Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu sơ lược về hoa hồng 1.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại thực vật Theo Margaret (1964) và Kathy (2001) hoa hồng tiểu muội có nguồn gốc từ Trung Quốc được lai tạo từ hồng Trung Quốc Chinese rose (Minima) với hồng Floribunda rose. Trên khắp các bán cầu có đến 350 loài hoa hồng tiểu muội, trong đó tại Việt Nam có khoảng 50 chủng loại đang trồng phé biến được phân loại theo màu sắc. Hồng tiểu muội (Rosa sp.) thuộc nhóm Floribunda là loài hoa hồng có kích thước nhỏ, đường kính hoa chỉ từ 2 — 4 cm.2 Đặc điểm thực vật học Thân: Hồng tiểu muội có chiều cao từ 25 đến 50 em tùy theo giống, thuộc nhóm cây thân gỗ, cây bụi thấp. Cây có khả năng phân cành mạnh, trên thân có gai hoặc không có gai (trích bởi Trịnh Thế Hào, 2021).
Ré: Rễ hoa hồng có dang rễ chùm, bề ngang tương đối rộng, độ sâu của rễ từ 5 đến 30 cm, khi rễ đủ lớn sẽ phát triển thêm nhiều rễ phụ (Mai Thị Thơm, 2009). Lá: Lá hoa hồng thuộc dạng lá kép lông chim lẻ, có từ 3 đến 7 lá chét. Bề mặt lá nhẫn, có các khía răng cưa ở hai bên mép lá. Khi còn non, lá thường có mảu tím và khi lá trưởng thành màu lá chuyên sang màu xanh đậm.
Hoa: Hoa hồng là hoa lưỡng tính, nhụy và nhị nằm trên cùng một hoa, hoa thường mọc thành từng cụm. Hoa hồng tiểu muội có kích thước nhỏ đường kính hoa từ 2 —4 cm, tuy nhiên, số lượng hoa trên cây lại nhiều hơn các giống hoa hồng khác. Hoa thường nở quanh năm, lâu tàn và có nhiều màu sắc đa dạng như trắng, đỏ, cam, vàng. hoa có mùi thơm nhẹ.
Quả: Quả hình trái xoan có cánh đài còn lại, hạt của hoa hồng nhỏ có lông, khả năng nảy mam của hạt rất kém do có lớp vỏ day (Đào Thanh Vân và Đặng Thị Tố Nga, 2007).3 Yêu cầu ngoại cảnh và dinh dưỡng của hoa hồng tiểu muội 1.1 Nhiệt độ Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự phát triển và màu sắc hoa hoa hồng tiểu muội. Đề cây hồng tiểu muội phát triển tốt cần nhiệt độ phù hợp bao gồm nhiệt độ ban ngày, nhiệt độ ban đêm, chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm, nhiệt độ đất. Mỗi giống hồng đều có mức nhiệt độ riêng, nhìn chung nhiệt độ ban ngày là từ 18 — 25°C. Nhiệt độ đêm được cho là quan trọng hơn nhiệt độ ngày, đa số các giống thích hợp với nhiệt độ đêm là 16°C.
Nếu nhiệt độ ban đêm thấp hơn nhiệt độ ban ngày, chất lượng hoa thường cao, tuy nhiên sản lượng hoa thấp và ngược lại. Nhiệt độ đất thích hợp cho hoa hồng là 21 —26°C. Nếu nhiệt độ thấp dưới 8°C hoặc trên 30°C kéo dai cây sẽ rơi vào trang thái ngủ nghỉ. Cây sẽ chịu được nhiệt độ âm tới 15°C và cao đến 38°C trong trạng thái này.
Cần che chắn kĩ cho cây vào mùa khô dé cây phát triển bình thường.2 Ánh sáng Ánh sáng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây thông qua quá trình quang hợp và hô hấp. Cường độ ánh sáng và độ dài ngày sẽ ảnh hưởng đến sự nảy mầm, sinh trưởng, thời gian sinh trưởng cũng như chất lượng hoa. Ánh sáng không chỉ tác động trực tiếp đến cây mà còn làm thay đổi một loạt các nhân tố ngoại cảnh khác như nhiệt độ, thoát hơi nước. Nhu cầu về cường độ ánh sáng của cây thay đôi theo tuổi cây, tuổi cây càng cao thì yêu cầu cường độ ánh sáng cảng lớn.
Cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến sự phân cảnh của cây, sự phát dục hoa, sản lượng hoa; thông thường là 40.000 lux, thời gian chiếu sáng thông thường là 8 giờ trên một ngay.3 Độ 4m Độ am phụ thuộc vào nhiệt độ, ánh sáng và chế độ nước tưới cho cây. Độ am của không khí, đất đều anh hưởng tới sinh trưởng va phát triển của cây. Độ âm không khí thích hợp cho cây hoa hồng từ 80 — 85%, 4m độ đất khoảng từ 60 — 70%. Lượng mưa trung bình từ 1.000 mm phù hợp cho nhu cầu sinh trưởng của cây.
Đối với hồng tiêu muội trồng chậu, cần bổ sung đủ nước, đồng thời cần loại giá thé có kha năng thoát nước tốt tránh tình trạng úng cây.4 Đất Độ pH đất phù hợp cho hoa hồng là từ 5,5 đến 6,5. Đất cần giữ nước tốt và thông thoáng dé cây phát triển bộ rễ, độ âm đất thích hợp cho cây hồng tiểu muội là 60 — 70%. Hoa hồng là cây được trồng nhiều năm nên cần đảm bảo đất trồng có tính chất hóa lí ôn định, thoát nước tốt và không chứa mam bệnh.5 Dinh dưỡng Đề sinh trưởng và phát triển tốt cây hoa hồng cũng cần đủ các nguyên tố đa lượng như đạm (N), lân (P20s), kali (K2O) và các trung — vi lượng. Tùy vào từng giai đoạn mà nhu câu dinh dưỡng của cây khác nhau.
Đạm cần cho sự phát triển thân lá, chồi và độ lớn của hoa. Dam chiếm 1 — 2% trọng lượng chất khô của cây. Hoa hồng cần 15 — 25 mg N/100 g đất khô. Dam quyết định toàn bộ sự sống và năng suất của cây, tuy nhiên nếu thiếu hoặc thừa đạm đều gây ảnh hưởng xấu đến cây trồng.
Lân giúp bộ rễ phát triển, đồng hóa chất dinh dưỡng và thúc đây hình thành mam hoa. Lân chiếm từ 1 — 1,4% trọng lượng chất khô của cây. Cây hút lân dưới dang H;PO¿' và HPO/?, lân có thé đi chuyên trong cây, chủ yêu tập trung ở phan non. Kali có tác dụng tăng tính chống đồ, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và tăng kha năng chịu rét cho cây.
Kali chiếm 1,8 — 3,6% trọng lượng chất khô của cây. Kali là nguyên tố mà cây hút nhiều nhất (gấp 1,8 lần đạm), kali ít ảnh hưởng tới cây hơn so với đạm và lân. Tuy nhiên, nếu cây thiếu kali sẽ ảnh hưởng đến khả năng hút canxi (Ca), magiê (Mg) ảnh hưởng đến độ cứng thân cành và chất lượng hoa. Các chất trung vi lượng cần thiết cho cây là canxi (Ca), magié (Mg), sắt (Fe), mangan (Mn), kẽm (Zn), bo (B) giúp cho cây khỏe mạnh.2 Giá thể và các đặc tính của giá thể 1.1 Khái niệm giá thể Giá thé là tên gọi chung đối với các hỗn hợp, vật liệu giúp tao môi trường thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng.
Giá thể là môi trường cho bộ rễ cây trồng bám vào giúp cây đứng vững; đồng thời cung cấp dinh dưỡng, nước và điều hòa nhiệt độ cho cây nhờ khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của giá thé (Trương Thị Cam Nhung, 2016). Giá thể có thể chia làm hai loại: Giá thể vô cơ gồm đá, sỏi, than đá, cát, bọt xốp. giá thé nay chủ yếu giúp cây đứng vững, cung cấp âm độ, độ thoáng cho rễ cây. Giá thê hữu cơ gồm các loại phân hữu cơ, đất, tro trấu, than bùn,.
không chỉ làm giá đỡ cho cây, cung cấp âm độ, độ thoáng mà còn cung cấp dinh dưỡng và tao độ pH thích hợp với từng đối tượng cây trồng. Khi sử dụng giá thé thay cho đất thì việc bổ sung thêm các chất dinh dưỡng và điều chỉnh pH thích hợp là cần thiết dé cây trồng phát triển tốt (Huynh Thanh Hùng và ctv, 2008).2 Đặc tính của giá thé 1.1 Khả năng giữ 4m và độ thoáng khí Giá thé giữ nước và oxy nhờ vào các lỗ rỗng bên trong giá thé phối trộn. Vật liệu quá mịn thì lỗ rỗng sẽ nhỏ gây khó khăn cho việc thoát nước hay giảm khả năng hô hấp của rễ; ngược lại, vật liệu quá thô tạo nên những lỗ rỗng lớn chứa nhiều Oxy nhưng không giữ được nước. Cần phối trộn giá thé hợp ly dé đảm bảo tao môi trường tốt nhất cho rễ cây phát triển.
Khi trồng cây trong chậu, giá thể có khả năng giữ nước và thông thoáng nhiều hơn so với trồng ngoài đồng ruộng, nén chặt giá thể làm giảm các khoảng trống và lượng nước hữu dụng cho cây (John và Harold, 1999).2 Khả năng trao déi cation (CEC) va pH CEC là thước đo khả năng hấp phụ các cation hữu dụng cho cây trồng của giá thé, giúp hạn chế rửa trôi các chất dinh dưỡng trong quá trình tưới nước. CEC càng cao khả năng giữ lại các dinh dưỡng càng nhiều; hàm lượng CEC cao trong các vật liệu như than bùn, xơ dừa, vermiculite và hàm lượng CEC thấp trong perlite, cát. Thành phần của giá thể, lọai phân bón, pH nước tưới và thời gian sử dụng đều có ảnh hưởng đến pH. pH ảnh hưởng tốt nhất đến khả năng hữu dụng của tất cả các nguyên tố dinh dưỡng trong đất nằm trong khoảng 5,5 — 6,5 (Lê Thi Thu Thảo, 2015).3 Khối lượng riêng Dé đưa ra tỷ lệ phối trộn hợp lý thì khối lượng riêng là một trong những yếu tố quan trọng.
Các giá thể có khối lượng riêng rất nhỏ như xơ đừa, mùn cưa khi khô sẽ có khả năng giữ nước rất tốt. Thông thường khối lượng riêng của giá thể được khuyến cáo sử dung là 0,1 — 0,8 kg/dm? (Lê Thị Thu Thảo, 2015).4 Vai trò của giá thể đối với cây trồng Mỗi loại cây trồng đều có yêu cầu thành phần và cấu trúc giá thể khác nhau. Giá thé là nơi bộ rễ bám vào, giúp cây trồng đứng vững, cung cấp nước, dinh dưỡng và điều hòa nhiệt độ cho rễ cây thông qua khả năng giữ nước. Việc tận dụng các nguồn nguyên liệu có sẵn tại địa phương và phụ phẩm nông nghiệp như mụn dia, tro trấu, rễ lục bình làm giá thé thay dat sẽ dé dang kiểm soát sâu bệnh hai, từ đó duy trì năng suất và nâng cao phẩm chất nông sản (Trương Thi Cam Nhung, 2016).
Giá thé được cho rang là lý tưởng cần có trữ lượng dinh dưỡng cao, dé cung cấp cho cây; phân bón dé dàng chuyền hóa thành dang dễ hap thụ; hạn chế rửa trôi; duy trì độ thoáng khí tốt; giữ và cung cấp nước, dinh dưỡng cho cây; vật liệu phải nhẹ, dễ dàng vận chuyên cũng như an toàn cho sức khỏe con người và môi trường (Trương Thị Cam Nhung, 2016).3 Một số vật liệu dùng làm giá thể trong thí nghiệm 1.1 Mụn dừa Mun dừa được thu sau khi xé nhỏ hay nghiền nát phan vỏ dừa dé phục vụ nông nghiệp. Tuy nhiên do hàm lượng chất chát tanin cao, không thể sử dụng trực tiếp để trồng cây. Dé sử dụng mụn dừa làm nguyên liệu “đất sạch” thì phải ủ vi sinh còn làm nguyên liệu của giá thể dinh dưỡng cho các loại cây trồng thì ngâm trong bề chứa có pha vôi dé xử lý chat chat tanin.