Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tăng huyết áp (THA) tại Việt Nam đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng và ngày càng trẻ hóa, trở thành một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các biến cố tim mạch nghiêm trọng, tử vong sớm và tạo ra gánh nặng bệnh tật lớn cho xã hội. Theo số liệu điều tra dịch tễ của Viện Tim mạch Quốc gia được công bố tại buổi họp báo Đại hội Tim mạch toàn quốc lần thứ 18 (ngày 05/10/2022) bởi GS.TS Nguyễn Lân Việt, khoảng 25% người trưởng thành tại Việt Nam mắc bệnh tăng huyết áp, và con số này có xu hướng chạm ngưỡng 47% ở một số quần thể nghiên cứu. Trung bình cứ 4 người trưởng thành thì có một người bị tăng huyết áp, trong đó có tới 50% người mắc bệnh không hề biết về tình trạng của mình. Trong số những người đã được chẩn đoán, chỉ có khoảng 50% đạt được mục tiêu kiểm soát huyết áp hiệu quả.
Các bệnh lý tim mạch hiện chiếm khoảng 33% tổng số ca tử vong tại Việt Nam. Bệnh tăng huyết áp tiến triển âm thầm, gây tổn thương nhiều cơ quan đích với các biến chứng nặng nề như tai biến mạch máu não, suy tim, suy thận mạn và nhồi máu cơ tim cấp. Mặc dù nhiều yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp có thể thay đổi và cải thiện được thông qua điều chỉnh lối sống, nhưng mức độ hiểu biết của người bệnh về các yếu tố này còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc phòng ngừa và kiểm soát bệnh gặp nhiều khó khăn.
Văn bản đồ án học phần ghi nhận các thông tin nghiên cứu sau:
- Tên báo cáo đồ án: Báo cáo đồ án học phần Điều dưỡng cơ sở 2 – Nghiên cứu thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành lạm dụng thuốc kháng sinh của người trẻ Thành phố Vinh - Nghệ An năm 2023-2024 (nội dung chi tiết bên trong văn bản tập trung toàn bộ vào cơ sở giải phẫu hệ tuần hoàn, bệnh học tăng huyết áp và khảo sát lâm sàng các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp).
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ, nhận thức về các triệu chứng lâm sàng và yếu tố nguy cơ của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại cơ sở y tế.
- Đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm kiểm soát và giảm thiểu các yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp trong cộng đồng.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: 35 bệnh nhân đang điều trị bệnh tăng huyết áp tại Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An (phần mục tiêu ban đầu có đề cập đến định hướng khảo sát 200 người trẻ độ tuổi 18–24 tại thành phố Vinh).
- Địa điểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm Giải phẫu sinh lý – Trường Đại học Vinh và Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập và thực hiện trong giai đoạn 2023–2024 (mốc thời gian ghi nhận từ ngày 03/09/2024 đến ngày 16/12/2024; thời điểm hoàn thành báo cáo ghi tháng 06 năm 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm y khoa
Cơ sở lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý giải phẫu - sinh lý học hệ tuần hoàn và tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lý tăng huyết áp theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Hội Tim mạch học Việt Nam:
- Khái niệm huyết áp: Áp lực cần thiết tác động lên thành động mạch để đưa máu từ tim đi nuôi dưỡng các mô, được tạo bởi lực co bóp cơ tim và sức cản ngoại vi, đo bằng milimét thủy ngân (mmHg). Huyết áp tối ưu được xác định khi huyết áp tâm thu (HATT) < 120 mmHg và huyết áp tâm trương (HATTr) < 80 mmHg. Trạng thái có lợi nhất cho tim mạch theo WHO là HATT < 105 mmHg và HATTr < 60 mmHg. Huyết áp bình thường là HATT < 130 mmHg và HATTr < 85 mmHg.
- Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp: Xác định khi HATT ≥ 140 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90 mmHg khi đo tại phòng khám.
- Phân loại bệnh học:
- Tăng huyết áp nguyên phát (vô căn): Chiếm 90–95% tổng số ca bệnh, không xác định được nguyên nhân trực tiếp đơn lẻ.
- Tăng huyết áp thứ phát: Chiếm dưới 10%, xuất phát từ các bệnh lý cụ thể (bệnh thận cấp/mạn, hẹp động mạch thận, u tủy thượng thận, cường aldosterone tiên phát, hội chứng Cushing, bệnh lý tuyến giáp/tuyến yên, hẹp eo động mạch chủ, tác dụng phụ của thuốc kháng viêm non-steroid, corticoid, thuốc tránh thai, hoặc chứng ngưng thở khi ngủ).
- Các thể huyết áp đặc biệt: Tăng huyết áp ẩn giấu (masked hypertension – HA phòng khám < 140/90 mmHg nhưng HA tại nhà ≥ 135/85 mmHg, chiếm tỷ lệ khoảng 15%) và tăng huyết áp áo choàng trắng (white-coat hypertension – HA phòng khám ≥ 140/90 mmHg nhưng HA tại nhà < 135/85 mmHg, chiếm khoảng 30–40%).
Phương pháp nghiên cứu
Đồ án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong y học:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa các tài liệu chuyên ngành giải phẫu người, giáo trình y khoa và các công trình nghiên cứu dịch tễ học tim mạch trong và ngoài nước.
- Phương pháp mô hình và hình ảnh giải phẫu: Sử dụng mô hình giải phẫu tim, hệ mạch và vòng tuần hoàn kết hợp hình ảnh, video mô tả cấu tạo định khu để phân tích chức năng sinh lý.
- Phương pháp điều tra cắt ngang: Sử dụng bộ câu hỏi khảo sát in sẵn gồm 13 câu hỏi trắc nghiệm (chia thành phần hành chính và phần khảo sát kiến thức, triệu chứng, thói quen ăn uống, sinh hoạt, tập luyện).
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn) được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 35 phiếu khảo sát bệnh nhân tăng huyết áp nội trú tại Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo điều tra dịch tễ học của Hội Tim mạch học Việt Nam (2002, 2015), Viện Tim mạch Quốc gia, Viện Thần kinh học Việt Nam, các chiến dịch Tháng Năm Đo Huyết Áp (MMM 2017, 2018, 2019), nghiên cứu CARDIA và tài liệu giải phẫu học chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của nghiên cứu tim mạch trong bối cảnh tỷ lệ mắc tăng huyết áp tại Việt Nam tăng từ 16,3% (năm 2000) lên 25,4% (năm 2009) và chạm mức 48% (năm 2016). Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, thời gian, địa điểm triển khai tại Trường Đại học Vinh và Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An, đồng thời khái quát 5 phương pháp nghiên cứu chính được áp dụng.
Giải phẫu lâm sàng hệ tuần hoàn
Chương này mô tả chi tiết giải phẫu học định khu và cấu trúc sinh lý của hệ tim mạch:
- Vị trí và hình thể ngoài của tim: Tim nằm ở trung thất giữa trong lồng ngực, trên cơ hoành, sau xương ức và các sụn sườn, hơi lệch sang trái. Trục tim hướng chếch xuống dưới, sang trái và ra trước; đỉnh tim nằm ở khoảng gian sườn V trên đường giữa đòn trái. Tim có hình tháp gồm 3 mặt (mặt ức sườn, mặt hoành, mặt phổi), một đỉnh và một đáy.
- Cấu tạo trong của tim: Gồm 4 buồng (tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tâm thất trái). Hai tâm nhĩ ngăn cách nhau bởi vách liên nhĩ (có hố bầu dục - vết tích của lỗ Botal). Hai tâm thất ngăn cách bởi vách liên thất. Thành cơ thất trái dày gấp 2–4 lần thành thất phải nhằm tạo áp lực bơm máu thắng sức cản tuần hoàn hệ thống (tỷ lệ bề dày thất trái/thất phải ở trẻ sơ sinh là 1,4/1; ở 4–6 tháng là 2/1 và ở 15 tuổi là 2,76/1).
- Hệ thống van tim: Van 2 lá (giữa nhĩ và thất trái), van 3 lá (giữa nhĩ và thất phải), các van bán nguyệt/tổ chim ở lỗ động mạch chủ và lỗ thân động mạch phổi giúp máu lưu thông theo một chiều cố định.
- Hệ thống dẫn truyền tự động: Nút xoang nhĩ (tạo nhịp), nút nhĩ - thất (Aschoff - Tawara, phát xung 40–60 nhịp/phút), bó His (chia hai trụ phải/trái) và mạng lưới sợi Purkinje (phát xung 30–40 nhịp/phút).
- Mạch máu và thần kinh: Tim được nuôi dưỡng bởi động mạch vành phải và động mạch vành trái xuất phát từ xoang động mạch chủ lên. Thần kinh chi phối gồm hệ giao cảm (từ tủy sống cổ, ngực) và phó giao cảm (dây thần kinh X đi từ hành não, chi phối nút xoang và nút nhĩ - thất).
- Hệ thống mạch máu và hai vòng tuần hoàn:
- Động mạch: Thành mạch gồm 3 lớp (lớp nội mô, lớp cơ trơn đàn hồi, lớp vỏ mô liên kết).
- Tĩnh mạch: Thành mỏng hơn, ít sợi cơ trơn, chứa các van bán nguyệt hướng dòng máu về tim; bao gồm tĩnh mạch chủ trên, tĩnh mạch chủ dưới và hệ thống tĩnh mạch cửa qua gan.
- Mao mạch: Khoảng 10 tỷ mao mạch với tổng diện tích trao đổi chất 500–700 m², tốc độ dòng chảy chậm 0,5–1 mm/s và thời gian máu lưu lại khoảng 1 giây giúp trao đổi khí và dưỡng chất.
- Vòng tuần hoàn lớn (tuần hoàn hệ thống): Bắt đầu từ tâm thất trái $\rightarrow$ động mạch chủ $\rightarrow$ lưới mao mạch mô/cơ quan $\rightarrow$ tĩnh mạch chủ $\rightarrow$ tâm nhĩ phải.
- Vòng tuần hoàn nhỏ (tuần hoàn phổi): Bắt đầu từ tâm thất phải $\rightarrow$ động mạch phổi $\rightarrow$ mao mạch phổi (trao đổi $\text{CO}_2$ lấy $\text{O}_2$) $\rightarrow$ 4 tĩnh mạch phổi $\rightarrow$ tâm nhĩ trái.
Bệnh tăng huyết áp
Chương tổng quan bệnh học phân tích chuyên sâu các khía cạnh bệnh lý:
- Cơ chế và phân loại: Phân định rõ tăng huyết áp nguyên phát và thứ phát; phân tích cơ chế đề kháng insulin gây tăng insulin máu dẫn đến kích thích hệ thần kinh giao cảm và tăng giữ natri.
- Các yếu tố nguy cơ không thể điều chỉnh: Tuổi tác (tỷ lệ THA > 50% ở nhóm 60–69 tuổi và 75% ở nhóm ≥ 70 tuổi; xu hướng tăng huyết áp tâm thu đơn độc do xơ cứng mạch máu), tiền sử gia đình (nguy cơ tăng 50%), chủng tộc và di truyền.
- Các yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh: Chế độ ăn nhiều muối natri, thiếu hụt kali và canxi, chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa; béo phì (đặc biệt là béo bụng với tỷ số vòng eo/hông $\text{WHR} > 0{,}9$ ở nam và $> 0{,}8$ ở nữ; vòng eo $\ge 90\text{ cm}$ ở nam và $\ge 80\text{ cm}$ ở nữ); thói quen lạm dụng rượu bia (> 2 đơn vị cồn/ngày ở nam, > 1 đơn vị/ngày ở nữ); hút thuốc lá; ít vận động thể lực (theo nghiên cứu CARDIA, nhóm thanh niên có thể lực tốt nhất giảm 50% nguy cơ mắc THA so với nhóm kém nhất); hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA).
- Thực trạng dịch tễ: Tổng hợp các mốc số liệu tại Việt Nam: tỷ lệ mắc tăng từ 16,3% (2000) lên 47,3% người trưởng thành năm 2015 (tương đương 20,8 triệu người). Kết quả các chương trình MMM cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp dao động từ 28,7% (2017) đến 33,8% (2019), trong khi tỷ lệ không kiểm soát được huyết áp ở người điều trị tăng từ 37,7% lên 48,8%.
Kết quả nghiên cứu
Phần kết quả trình bày số liệu khảo sát thực tế trên 35 bệnh nhân tại Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An:
- Đặc điểm nhân khẩu học:
- Tỷ lệ giới tính: Nữ giới chiếm 51,43% (18 bệnh nhân), nam giới chiếm 48,57% (17 bệnh nhân), tỷ lệ nữ/nam là 1,06.
- Phân bố độ tuổi: Tuổi trung bình toàn bộ mẫu là $66{,}28 \pm 10{,}35$ tuổi (nam: $66{,}74 \pm 10{,}39$; nữ: $68{,}55 \pm 10{,}28$). Nhóm bệnh nhân > 70 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,57% (17 người), nhóm 61–70 tuổi chiếm 28,57% (10 người) và nhóm < 60 tuổi chiếm 22,86% (8 người).
- Phân bố nghề nghiệp: Hưu trí, công chức, viên chức chiếm 45,71% (16 người); nông dân chiếm 42,86% (15 người); các ngành nghề khác chiếm 11,43% (4 người).
- Triệu chứng lâm sàng trong cơn tăng huyết áp:
- Đau đầu: 34,29% (12 người).
- Hồi hộp, đánh trống ngực: 25,71% (9 người).
- Khó thở: 14,29% (5 người).
- Đau nhói vùng tim trái: 14,29% (5 người).
- Hoa mắt, chóng mặt: 11,43% (4 người).
- Nhận thức về các yếu tố nguy cơ: Tỷ lệ nhận thức đúng trung bình đạt 72,14%, tỷ lệ không biết chiếm 27,86%. Tỷ lệ biết tác hại cụ thể: hút thuốc lá/uống rượu (88,57%), chế độ ăn mặn (85,71%), căng thẳng/stress (71,43%), trong khi nhận thức về nguy cơ béo phì còn thấp (chỉ 42,86% biết, 57,14% không biết).
- Thực trạng các thói quen nguy cơ:
- Ăn mặn: 60,00% bệnh nhân có thói quen ăn mặn (21 người), cao gấp 1,5 lần nhóm không ăn mặn (40,00% - 14 người).
- Uống rượu: 48,57% bệnh nhân có uống rượu (17 người), 51,43% không uống rượu (18 người).
- Hút thuốc lá: Tỷ lệ hút thuốc chung là 25,71% (9 người), 74,29% không hút thuốc (26 người); 100% người hút thuốc là nam giới.
- Hoạt động thể lực: Mức độ trung bình chiếm 42,86% (15 người), mức độ nhẹ chiếm 34,29% (12 người), mức độ nặng chiếm 20,00% (7 người) và không hoạt động chiếm 2,86% (1 người).
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp dữ liệu khảo sát lâm sàng
Các phát hiện chính từ khảo sát thực tế trên 35 bệnh nhân tại Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:
| Đặc điểm khảo sát |
Phân loại / Tiêu chí |
Số lượng ($n=35$) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nữ |
18 |
51,43 |
|
Nam |
17 |
48,57 |
| Nhóm tuổi |
< 60 tuổi |
8 |
22,86 |
|
61 – 70 tuổi |
10 |
28,57 |
|
> 70 tuổi |
17 |
48,57 |
| Nghề nghiệp |
Hưu trí, công chức, viên chức |
16 |
45,71 |
|
Nông dân |
15 |
42,86 |
|
Nghề nghiệp khác |
4 |
11,43 |
| Triệu chứng lâm sàng |
Đau đầu |
12 |
34,29 |
|
Hồi hộp trống ngực |
9 |
25,71 |
|
Khó thở |
5 |
14,29 |
|
Đau nhói vùng tim trái |
5 |
14,29 |
|
Hoa mắt, chóng mặt |
4 |
11,43 |
| Thực trạng lối sống nguy cơ |
Chế độ ăn mặn |
21 |
60,00 |
|
Thói quen uống rượu |
17 |
48,57 |
|
Thói quen hút thuốc lá |
9 |
25,71 |
|
Không vận động thể lực |
1 |
2,86 |
| Nhận thức yếu tố nguy cơ |
Biết: Số lượng ($n$) |
Biết: Tỷ lệ (%) |
Không biết: Số lượng ($n$) |
Không biết: Tỷ lệ (%) |
| Chế độ ăn mặn |
30 |
85,71 |
5 |
14,29 |
| Hút thuốc lá, uống rượu |
31 |
88,57 |
4 |
11,43 |
| Béo phì |
15 |
42,86 |
20 |
57,14 |
| Căng thẳng, stress |
25 |
71,43 |
10 |
28,57 |
| Tỷ lệ trung bình |
- |
72,14 |
- |
27,86 |
Hệ thống khuyến nghị y tế và chăm sóc điều dưỡng
Từ các kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra các khuyến nghị can thiệp cụ thể:
- Đẩy mạnh truyền thông giáo dục sức khỏe: Tăng cường tuyên truyền cho người dân, đặc biệt là nhóm đối tượng trên 40 tuổi và sinh viên tại Trường Đại học Vinh về các nguy cơ tim mạch và phương pháp tự theo dõi chỉ số huyết áp định kỳ.
- Chế độ ăn giảm muối: Nhu cầu muối ăn tự nhiên trong thực phẩm đã có khoảng 10g/ngày; do đó người dân chỉ nên bổ sung thêm tối đa 5g muối/ngày (tương đương 1 thìa cà phê), đảm bảo tổng lượng muối tiêu thụ không quá 5–6g/ngày. Hạn chế sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, đồ đóng hộp và không chấm thêm nước mắm, muối tại bàn ăn.
- Chế độ dinh dưỡng lành mạnh: Tăng cường rau xanh, trái cây tươi nguyên miếng/múi (giàu chất xơ, kali, hạn chế natri), bổ sung thực phẩm giàu acid folic, vitamin B6, B12; ưu tiên chất béo thực vật, acid béo omega-3 từ cá và các loại hạt (hạt mè, hướng dương, hạnh nhân); hạn chế mỡ động vật, phủ tạng và thịt đỏ.
- Vận động thể lực và điều chỉnh lối sống: Khuyến khích tập luyện thể dục thể thao tối thiểu 30 phút/ngày và 5 ngày/tuần theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Hoa Kỳ; quản lý thể trọng, giảm cân nếu thừa cân/béo phì; bỏ hoàn toàn thuốc lá, tránh khói thuốc thụ động và hạn chế tối đa việc sử dụng rượu bia.
Đóng góp của đề tài
Đồ án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở giải phẫu học định khu của hệ thống tim - mạch - vòng tuần hoàn, kết nối chặt chẽ với cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp. Đồng thời, nghiên cứu cung cấp dẫn liệu thực tế về đặc điểm lâm sàng và nhận thức của bệnh nhân điều trị nội trú tại Nghệ An, làm cơ sở cho hoạt động tư vấn, lập kế hoạch chăm sóc điều dưỡng tại bệnh viện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ ($n = 35$ bệnh nhân), chỉ thu thập tại một trung tâm tim mạch thuộc tuyến tỉnh nên tính đại diện cho toàn bộ quần thể chưa cao.
- Có sự không nhất quán giữa tiêu đề ghi ở trang bìa/phần mở đầu (nghiên cứu lạm dụng thuốc kháng sinh ở 200 người trẻ) với nội dung thực tế triển khai bên trong văn bản (giải phẫu hệ tuần hoàn và khảo sát bệnh nhân tăng huyết áp).
- Chưa phân tích sâu tương quan hồi quy giữa các thói quen ăn uống, sinh hoạt với mức độ nghiêm trọng của chỉ số huyết áp (phân độ 1, 2, 3) hoặc các biến chứng tim mạch cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô khảo sát trên cỡ mẫu lớn hơn tại cộng đồng và các đối tượng trẻ tuổi theo đúng định hướng ban đầu.
- Thiết kế các nghiên cứu can thiệp giáo dục sức khỏe điều dưỡng dài hạn để đánh giá sự thay đổi hành vi giảm muối và tuân thủ điều trị của người bệnh sau khi được tư vấn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo đồ án là tài liệu học tập và tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên ngành Điều dưỡng, Y khoa: Dùng làm tài liệu củng cố kiến thức học phần Điều dưỡng cơ sở, Giải phẫu - Sinh lý học hệ tuần hoàn và quy trình lập kế hoạch chăm sóc người bệnh tăng huyết áp.
- Cán bộ y tế cơ sở và điều dưỡng viên: Tham khảo cấu trúc phiếu khảo sát 13 câu hỏi để đánh giá nhanh nhận thức và yếu tố nguy cơ của người bệnh tim mạch tại các phòng khám, trạm y tế.
- Người học thực hiện đồ án, khóa luận y sinh học: Tham khảo phương pháp phân tích số liệu thống kê mô tả và cách xây dựng các khuyến nghị chăm sóc dinh dưỡng, vận động cho bệnh nhân mắc bệnh mạn tính không lây.
Câu hỏi thường gặp
1. Độ tuổi trung bình và nhóm tuổi chiếm tỷ lệ mắc tăng huyết áp cao nhất trong khảo sát là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát trên 35 bệnh nhân tại Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An, độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là $66{,}28 \pm 10{,}35$ tuổi (nam: $66{,}74 \pm 10{,}39$ tuổi; nữ: $68{,}55 \pm 10{,}28$ tuổi). Nhóm bệnh nhân trên 70 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,57% (17 người), tiếp theo là nhóm 61–70 tuổi với 28,57% (10 người) và nhóm dưới 60 tuổi chiếm 22,86% (8 người).
2. Những triệu chứng lâm sàng nào thường gặp nhất trong cơn tăng huyết áp ở bệnh nhân được nghiên cứu?
Trong 35 bệnh nhân được điều tra, triệu chứng phổ biến nhất là đau đầu (chiếm 34,29% với 12 bệnh nhân), tiếp theo là hồi hộp trống ngực (25,71% với 9 bệnh nhân). Các triệu chứng khác bao gồm khó thở (14,29%), đau nhói vùng tim trái (14,29%) và hoa mắt, chóng mặt (11,43%).
3. Mức độ nhận thức của người bệnh về các yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp được ghi nhận như thế nào?
Tỷ lệ nhận thức đúng trung bình của bệnh nhân về các yếu tố nguy cơ đạt 72,14% (tỷ lệ không biết là 27,86%). Bệnh nhân có nhận thức rất cao về tác hại của hút thuốc lá/uống rượu (88,57%), chế độ ăn mặn (85,71%) và căng thẳng/stress (71,43%), nhưng tỷ lệ nhận thức về béo phì là yếu tố nguy cơ chỉ đạt 42,86% (có tới 57,14% bệnh nhân không biết).
4. Thực trạng các thói quen ăn mặn, hút thuốc lá và uống rượu ở nhóm đối tượng nghiên cứu ra sao?
Khảo sát thực tế ghi nhận:
- 60,00% bệnh nhân (21 người) có thói quen ăn mặn, cao gấp 1,5 lần nhóm không ăn mặn (40,00%).
- 48,57% bệnh nhân (17 người) có sử dụng rượu bia, so với 51,43% bệnh nhân không uống rượu.
- 25,71% bệnh nhân (9 người) có hút thuốc lá và toàn bộ 100% đối tượng hút thuốc lá là nam giới (phụ nữ chiếm 0%).
5. Nghiên cứu đưa ra khuyến nghị cụ thể nào về lượng muối tiêu thụ và chế độ tập luyện hàng ngày?
Đồ án khuyến nghị:
- Về lượng muối: Chỉ nên bổ sung thêm tối đa 5g muối ăn/ngày (khoảng 1 thìa cà phê) vào thức ăn khi nấu nướng, giữ tổng lượng tiêu thụ không quá 5–6g/ngày; hạn chế chấm thêm gia vị tại bàn ăn và tránh thực phẩm chế biến sẵn.
- Về vận động: Duy trì luyện tập thể dục thể thao đều đặn tối thiểu 30 phút mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần theo chuẩn của Hội Tim mạch Hoa Kỳ.
Kết luận
Báo cáo đồ án học phần Điều dưỡng cơ sở 2 đã trình bày chi tiết nền tảng giải phẫu học định khu của tim, hệ thống mạch máu và hai vòng tuần hoàn, đồng thời làm rõ cơ chế bệnh sinh cùng các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp. Kết quả khảo sát trên 35 bệnh nhân tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An cho thấy bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) và nữ giới chiếm tỷ lệ mắc bệnh cao, với các triệu chứng thường gặp nhất là đau đầu và đánh trống ngực. Mặc dù nhận thức chung về các yếu tố nguy cơ đạt 72,14%, tỷ lệ bệnh nhân duy trì thói quen ăn mặn (60%) và sử dụng rượu bia (48,57%) vẫn còn ở mức cao. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất các giải pháp đồng bộ về truyền thông y tế, kiểm soát dinh dưỡng giảm muối và duy trì vận động thể lực nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa và quản lý bệnh lý tim mạch.