Báo cáo đồ án học phần điều dưỡng cơ sở 2 nghiên cứu thực trạng kiến thức thái độ và thực hành lạm dụng thuốc kháng sinh của người trẻ thành phố vinh nghệ an năm 2023 2024

Báo cáo nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành lạm dụng thuốc kháng sinh của người trẻ tại thành phố Vinh, Nghệ An năm 2023-2024.

Trường đại học

Trường Đại Học Vinh

Chuyên ngành

Điều Dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo đồ án

2023-2024

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Thời gian nghiên cứu

0.3.3. Địa điểm nghiên cứu

0.4. Nội dung nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

1. GIẢI PHẪU LÂM SÀNG HỆ TUẦN HOÀN

1.1. Vị trí và trục của tim

1.2. Hình thể ngoài của tim

1.3. Cấu tạo trong của tim

1.3.1. Cấu tạo của van tim

1.3.2. Cấu tạo vách tim

1.3.3. Cấu tạo các tổ chức nút tự động

1.4. Cấu tạo của tim

1.5. Cấu tạo cơ tim

1.6. Mạch máu nuôi tim

1.7. Thần kinh chi phối

1.8. Động mạch

1.8.1. Cấu tạo động mạch, tĩnh mạch và mao mạch

1.8.2. Hệ thống động mạch

1.9. Tĩnh mạch

1.9.1. Hệ thống tĩnh mạch

1.10. Mao mạch

2. BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

2.1. Phân loại tăng huyết áp

2.2. Các dạng của tăng huyết áp

2.3. Các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp

2.4. Mối liên quan giữa tăng huyết áp và các bệnh tim mạch

2.5. Nguy cơ từ bệnh tăng huyết áp

2.6. Thực trạng của bệnh tăng huyết áp

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu

3.2. Các triệu chứng lâm sàng trong cơn THA ở đối tượng nghiên cứu

3.3. Một số yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp ở bệnh nhân

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng lạm dụng thuốc kháng sinh tại Vinh 2023 2024

Lạm dụng thuốc kháng sinh đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng tại Thành phố Vinh, Nghệ An. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của người trẻ trong việc sử dụng thuốc kháng sinh. Theo các số liệu thống kê, tỷ lệ lạm dụng thuốc kháng sinh trong nhóm tuổi này đang gia tăng, gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe cộng đồng.

1.1. Tình hình lạm dụng thuốc kháng sinh ở người trẻ

Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều người trẻ không nhận thức được tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh. Họ thường tự ý sử dụng mà không có sự chỉ định của bác sĩ, dẫn đến tình trạng kháng thuốc ngày càng gia tăng.

1.2. Nguyên nhân dẫn đến lạm dụng thuốc kháng sinh

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc lạm dụng thuốc kháng sinh, bao gồm sự thiếu hiểu biết về thuốc, áp lực từ bạn bè và thói quen tự điều trị. Những yếu tố này cần được xem xét để có biện pháp can thiệp kịp thời.

II. Vấn đề kiến thức và thái độ về thuốc kháng sinh của người trẻ

Kiến thức và thái độ của người trẻ về thuốc kháng sinh có ảnh hưởng lớn đến hành vi sử dụng thuốc. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiều người trẻ có kiến thức hạn chế về tác dụng và tác hại của thuốc kháng sinh. Điều này dẫn đến việc họ không tuân thủ đúng chỉ định khi sử dụng thuốc.

2.1. Kiến thức về thuốc kháng sinh của người trẻ

Nhiều người trẻ không hiểu rõ về các loại thuốc kháng sinh và cách sử dụng chúng. Việc thiếu thông tin này có thể dẫn đến việc sử dụng sai cách và lạm dụng thuốc.

2.2. Thái độ của người trẻ đối với việc sử dụng thuốc kháng sinh

Thái độ của người trẻ đối với thuốc kháng sinh thường mang tính chủ quan. Họ có xu hướng tin rằng thuốc kháng sinh có thể chữa khỏi mọi bệnh, dẫn đến việc lạm dụng mà không có sự tư vấn y tế.

III. Phương pháp nghiên cứu thực trạng lạm dụng thuốc kháng sinh

Nghiên cứu được thực hiện thông qua khảo sát và phỏng vấn trực tiếp với 200 người trẻ tại Thành phố Vinh. Phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chính xác về kiến thức, thái độ và thực hành của người trẻ đối với thuốc kháng sinh.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng tham gia

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp định lượng, với đối tượng tham gia là những người trẻ từ 18 đến 24 tuổi. Việc chọn mẫu ngẫu nhiên giúp đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ nhóm đối tượng.

3.2. Công cụ thu thập dữ liệu

Bộ câu hỏi khảo sát được thiết kế để đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của người trẻ về thuốc kháng sinh. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng phần mềm thống kê để đưa ra kết quả chính xác.

IV. Kết quả nghiên cứu về lạm dụng thuốc kháng sinh

Kết quả nghiên cứu cho thấy một tỷ lệ lớn người trẻ có kiến thức hạn chế về thuốc kháng sinh. Hơn 60% người tham gia khảo sát cho biết họ đã từng tự ý sử dụng thuốc kháng sinh mà không có chỉ định của bác sĩ. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức về vấn đề này.

4.1. Tỷ lệ lạm dụng thuốc kháng sinh trong nhóm nghiên cứu

Kết quả cho thấy khoảng 70% người trẻ đã từng sử dụng thuốc kháng sinh mà không có sự chỉ định của bác sĩ. Điều này cho thấy một thực trạng đáng báo động về việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong cộng đồng.

4.2. Mối liên hệ giữa kiến thức và thực hành

Nghiên cứu chỉ ra rằng những người có kiến thức tốt về thuốc kháng sinh thường có hành vi sử dụng thuốc hợp lý hơn. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục sức khỏe trong cộng đồng.

V. Giải pháp giảm thiểu lạm dụng thuốc kháng sinh

Để giảm thiểu tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh, cần có các giải pháp đồng bộ từ giáo dục đến chính sách y tế. Việc nâng cao nhận thức cho người trẻ về tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh là rất cần thiết.

5.1. Tăng cường giáo dục sức khỏe

Các chương trình giáo dục sức khỏe cần được triển khai rộng rãi, nhằm nâng cao kiến thức cho người trẻ về thuốc kháng sinh và tác hại của việc lạm dụng chúng.

5.2. Chính sách quản lý thuốc kháng sinh

Cần có các chính sách quản lý chặt chẽ hơn về việc cấp phát thuốc kháng sinh, nhằm hạn chế tình trạng lạm dụng và kháng thuốc trong cộng đồng.

VI. Kết luận và hướng đi tương lai cho nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng lạm dụng thuốc kháng sinh trong nhóm người trẻ tại Thành phố Vinh. Việc nâng cao kiến thức và thay đổi thái độ của người trẻ là rất cần thiết để giảm thiểu tình trạng này trong tương lai.

6.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức

Nâng cao nhận thức về thuốc kháng sinh không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

6.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng thuốc kháng sinh của người trẻ, từ đó đề xuất các giải pháp hiệu quả hơn.

09/07/2025
Báo cáo đồ án học phần điều dưỡng cơ sở 2 nghiên cứu thực trạng kiến thức thái độ và thực hành lạm dụng thuốc kháng sinh của người trẻ thành phố vinh nghệ an năm 2023 2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tăng huyết áp (THA) tại Việt Nam đang có xu hướng gia tăng và trẻ hóa, là nguyên nhân chính của bệnh tim mạch, tử vong sớm và gánh nặng bệnh tật. THA là bệnh rất dễ mắc phải, thường rất dễ bắt gặp ở các độ tuổi nhưng phổ biến ở người cao tuổi. Khi phát hiện bệnh THA nên được điều trị sớm tránh những tác hại lớn và có thể gây tử vong cho người bệnh.

Theo điều tra về tăng huyết áp của Viện tim mạch Quốc gia cho thấy, 25% người Việt Nam trưởng thành bị căn bệnh này, có thể tăng lên tới 47%. Thông tin trên được GS.TS Nguyễn Lân Việt, Chủ tịch Hội Tim mạch Việt Nam cho biết tại buổi họp báo về Đại hội tim mạch toàn quốc lần thứ 18, diễn ra ngày 05/10/2022. Tỷ lệ 25% dân số mắc bệnh tăng huyết áp là rất lớn, trung bình cứ 4 người trưởng thành lại có một người bị tăng huyết áp và đang được trẻ hóa với rất nhiều người mắc bệnh khi đang còn trong độ tuổi lao động. Qua cuộc điều tra cho thấy rất nhiều người dân còn chủ quan với sức khỏe tim mạch: có đến 50% người bệnh bị tăng huyết áp nhưng không hề biết.

Trong số 50% còn lại biết bệnh, chỉ một nửa là điều trị đạt mục tiêu kiểm soát huyết áp. Trong khi đó, bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Tại Việt Nam, các bệnh tim mạch cũng chiếm 33% nguyên nhân gây tử vong. THA đã trở thành vấn đề thách thức lớn cho ngành y học nói riêng và cho toàn xã hội nói chung bởi lẽ chi phí điều trị thường xuyên rất cao, các biến chứng của nó trên nhiều cơ quan như: tai biến mạch máu não, suy tim , suy thận , nhồi máu cơ tim có thể gây tử vong hoặc tàn phế cho nhiều đối tượng.

Các nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã chứng minh rằng có nhiều yếu tố nguy cơ gây THA, trong đó có những yếu tố có thể cải thiện được sẽ góp phần rất lớn trong việc kiểm soát và hạn chế các biến chứng do THA gây ra. Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân THA hiểu biết về những yếu tố nguy cơ gây THA, còn rất hạn chế, do đó việc kiểm soát tình trạng THA cũng như dự phòng các biến chứng do THA còn rất khó khăn. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành lạm dụng thuốc kháng sinh của người trẻ Thành phố Vinh- Nghệ An năm 2023-2024”. Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành lạm dụng thuốc kháng sinh của người trẻ Thành phố Vinh- Nghệ An năm 2023-2024.

- Mục tiêu cụ thể: + Đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành lạm dụng thuốc kháng sinh của người trẻ Thành phố Vinh- Nghệ An; + Đề xuất một số giải pháp làm giảm thiểu số nguy cơ ở việc người trẻ lạm dụng thuốc kháng sinh. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Chọn ngẫu nhiên 200 người trẻ ở độ tuổi khoảng 18-24 tại Thành phố Vinh- Nghệ An. Thời gian nghiên cứu Từ ngày 03/09/2024 đến ngày 16/12/2024.

Địa điểm nghiên cứu - Phòng thí nghiệm Giải phẫu sinh lý – Trường Đại học Vinh. -Thành phố Vinh- Nghệ An. Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu cấu tạo giải phẫu của hệ tuần hoàn : Tim, vòng tuần hoàn, hệ mạch. Khảo sát sự hiểu biết các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân tăng huyết áp.

Xác định thực trạng các yếu tố nguy cơ gây bệnh tăng huyết áp tại trung tâm Tim Mạch, bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp phân tích, tổng hợp và nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các 2 tài liệu liên quan đến giải phẫu định khu, chức năng của hệ tuần hoàn; các nghiên cứu về bệnh lý hệ tuần hoàn. - Phương pháp nghiên cứu mẫu vật, mô hình: Sử dụng các mô hình về hệ tuần hoàn tổng quát, Tim,vòng tuần hoàn,hệ mạch để phân tích các chức năng của hệ tuần hoàn.Tim,vòng tuần hoàn, - Phương pháp nghiên cứu hình ảnh, video: Dựa trên các hình ảnh, video mô tả về hệ tuần hoàn để bổ sung các dẫn liệu về cấu tạo giải phẫu. - Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng bộ câu hỏi khảo sát in sẵn.

- Phương pháp xử lý số liệu: Bằng phương pháp thống kê toán học với sự trợ giúp của phần mềm Microsoft Excel. GIẢI PHẪU LÂM SÀNG HỆ TUẦN HOÀN 1. Vị trí và trục của tim Tim nằm trong lồng ngực, ở trung thất giữa, giữa hai lá phổi, trên cơ hoành, sau xương ức và xương sườn, hơi lệch sang trái. Trục của tim là một đường chếch xuống dưới, sang trái và ra trước.

Lồng ngực càng rộng ngang thì trục của tim càng chếch xa đường thẳng đứng. Vị trí của tim có thể thay đổi theo cấu tạo lồng ngực, các tư thế khi ngồi, khi nằm và lúc thở ra hay hít vào. Vị trí của tim 1. Hình thể ngoài của tim Tim hình tháp 3 mặt (gần như hình chóp nón), một đỉnh và một đáy.

Đỉnh ở dưới, hướng ra đằng trước và lệch về bên trái. Đáy ở trên, khoảng giữa xương ức, chếch ra phía sau, hướng sang phải. Đáy tim tương ứng với mặt sau hai tâm nhĩ, có rãnh gian nhĩ chạy dọc ở giữa chia làm 2 nửa là tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái. Tâm nhĩ phải nằm bên phải rãnh gian nhĩ, phía trên có tĩnh mạch chủ trên, phía dưới có tĩnh mạch chủ dưới đổ vào, liên quan với màng phổi phải và thần kinh hoành phải.

Tâm nhĩ trái ở bên trái rãnh gian nhĩ, là nơi đổ vào của 4 tĩnh mạch phổi, liên quan với thực quản phía sau. 4 Mặt ức sườn nằm ở phía trước, có rãnh vành chạy ngang phía trên, ngăn cách phần tâm nhĩ ở trên và tâm thất ở dưới. Ở tâm nhĩ bị thân động mạch phổi và động mạch chủ trên che lấp, hai bên có hai tiểu nhĩ phải và trái. Ở tâm thất có rãnh gian thất trước, chạy dọc từ phía sau ra trước, đến bên phải đỉnh tim, chia ra tâm thất phải và tâm thất trái.

Tâm thất phải chiếm diện tích lớn ở mặt trước. Mặt hoành nằm ở mặt dưới, đè lên cơ hoành, liên quan với thuỳ trái của gan và đáy vị. Rãnh vành ở mặt ức sườn chạy tiếp xuống mặt hoành, chia tim thành tâm nhĩ và tâm thất. Tâm nhĩ ở phía sau, hơi hẹp, còn phía trước là tâm thất, rộng hơn, có rãnh gian thất sau chạy từ sau ra trước rồi nối với rãnh gian thất trước ở đỉnh tim bên phải (khuyết đỉnh tim).

Mặt phổi hẹp, liên quan với phổi và màng phổi trái, thần kinh hoành trái. Đỉnh tim hướng ra đằng trước, nằm chếch sang trái, ngay sau thành ngực, ở khoảng gian sườn V trên đường giữa xương đòn trái. Hình thể ngoài của tim 1. Cấu tạo trong của tim Tim chia thành các buồng tim với các vách ngăn, các van tim và các tổ chức nút tự động.

Về phương diện giải phẫu, tim người chia thành bốn buồng tim với hai tâm nhĩ và hai tâm thất, là tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải và tâm thất trái. Cấu tạo trong của tim Tâm nhĩ có thành mỏng hơn tâm thất, nhận máu từ các tĩnh mạch đổ về. Mỗi tâm nhĩ thông với một tiểu nhĩ ở phía trên và thông với tâm thất cùng bên qua lỗ nhĩ thất. Tâm nhĩ phải nhận máu từ tĩnh mạch chủ trên, tĩnh mạch chủ dưới và xoang vành đổ vào.

Tâm nhĩ trái nhận máu từ các tĩnh mạch phổi đổ vào. Hai tâm nhĩ ngăn cách nhau bởi vách liên nhĩ. Sau khi sinh, ống Botal ở vách liên nhĩ dần đóng lại vào tuần thứ 6 đến tuần thứ 11, lỗ Botal đóng hẳn sau 6 tháng đến một năm và giống như người trưởng thành. Tâm thất có thành dày hơn thành tâm nhĩ, thông với tâm nhĩ qua lỗ nhĩ thất và thông với các quai động mạch lớn, ngăn cách nhau bởi vách liên thất.

Tâm thất phải có dạng hình tháp ba mặt, phía trên có lỗ nhĩ thất phải được đậy kín bằng van nhĩ thất phải (van ba lá). Phía trên lỗ nhĩ thất phải là lỗ thân động mạch phổi được đậy kín bởi các van hình tổ chim. Tâm thất trái hình nón dẹt, có hai thành, thông với tâm nhĩ trái qua có lỗ nhĩ thất trái bởi van hai lá. Tâm thất trái thông với lỗ động mạch chủ, cũng được đậy kín bởi van động mạch chủ hình tổ chim.

Thành cơ tim thất trái dày gấp 2 - 4 lần thành thất phải, do phải bơm máu với áp lực cao hơn để thắng sức cản lớn của hệ tuần hoàn. Trung bình tỉ lệ 6 bề dày thành thất trái/thất phải ở sơ sinh là 1,4/1, ở trẻ 4 tháng đến 6 tháng tuổi là 2/1 và đến 15 tuổi là 2,76/1. Trong tim chứa các van tim, giúp cho máu chỉ di chuyển theo một chiều nhất định. Van nhĩ thất ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất, bên trái có van hai lá, bên phải có van ba lá, nó giúp máu chảy một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất.

Van tổ chim nằm ở giữa tâm thất trái và động mạch chủ (van động mạch chủ), ở giữa tâm thất phải và động mạch phổi (van động mạch phổi), nó giúp máu chảy một chiều từ tâm thất ra các động mạch. Cấu tạo của van tim Hình 1. Cấu tạo vách tim 7 Tim được chia bởi các buồng nhờ các vách tim. Vách liên nhĩ nằm giữa hai tâm nhĩ, là một vách mỏng ứng với rãnh gian nhĩ ở bên ngoài.

Trong thời kỳ phôi thai, vách gian nhĩ có lỗ hở (lỗ Botal) để máu đi từ tâm nhĩ phải sang tâm nhĩ trái, được đóng kín sau khi sinh. Trường hợp không đóng kín, lỗ này được gọi là lỗ bầu dục và gây nên tật thông liên nhĩ. Vách liên thất là vách ngăn giữa hai tâm thất tương ứng với các rãnh gian thất ở bên ngoài. Vách liên nhĩ-thất là một màng mỏng ngăn cách tâm nhĩ phải và tâm thất trái.

Tim hoạt động một cách tự động là nhờ một hệ thống các nút tự động. Nút nhĩ - thất (nút Aschoff - Tawara) phân bố ở dưới lớp nội tâm mạc của tâm nhĩ phải, tại nền của vách nhĩ thất, ngay dưới xoang vành, phát xung khoảng 40 - 60 nhịp/phút, được chi phối bởi dây giao cảm và dây X.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và điều trị trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là trong bối cảnh sử dụng kháng sinh và các phương pháp điều trị khác. Một trong những điểm nổi bật là việc phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mổ lấy thai, điều này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về việc sử dụng thuốc hợp lý mà còn góp phần cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nguyễn thị hồng phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mổ lấy thai tại khoa sản bệnh viện a thái nguyên luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp i, nơi cung cấp thông tin chi tiết về việc sử dụng kháng sinh trong phẫu thuật.

Ngoài ra, tài liệu Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân lao điều trị ngoại trú tại phòng khám bệnh viện lao bệnh phổi đăk lăk và một số yếu tố liên quan năm 2021 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân trong quá trình điều trị.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến mổ lấy thai con so đủ tháng tại khoa phụ sản bệnh viện trung ương thái nguyên, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố liên quan đến phẫu thuật mổ lấy thai, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá và mở rộng kiến thức của mình trong lĩnh vực y tế.