Chương 1 của đề tài đã giới được những nội dung quan trọng như trình bày được lý do chọn đề tài mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, đồng thời còn đưa ra được mô hình nghiên cứu đề xuất làm nền tảng cho đề tài. 8 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 CHƯƠNG 2: XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Thông tin về mẫu (thống kê mô tả) 2.1 Ý nghĩa Thống kê mô tả là kỹ thuật giúp người nghiên cứu mô tả tổng quát, tóm tắt về đặc trưng của dữ liệu khảo sát và mẫu nghiên cứu, gồm có: thống kê tần số, các đại lượng thống kê mô tả, bảng kết hợp nhiều biến,. Ví dụ: Mẫu khảo sát có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ. Thu nhập thuộc khoảng nào,.2 Ý nghĩa các đại lượng/ chỉ số cần phân tích Các thuộc tính cần khai báo là: - Mean: Trung bình cộng - Sum: Tổng các giá trị của biến (Cộng tất cả các giá trị trong tập dữ liệu quan sát) - Std.Deviation: Độ lệch chuẩn - Minimum: Giá trị nhỏ nhất - Maximum Giá trị lớn nhất - Variance: Phương sai - Range: Khoảng biến thiên (GTLN, GTNN) - Mode: Số được lặp lại nhiều - Kurtosis: Hệ số đo độ nhọn (Thước đo độ rộng hình chóp của một phân phối, thường phân phối chuẩn có hệ số này là 3) - Skewness: Hệ số bất đối xứng (Thước đo độ không đối xứng của một phân phối, phân phối chuẩn có hệ số này là 0 vì các quan sát phân phối đối xứng).3 Thao tác B1: Khai báo biến (Lưu ý mục nào việc làm đầu tiên cũng là khai báo biến) 9 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 TH1: Câu hỏi 1 câu trả lời (SA) sẽ được khai báo thành 01 biến trong file nhập liệu TH2: Câu hỏi nhiều câu trả lời (MA) sẽ được khai báo thành n biến trong file nhập liệu.
Số n bằng tổng số đáp án có sẵn trong câu hỏi đó. B2: Để phân tích thống kê tần số trên SPSS, truy cập vào Analyze > Descriptive Statistics > Frequencies > Đưa hết tất cả các biến cần chạy thống kê mô tả từ mục bên trái sang mục bên phải Variable (s) > chọn ô Display Frequency Tables > chọn Statistics > Chọn Continue > Chọn OK. B3: Đọc kết quả. - Cột Frequency: Thể hiện tần số của những người chọn giá trị đó - Cột Percent: Tỷ lệ phần trăm của của những người chọn giá trị đó - Cột Valid Percent: Tỷ lệ phần trăm hợp lệ - Cột Cumulative Percent: Phần trăm tích lũy.
Giá trị sau sẽ bằng phần trăm giá trị đầu cộng tất cả giá trị phía trước nó cộng giá trị phần trăm của nó. Thiết kế nghiên cứu định lượng Mục đích Thực nghiệm một cách có hệ thống về các yếu tố liên quan đến mức độ tin cậy đối với Ngân hàng BIDV của người dùng qua các số liệu cụ thể từ các biến quan sát như nhận thức lợi ích, rủi ro, độ tin cậy của khách hàng, nhu cầu, chi phí dịch vụ, môi trường, thói quen đối với Ngân hàng BIDV. Chọn mẫu Đối tượng tham gia phỏng vấn: Người dùng E-Banking của Ngân hàng BIDV tại Thành phố Hồ Chí Minh. Cách thức chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện bằng cách phỏng vấn theo đường link được chia sẻ trên các nền tảng mạng xã hội: Facebook, Instagram, Zalo 10 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 Kích thước mẫu: n=200 2.4 Thông tin giới tính của mẫu quan sát Giới tính Valid Percent Cumulative Percent Frequency Percent Nam 120 60.1 Phân tích thống kê mô tả về Giới tính Frequency: Trong tổng số 200 người tham gia khảo sát, có 120 người thuộc nhóm nam giới, 80 người chọn nhóm nữ giới trên tổng số 200 người.
Percent: Là số phần trăm của người thực hiện khảo sát đó (Ví dụ: 120 chia 200, kết quả là 60,0%). Valid Percent: Không có trường hợp khảo sát nào không hợp lệ (Nếu không có Missing, giá trị cột Valid Percent sẽ bằng với giá trị cột Percent). Cumulative Percent: Tỷ lệ phần trăm tích lũy chỉ tính trên các giá trị hợp lệ. Tỷ lệ phần trăm sẽ cộng dồn tới khi đủ 100% (Ví dụ: 100% là từ 40%+ 60% và sẽ cộng dồn đến khi đủ 100%).
11 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.5 Thông tin độ tuổi của mẫu quan sát Độ tuổi Valid Percent Cumulative Percent Frequency Percent Valid Dưới 18 tuổi 4 2.2 Phân tích thống kê mô tả về Độ tuổi Frequency: Trong tổng số 200 người tham gia khảo sát, có 04 người thuộc nhóm tuổi dưới 18 tuổi, nhóm tuổi từ 18-25 tuổi có 145 người thuộc nhóm tuổi này, nhóm tuổi từ 26-35 tuổi có 46 người chọn, 5 người chọn nhóm tuổi từ 36-50 tuổi. Percent: Là số phần trăm của người thực hiện khảo sát đó (Ví dụ: 04 chia 200, kết quả là 2,0%). Valid Percent: Không có trường hợp khảo sát nào không hợp lệ (Nếu không có Missing, giá trị cột Valid Percent sẽ bằng với giá trị cột Percent). Cumulative Percent: Tỷ lệ phần trăm tích lũy chỉ tính trên các giá trị hợp lệ.
Tỷ lệ phần trăm sẽ cộng dồn tới khi đủ 100% (Ví dụ: 74,5% là từ 20%+ 72,5% và sẽ cộng dồn đến khi đủ 100%). 12 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.6 Thông tin nghề nghiệp của mẫu quan sát Nghề nghiệp Valid Cumulative Frequency Percent Percent Percent Valide Học sinh, sinh 125 62.5 viên Nhân viên văn 60 30.5 phòng Công việc tự do 15 7. 3Phân tích thống kê mô tả về Nghề nghiệp Frequency: Trong tổng số 200 người tham gia khảo sát, có 125 người là học sinh, sinh viên, 60 người thuộc nhóm nhân viên văn phòng, 15 người chọn công việc tự do trên tổng số 200 người. Percent: Là số phần trăm của người thực hiện khảo sát đó (Ví dụ: 125 chia 200, kết quả là 62,5%).
Valid Percent: Không có trường hợp khảo sát nào không hợp lệ (Nếu không có Missing, giá trị cột Valid Percent sẽ bằng với giá trị cột Percent). Cumulative Percent: Tỷ lệ phần trăm tích lũy chỉ tính trên các giá trị hợp lệ. Tỷ lệ phần trăm sẽ cộng dồn tới khi đủ 100% (Ví dụ: 92,5% là từ 62,5%+ 30% và sẽ cộng dồn đến khi đủ 100%). 13 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.7 Thông tin thu nhập của mẫu quan sát Thu nhập Valid Percent Cumulative Percent Frequency Percent Valid Dưới 5 triệu 42 21.
4 Phân tích thống kê mô tả về Thu nhập Frequency: Trong tổng số 200 người tham gia khảo sát, có 42 người thu nhập dưới 5 triệu, 106 người thuộc nhóm thu nhập 5 triệu - 10 triệu, 32 người chọn nhóm thu nhập 10 triệu - 15 triệu, có 15 người chọn nhóm thu nhập 15 triệu - 20 triệu, 4 người trên 200 người chọn nhóm thu nhập trên 20 triệu. Percent: Là số phần trăm của người thực hiện khảo sát đó (Ví dụ: 42 chia 200, kết quả là 21%). Valid Percent: Không có trường hợp khảo sát nào không hợp lệ (Nếu không có Missing, giá trị cột Valid Percent sẽ bằng với giá trị cột Percent). Cumulative Percent: Tỷ lệ phần trăm tích lũy chỉ tính trên các giá trị hợp lệ.
Tỷ lệ phần trăm sẽ cộng dồn tới khi đủ 100% (Ví dụ: 90% là từ 74%+ 16% và sẽ cộng dồn đến khi đủ 100%). 14 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.8 Thông tin trình độ học vấn của mẫu quan sát Trình độ học vấn Valid Cumulative Frequency Percent Percent Percent Valid Dưới trung học phổ 4 2.0 thông Trung cấp, cao đẳng 13 6.5 Trên đại học 15 7. 5 Phân tích thống kê mô tả Trình độ học vấn Frequency: Trong tổng số 200 người tham gia khảo sát, có 4 người chọn nhóm dưới trung học phổ thông, 13 người thuộc nhóm trung cấp, cao học, 168 người chọn nhóm đại học, có 15 người chọn nhóm trên đại học. Percent: Là số phần trăm của người thực hiện khảo sát đó (Ví dụ: 04 chia 200, kết quả là 2,0%).
Valid Percent: Không có trường hợp khảo sát nào không hợp lệ (Nếu không có Missing, giá trị cột Valid Percent sẽ bằng với giá trị cột Percent). Cumulative Percent: Tỷ lệ phần trăm tích lũy chỉ tính trên các giá trị hợp lệ. Tỷ lệ phần trăm sẽ cộng dồn tới khi đủ 100% (Ví dụ: 8,5% là từ 6,5%+ 2,0% và sẽ cộng dồn đến khi đủ 100%). 15 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.2 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha 2.1 Ý nghĩa Công cụ này sẽ giúp kiểm tra xem các biến quan sát của nhân tố mẹ có đáng tin cậy hay không, có tốt không.
Phép kiểm định này phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến quan sát trong cùng 1 nhân tố. Nó cho biết trong các biến quan sát của một nhân tố, biến nào đã đóng góp vào việc đo lường khái niệm nhân tố, biến nào không. Kết quả Cronbach Alpha của nhân tố tốt thể hiện rằng các biến quan sát chúng ta liệt kê là rất tốt, thể hiện được đặc điểm của nhân tố mẹ, chúng ta đã có được một thang đo tốt cho nhân tố mẹ này.2 Ý nghĩa các đại lượng/ chỉ số cần phân tích Giá trị hệ số Cronbach’s Alpha cho biết thang đo lường có đủ điều kiện để tin cậy hay không Từ 0.8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt; Từ 0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt; Từ 0.6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện. Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item - Total Correlation) là hệ số có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích độ tin cậy của thang đo, giúp người nghiên cứu phát hiện được các biến ít đóng góp đến thang đo và cân nhắc loại bỏ để tăng độ tin cậy của thang đo.
Chỉ số tương quan biến tổng Corrected Item - Total Correlation nếu nhỏ hơn 0.3, thì biến quan sát cần được loại bỏ 16 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.3 Thao tác Chọn Analyze > Scale > Reliability Analysis > Đưa từng biến quan sát thuộc nhân tố 1 thang đo > chọn Items bên phải > chọn vào Statistics > Scale if item deleted > Continue > Chọn OK 2.4 Kết quả Hệ số Biến Trung bình Phương sai của Hệ số tương Cronbach’s STT quan thang đo nếu thang đo nếu quan với Alpha nếu loại sát loại biến loại biến biến tổng biến Yếu tố thói quen sử dụng (α=.691997 Yếu tố nhận thức lợi ích (α=.578949 17 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 Yếu tố độ tin cậy thương hiệu (α=.686626 Yếu tố nhu cầu sử dụng (α=.731164 Yếu tố nhận thức rủi ro (α=.726724 Yếu tố chi phí dịch vụ (α=.426567 18 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 4 CP4 13.583019 Yếu tố môi trường tác động (α=.721738 Hành vi sử dụng (α=. 6 Bảng kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng E-Banking tại Ngân hàng BIDV của khách hàng ở TP.