UY BAN NUAN DAN TINH NAM DINH 80) KHOA HOC CONG NGHỆ VÀ MÔI TDƯỜNG oe fe k s dt tt BAO CAO KET QUA THUC HEN DỤ ÁN s Xây dựng phòng nuôi cấy mô tế bào thực vật và chuyển giao công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật ứng dụng vào tỉnh Nam Định” Cấp quản lý : Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường Co quan chu quan : Uy ban nhân dân tỉnh Nam Định Co quan chu tri: SO Khoa học, Công nghệ và Môi trường Nam Dinh 2-2002 UY BAN NHÂN DAN TINH NAM ĐỊNH 80 KHOA HOC CONG NCHE VA MOI TRUONG fs ie 3k 2 a oe oie of ok os 2 os a ok oe OE Í BAO CÁO KẾT QUÁ 'THỰC HIỆN DỤ AN “ Xây dựng phòng nuôi cấy mô tế bào thực vật và chuyển giao công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vậ ứng dụng vào tỉnh Nam Định” Cấp quản lý : Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường Cơ quan chủ quản : Uỷ bạn nhân dân tỉnh Nam Định Cơ quan chủ trì : Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Nam Định 2-2002 BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN TÊN DỰÁN: “ Xây dựng phòng nuôi cấy mô tể bào thực vật và chuyển giao công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật ứng dụng vào tỉnh Nam Định” THUỘC CHƯƠNG TDÌNH : XAY DUNG MO HINH ING DUNG KHCN PHUC VU DHAT TRIEN KINH TE - XA HOI NONG THON VA MIEN NUL GIAI DOAN 1998 - 2002. - Cap quan ly: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi (trường. - Cơ quan chủ quản dự án: Uỷ ban nhàn dân tỉnh Nam Định. - Cơ quan chủ trì dự án: Sở khoa học, Công nghệ và Môi trường.
- Chủ nhiệm dự án : TS. Đào Huy Quý - Những người tham gia thực hiện: KS : Nguyễn Văn Bảo : Phòng quản lý KHCN KS : Trần Kim Oanh ; Chi cục TC-ĐL-CI KS : Hoàng Xuân Huy: Phòng quản lý Môi trường ~ Cơ quan chuyển giao công nghệ: Trường đại học nông nghiệp I Hà Nội CAC KHAI NIEM CHUNG VA THUAT NGU CHUYEN NGANH. Nuôi cấy mô tế bào thực vật : Nuôi cấy mô tế bào thực vật là phạm trù khái niệm chung cho việc nuôi cấy tất cả các nguyên vật liệu thực vật hoàn toàn sạch các vi sinh vật, phải được nuôi cấy trên môi trường dung dịch nhân tạo trong điều kiện vô trùng trong đó bao gồm : - _ Nuôi cấy cây non và cây trưởng thành - _ Nuôi cấy các cơ quan: Lá, thân, rễ, hoa, quả - Nuôi cấy phôi: Phôi non và phôi trưởng thành -_ Nuôi cấy mô sẹo(callus): gồm các tế bào không phân hoá, phát sinh từ các bộ phận khác nhau của cây. - _ Nuôi cấy tế bào trần (Protoplast) là nuôi cấy phần bên trong tế bào thực vật sau khí tách vỏ tế bào.
„ — Nuôi cấy mô tế bào thực vật còn gọi là nuôi cấy thực vật In vitro (trong ống nghiệm) để phân biệt với các quá trình nuôi trồng thực vật trong điều kiện tự nhiên theo phương pháp truyền thống. Các thuật ngữ chuyên ngành ; Cấy chuyển : Chuyển mô tế bào hay mẫu thực vật nuôi cấy sang bình có chứa môi trường mới, kết hợp với việc tách nhỏ hay pha loãng mật dộ mẫu để nhân số lượng. Chỏi phụ — chổi bất định : (adventitious shoot, bud) : Là chối hay mầm phát triển từ mô khác, không phải từ hợp tử Phát sinh cơ quan : (Organogenesis) là quá trình xuất hiện cơ quan ˆ_ thực vật như rễ, chổi từ mô nuôi cấy hay mô sẹo ˆ. Phân hoá phôi : Là quá trình phát triển cây hoàn chỉnh từ mô sẹo hay _ tế bào đơn.
Đối với cây khoai tây người ta thường phân biệt các loại giống như sau; Giống gốc : là giống không có vi trút: 0% vị rút. Giống siêu nguyên chủng: 0% vi rút Giống nguyên chủng : Có <3 % vi rút Giống cấp I có từ 3- 4% vị rút Giống cấp 2 < 10 % vi rit Những Giống có > 10% vị rút phải thay thế. PHAN 1: MO DAU LDAC DIEM TINH HINH. Nam Định nằm ở nam châu thổ sông Hồng, Đông giáp với Thái Bình, Tây giáp với Ninh Bình, Nam giáp vịnh bắc bộ, Bắc giáp với tỉnh Hà Nam.
Diện tích tự nhiên 166900 ha bằng 0.52% diện tích cả nước. Đất nông nghiệp 94. Cơ cấu hành chính gồm : Thành phố Nam Định là đô thị loại II và 9 huyện : Vụ Bản, Nam Trục , Mỹ lộc, Trực Ninh , Xuân Trường, Ý Yên, Hải Hậu, Nghĩa Hưng với 210 xã, thị trấn và 15 phường. Dân số tính đến 1/4/1999 có 478.067 người trong đó có 81 % số hộ sản xuất nông nghiệp.
Nam Định nằm giữa¿cái nôi + của nền văn minh sông Hồng, vùng đất có nhiều dấu ấn lịch sử văn hoá lâu đời. "Từ sau khi mạnh dạn đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, bằng phương pháp áp dụng công nghệ mới trong lĩnh vực công nghệ sinh học như : Các giống mới, kỹ thuật thâm canh mới, sản lượng lương thực và cây màu tang đáng kể từ 596.000 tấn lương thực nãm I991 lên 950.000 tấn năm 1997 va trên ] triệu tấn năm 1999. Bình quân lương thực đầu người năm 1995 : 446 -kg; năm [996 : 449,5 kg; năm 1997: 493 kg; năm 2000 : 535 kg năm 2001 : , 530kg. t Trong sản xuất nông nghiệp ngoài trồng lúa là chính ( 2vụ) còn có cây ._ mầu vụ đông.
Diện tích trồng màu ở Nam Định 14.395 ha, tập trung các cây mầu có giá trị kinh tế cao ở vụ đông là cây khoai tây, cây lạc vv. Số liệu thống kê dưới đây cho biết kết quả trồng khoai tây vụ đông qua các năm 1999-2001.luong (Ha) | °%ấL Í (Tấn) | (Ha) | SY | crany | cay | S88) Cran) Ta/ ha Ta/ ha Ta/ - | - ha | Ý 1,300 | 98 12740 | 1.363 | tinh 9 8 Qua bảng số liệu cho ta thấy : dién tich danh cho khoai tây toàn tỉnh mới sử dụng rất ít, năng xuất cao nhất chỉ đạt 140 tạ/ ha( ở Nam Trực ), nguyên nhân chính là do giống bị thoái hoá và chưa dam bảo chất lượng. Thực hiện Nghị quyết TW JI (khoá VỊID về phát triển KHCN nhằm đưa nước ta phát triển theo hướng CNH- HĐH, được sự chỉ đạo của Bộ Khoa _' học, Công nghệ và Môi trường: tỉnh Nam Định đã triển khai nhiều hoạt động nghiên. cứu KHCN trong đó có nhiệm vụ : ứng dụng công nghệ sinh học.
phục vụ cho sản xuất ( thuộc chương trình ứng dụng KHCN phát triển kinh tế xã hội nông thôn miền núi). #Tính cấp (hiết của việc triển khai dự án: Trong những năm qua, cùng với các giống mới, phân bón và thuốc hoá học mới, hàng loạt công nghệ trong sinh học và nông học đã được du nhập vào Việt Nam : Công nghệ thuỷ canh, công nghệ nhân nhanh in vitro, công nghệ bảo quản các sản phẩm tươi vv. Để có thể sử dụng công nghệ này một cách có hiệu quả, giải quyết được những vấn đề thiết thực của sản xuất, việc nghiên cứu ứng dụng một cách thích hợp nhất các công nghệ trên trong điều kiện hoàn cảnh của địa phương là điều hết sức có ý nghĩa. Trong các công nghệ trên, Kỹ thuật nuôi cấy mô được ứng dụng rộng rãi trên thế giới để bảo quản giống, tạo nguồn giống sạch bệnh, nhân nhanh giống mới đối với cây ăn quả, cây hoa, cây cảnh, cây lâm nghiệp, dược liệu và cây công nghiệp.
Việt Nam giai đoạn 1991-1996, một loại các công nghệ nhân giống bằng cấy mô đã được hoàn thiện và đang chuyển giao vào sản xuất, đó là công nghệ nhân nhanh giống chuối, mía, khoai tây, dứa , bạch đần. *%Ở Nam Định các loại giống lúa có năng suất cao, được nhập từ Trung Quốc hiện nay địa phương đã tự sản xuất được. Năng suất lúa ngày càng lên cao, tăng giá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích gieo trồng; Song các loại giống cây màu, đặc biệt là khoai tây thì chưa có điều kiện nhân và giữ được những giống sạch bệnh, những giống tốt phục vụ cho sản xuất có năng suất cao và phục vụ xuất khẩu. Các giống khoai tây nội địa đã qua nhiều năm sản xuất hầu.hết bị nhiễm virut, làm cho năng suất và hiệu quả thấp.
: Giống tốt là tiền để để tăng năng xuất và hướng đầu tư có hiệu quả phát triển sản xuất Nông nghiệp. Nguyên nhân chính của việc giảm năng xuất là do thién tại, thiếu dinh đưỡng liên tục, do nguồn bệnh như nấm khuẩn, tuyến trùng, vi rút, trong đó bệnh vi rút gây hiện tượng giảm năng xuất và hiệu quả nghiêm trọng đối với cây trồng. Hiện nay người ta đã phát hiện ra 650 - loại vi rút gây bệnh, như loại vi rút gây khám lá, vv. Vi rút là căn bệnh không thể chữa được và khó phát hiện vì nó xảy ra thường xuyên trong cơ thể thực vật va vị rút có mặt trong tất cả các tế bào nên không thể tránh được sự lan truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Để khắc phục hiện tượng thoái hơá giống do vi rút chúng ta cần phải xây dựng hệ thống sản xuất giống sạch bệnh và chống vi rút, nhập nội các giống sạch bệnh, chọn lọc cá thể sạch, hoặc nuôi cấy đỉnh sinh trưởng vv, Hiện nay công nghệ nuôi cấy mô được coi là hiệu quả nhất, đây là khâu quan trọng cho việc tạo giống sạch bệnh, Về tiềm năng đất đai trồi:g mì 1, Nam Định có rất nhiều khả năng: có diện tích trồng mầu rất lớn (14.395 ha), nông dân đã trồng cây khoai tây nhiều năm, có kinh nghiệm trong sản xuất. Song khâu giống là rất quan trọng thì chưa thể có giải pháp hữu hiệu. Chính vì vậy hầu hết những giống khoai tây bà con đang trồng là các giống đã bị nhiễm bệnh, ( giống khoai thường tín, khoai Trung quốc, cho năng suất và hiệu quả thấp và qua mỗi. năm lại bị thoái hoá và dẫn đến làm giảm năng suất , Những năm gần đây.
một số huyện như :Vụ Bản, Ý Yên, Nghĩa Hưng, nông dân mua giống khoai ‹ tây của Trung Quốc, giống giíc › từ hạt, có loại trồng từ củ,vv song chất lượng chưa bảo đảm, thị trường tiêu thụ hạn chế, và không xuất khẩu được. Ở HTX Cốc Thành Vụ Bản, bà con nông dân đã trồng khoai tây Hà Lan để xuất khẩu, có giá trị kinh tế cao. Nhưng công tác giữ và bảo quản giống còn hạn chế. Vụ đông xuân năm 2000-2001 hầu hết giống khoai tây Hà Lan do nhập từ củ về bị nhiễm bệnh héo xanh, cây chết hàng loạt, gây tổn thất không nhỏ cho bà con nông dân và làm cho những người trồng cây khoai tây ‘hoang mang, lo sg.