cứu quản lý bảo vệ rừng: Trích dẫn số liệu của tổ chức FAO (1999) về tỷ lệ mất rừng trên thế giới; phân tích mô hình quản lý rừng tại Indonesia, Philippines, Nepal, Ấn Độ, Trung Quốc. Khái quát lịch sử ngành Kiểm lâm Việt Nam từ năm 1945, biến động độ che phủ rừng qua các mốc (1945: 43,3%; 1976: 33,8%; 1990: 27,8%; 2007: 38,2% theo Quyết định số 2159/QĐ-BNN-KL).
  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Phổ Yên: Vị trí địa lý tọa độ 21°19’ - 21°34’ vĩ Bắc, 105°40’ - 105°56’ kinh Đông; gồm 04 phường và 14 xã; địa hình chia làm vùng đồng bằng phía Đông và vùng đồi núi thấp phía Tây. Tổng diện tích tự nhiên 25.886,90 ha (đất nông nghiệp 12.159,34 ha chiếm 46,97%; đất phi nông nghiệp 13.632,80 ha chiếm 52,66%; đất chưa sử dụng 94,76 ha chiếm 0,37%). Đất lâm nghiệp có 7.045,40 ha (chiếm 27,22% diện tích tự nhiên), gồm 2.577,90 ha rừng tự nhiên và 4.467,50 ha rừng trồng. Thủy văn gồm hệ thống sông Công và sông Cầu (chảy qua 17,5 km). Dân số năm 2018 là 158.619 người, mật độ 612,7 người/km², gồm 6 dân tộc (người Kinh chiếm 92,42%, Sán Dìu 6,25%, Tày 0,59%, Dao 0,29%, Nùng 0,29%, Mường 0,06%). GDP bình quân đầu người tăng từ 45 triệu đồng/năm (2016) lên 56 triệu đồng/năm (2018), tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3,65% xuống còn 1,5%.

Phần 3: Nội dung và phương pháp thực hiện

Xác định thời gian thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019 tại Trạm kiểm lâm Phúc Thuận. Quy định chi tiết các bước nghiệp vụ của kiểm lâm địa bàn:

  • Quy trình tham mưu cho Chủ tịch UBND xã Phúc Thuận và phối hợp với Phó ban lâm nghiệp xã.
  • Trình tự xử lý vi phạm hành chính trong vận chuyển, khai thác lâm sản trái phép theo Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT (dừng xe, kiểm tra hóa đơn và bảng kê lâm sản, lập biên bản kiểm tra, tạm giữ phương tiện/tang vật, ra quyết định xử phạt, biên bản trao trả phương tiện).
  • Các phương thức tuyên truyền vận động nhân dân (loa truyền thanh, họp thôn, tập huấn, gặp trực tiếp).
  • Quy trình theo dõi diễn biến rừng hàng năm và ứng dụng phần mềm Excel xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả thực hiện và thảo luận

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các mặt công tác chuyên môn:

  • Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ: Phân tích quyền hạn của Hạt Kiểm lâm thị xã Phổ Yên (trực thuộc Chi cục Kiểm lâm Thái Nguyên) và nhiệm vụ cụ thể của 02 Trạm kiểm lâm trực thuộc theo Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN.
  • Hiện trạng tài nguyên rừng theo 7 xã có đất lâm nghiệp: Phúc Thuận (2.539,80 ha đất lâm nghiệp, 652 ha rừng trồng), Thành Công (884,80 ha đất lâm nghiệp, 75 ha rừng tự nhiên, 809,80 ha rừng trồng), Minh Đức (571,60 ha đất lâm nghiệp), Hồng Tiến (284,90 ha), Bắc Sơn (175,90 ha), Vạn Phái (90,20 ha).
  • Kết quả công tác tham mưu (2016 - 2018): Xây dựng 9 phương án quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR); thành lập 165 tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng và PCCCR cấp xóm; tham mưu xử lý 131 vụ vi phạm hành chính; xác nhận 291 giấy phép nguồn gốc lâm sản với tổng khối lượng khai thác là 12.389,96 m³; tổ chức 147 lớp tuyên truyền với 10.344 lượt người tham gia.
  • Kết quả xử lý vi phạm và kiểm soát lâm sản: Giai đoạn 2016 - 2018 xử lý tổng cộng 57 vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp (năm 2016: 24 vụ vi phạm, 01 vụ cháy rừng diện tích 01 ha; năm 2017: 22 vụ vi phạm; năm 2018: 11 vụ vi phạm). Toàn bộ các vụ vi phạm chủ yếu là vận chuyển lâm sản trái phép bằng xe máy (19 vụ năm 2016, 22 vụ năm 2017, 11 vụ năm 2018) và khai thác trái phép (05 vụ năm 2016, chấm dứt trong năm 2017 và 2018). Thu nộp ngân sách nhà nước qua 3 năm đạt lần lượt: 131,323 triệu đồng (2016), 83,967 triệu đồng (2017) và 25,932 triệu đồng (2018).
  • Kết quả công tác tuyên truyền: Khảo sát $n = 100$ hộ dân cho thấy hình thức họp thôn xóm (240 lượt với 14.047 lượt người) và gặp trực tiếp hộ gia đình (100% hộ) mang lại hiệu quả tích cực nhất; hình thức phát thanh qua loa xóm/xã thực hiện 163 lượt; mở 145 lớp tập huấn với 9.260 lượt người tham gia; phát sóng 5 chương trình phóng sự truyền hình.
  • Kết quả theo dõi diễn biến rừng: Năm 2016 diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo dõi là 264,09 ha (trồng 247,95 ha, khai thác 16,14 ha, độ che phủ 21,15%); năm 2017 diện tích 269,01 ha (trồng 208,90 ha, khai thác 5,49 ha, độ che phủ 21,56%); năm 2018 diện tích 203,85 ha (trồng 180,00 ha, khai thác 30,00 ha, độ che phủ đạt 21,56%).
  • Bài học kinh nghiệm và hệ thống giải pháp: Nêu rõ các bài học về tăng cường trách nhiệm cấp xã theo Nghị định số 23/2006/NĐ-CP; đề xuất nhóm giải pháp nâng cao năng lực theo Nghị định 119/2006/NĐ-CP, Quyết định số 3569/QĐ-BNN-TCCB; xây dựng 20 trạm bảo vệ rừng liên xã và trang bị máy định vị GPS, máy tính chuyên dụng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng kết kết quả thu nhận sau 3 tháng thực tập tại cơ sở, đúc rút bài học về tính chủ động, kỹ năng sử dụng công cụ chuyên dụng (búa kiểm lâm, thiết bị định vị) và thực thi quy trình kiểm tra lâm sản ngoài hiện trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực tế về công tác kiểm lâm địa bàn tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016 – 2018 qua các bảng thống kê chi tiết:

Bảng 1: Tổng hợp công tác kiểm tra, xử lý vi phạm lâm sản giai đoạn 2016 – 2018

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Khai thác rừng trái phép Vụ 5 0 0
Vận chuyển lâm sản trái phép Vụ 19 22 11
Số vụ cháy rừng Vụ 1 0 0
Diện tích rừng bị cháy ha 1 0 0
Tang vật gỗ quy tròn Vụ 2 4 1
Phương tiện tạm giữ (xe máy) Chiếc 2 4 1
Số tiền thu nộp ngân sách Triệu đồng 131,323 83,967 25,932

Bảng 2: Theo dõi biến động diện tích và độ che phủ rừng giai đoạn 2016 – 2018

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp ha 264,09 269,01 203,85
Diện tích trồng rừng ha 247,95 208,90 180,00
Diện tích khai thác rừng ha 16,14 5,49 30,00
Tỷ lệ độ che phủ rừng % 21,15 21,56 21,56

Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  1. Về tổ chức và nhân sự: Đảm bảo số lượng kiểm lâm viên địa bàn theo Nghị định số 119/2006/NĐ-CP; có chế độ hỗ trợ kinh phí cho cán bộ phụ trách từ 02 xã trở lên hoặc phụ trách địa bàn có diện tích rừng trên 1.000 ha; bố trí định xuất và phụ cấp cho cán bộ lâm nghiệp xã.
  2. Về đào tạo và nâng cao năng lực: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ điều tra hình sự, xử lý vi phạm hành chính theo Quyết định số 3569/QĐ-BNN-TCCB; đào tạo kỹ năng sử dụng máy GPS, phần mềm MapInfo, FOMIS và hệ thống cảnh báo sớm cháy rừng.
  3. Về cơ sở vật chất: Đầu tư xây dựng 20 Trạm bảo vệ rừng liên xã gần khu vực có rừng; trang bị đầy đủ tủ tài liệu, tủ sắt bảo quản vũ khí quân dụng và công cụ hỗ trợ, máy vi tính kết nối Internet và máy định vị cầm tay.
  4. Về chính sách và quyền sử dụng đất: Đẩy nhanh tiến độ rà soát, thống nhất số liệu kiểm kê rừng giữa kiểm lâm và chủ rừng; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình; ban hành chính sách giao đất làm nhà và giao khoán rừng ổn định lâu dài cho kiểm lâm địa bàn yên tâm công tác.

Đóng góp của khóa luận: Hệ thống hóa toàn bộ quy trình thực thi nhiệm vụ thực tế của một công chức kiểm lâm địa bàn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phản ánh trung thực thực trạng vi phạm lâm luật tại vùng đệm giáp ranh trung du - miền núi (chủ yếu là vận chuyển nhỏ lẻ bằng xe máy, chấm dứt tình trạng phá rừng quy mô lớn); đánh giá định lượng hiệu quả của từng kênh tuyên truyền pháp luật bảo vệ rừng trên cỡ mẫu 100 hộ dân thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận và tác giả đã chỉ ra một số mặt hạn chế xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Cán bộ kiểm lâm địa bàn còn phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, địa bàn phụ trách rộng (nhiều xã có diện tích trên 1.000 ha) dẫn đến hạn chế về thời gian bao quát hiện trường.
  • Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin (GPS, phần mềm FOMIS, MapInfo) của một bộ phận kiểm lâm viên chưa đồng đều; thiết bị phục vụ theo dõi diễn biến rừng còn mang tính thủ công.
  • Số liệu kiểm kê rừng trên thực tế đôi chỗ chưa hoàn toàn thống nhất với hồ sơ quản lý của chủ rừng; một số hộ gia đình chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, gây khó khăn cho việc phân định trách nhiệm quản lý.
  • Các hình thức tuyên truyền diện rộng (tờ rơi, hội thi, phóng sự truyền hình) đòi hỏi nguồn kinh phí lớn nên chưa thể duy trì đều đặn hàng năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá ứng dụng viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong giám sát tự động biến động tài nguyên rừng; nghiên cứu cơ chế phối hợp liên ngành giữa kiểm lâm với công an, quân đội và chính quyền các xã giáp ranh dãy núi Tam Đảo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng: Tham khảo cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, nắm bắt chi tiết các bước nghiệp vụ của công chức kiểm lâm địa bàn từ quy trình lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính theo Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT đến kỹ thuật sử dụng búa bài cây, búa kiểm lâm.
  • Cán bộ quản lý lâm nghiệp cơ sở và kiểm lâm viên mới tuyển dụng: Tham khảo kinh nghiệm xây dựng phương án PCCCR cấp xã, cách thức tổ chức 165 tổ đội quần chúng bảo vệ rừng cấp thôn bản và phương pháp tiếp cận người dân qua các buổi họp thôn xóm để đạt hiệu quả cao nhất.
  • Các nghiên cứu về quản lý tài nguyên địa phương: Cung cấp bộ số liệu thứ cấp đáng tin cậy về tình hình sử dụng đất đai, cơ cấu đất lâm nghiệp của 7 xã có rừng và diễn biến vi phạm lâm luật tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016 – 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2016 – 2018, trên địa bàn thị xã Phổ Yên xảy ra những hình thức vi phạm lâm luật nào chủ yếu? Theo số liệu tổng hợp của Hạt kiểm lâm thị xã Phổ Yên, hành vi vi phạm chủ yếu và thường xuyên nhất là vận chuyển lâm sản trái phép bằng xe máy (19 vụ năm 2016, 22 vụ năm 2017 và 11 vụ năm 2018). Hành vi khai thác trái phép chỉ xảy ra 5 vụ vào năm 2016 và không còn xảy ra trong năm 2017, 2018. Các hành vi khác như phá rừng, san ủi đất rừng, vi phạm quản lý động vật hoang dã đều không ghi nhận vụ việc nào.

2. Tổng diện tích đất tự nhiên và đất lâm nghiệp của thị xã Phổ Yên theo thống kê trong khóa luận là bao nhiêu? Năm 2018, tổng diện tích tự nhiên của thị xã Phổ Yên là 25.886,90 ha. Trong đó, diện tích đất lâm nghiệp là 7.045,40 ha (chiếm 27,22% diện tích tự nhiên), bao gồm 2.577,90 ha rừng tự nhiên (chiếm 36,59% diện tích đất lâm nghiệp) và 4.467,50 ha rừng trồng.

3. Khảo sát 100 hộ dân cho thấy hình thức tuyên truyền bảo vệ rừng nào đạt kết quả tiếp cận cao nhất? Kết quả phỏng vấn 100 hộ dân tại xã phụ trách chỉ ra rằng hình thức họp thôn xóm (240 lượt với 14.047 lượt người tham gia) và gặp trực tiếp hộ gia đình đạt tỷ lệ tác động tích cực 100% người dân hợp tác. Các hình thức mở lớp tập huấn và phát loa truyền thanh đạt mức độ tác động bình thường.

4. Hồ sơ lâm sản hợp pháp khi kiểm tra phương tiện vận chuyển gồm những giấy tờ gì? Căn cứ Điều 12 Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT, hồ sơ lâm sản hợp pháp gồm: Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính kèm bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại (đối với tổ chức); hoặc Bảng kê lâm sản có xác nhận của UBND cấp xã (đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân).

5. Khóa luận đề xuất xây dựng bao nhiêu Trạm bảo vệ rừng liên xã để phục vụ kiểm lâm địa bàn? Khóa luận kiến nghị cần xây dựng tổng số 20 Trạm bảo vệ rừng liên xã đặt tại các vị trí thuận lợi gần rừng, được trang bị tủ tài liệu, tủ sắt bảo quản vũ khí quân dụng và công cụ hỗ trợ, thiết bị định vị GPS và máy tính kết nối Internet để đảm bảo điều kiện làm việc, sinh hoạt cho công chức kiểm lâm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Văn Miên đã phản ánh chi tiết, toàn diện thực tiễn thực thi nhiệm vụ của người kiểm lâm địa bàn tại Trạm kiểm lâm Phúc Thuận thuộc Hạt Kiểm lâm thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về công tác tham mưu, xử lý vi phạm hành chính, theo dõi diễn biến rừng và đánh giá định lượng các kênh tuyên truyền pháp luật lâm nghiệp trong giai đoạn 2016 – 2018. Các giải pháp đề xuất về biên chế, đào tạo công nghệ thông tin và đầu tư 20 trạm bảo vệ rừng liên xã bám sát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý tài nguyên rừng tại cơ sở.