Khóa luận tốt nghiệp bệnh học thủy sản ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn oreochromis niloticus

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp bệnh học thủy sản ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Bệnh học thủy sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

74
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc điểm sinh học của cá rô phi vằn

1.1.1. Phân loại

1.1.2. Nguồn gốc và sự phân bố

1.1.3. Đặc điểm hình thái

1.1.4. Đặc điểm môi trường sống

1.1.5. Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng

1.1.5.1. Nhu cầu dinh dưỡng của cá rô phi
1.1.5.2. Tốc độ sinh trưởng của cá rô phi van trong điều kiện nuôi
1.1.5.3. Đặc điểm sinh sản

1.2. Sơ lược về probiotics

1.2.1. Khái niệm

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian thực hiện đề tài

2.2. Đặc điểm vật liệu nghiên cứu

2.3. Các chi tiêu môi trường theo dõi

2.4. Phương pháp xử lí số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tỉ lệ sống của cá thí nghiệm

3.2. Sự tăng trưởng của cá thí nghiệm

3.3. Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic (B. subtilis) vào thức ăn lên cấu trúc mô ruột

3.4. Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic (B. subtilis) lên các chỉ tiêu huyết học

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Probiotic Đến Cá Rô Phi Vằn

Cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus) là một trong những loài cá nước ngọt phổ biến nhất trong ngành nuôi trồng thủy sản. Việc bổ sung probiotic vào thức ăn cho cá đã trở thành một xu hướng mới nhằm cải thiện sức khỏe và tăng trưởng của chúng. Nghiên cứu cho thấy rằng probiotic không chỉ giúp tăng cường hệ miễn dịch mà còn cải thiện cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho người nuôi trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.

1.1. Đặc Điểm Sinh Học Của Cá Rô Phi Vằn

Cá rô phi vằn có khả năng thích nghi tốt với nhiều điều kiện môi trường khác nhau. Chúng có tốc độ tăng trưởng nhanh và khả năng sinh sản cao, làm cho chúng trở thành đối tượng nuôi trồng quan trọng. Việc hiểu rõ về đặc điểm sinh học của loài cá này là cần thiết để áp dụng các biện pháp nuôi dưỡng hiệu quả.

1.2. Lợi Ích Của Probiotic Trong Nuôi Trồng Thủy Sản

Sử dụng probiotic trong nuôi trồng thủy sản mang lại nhiều lợi ích như cải thiện tiêu hóa, tăng cường sức đề kháng và giảm thiểu bệnh tật. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bổ sung Bacillus subtilis vào thức ăn có thể giúp cá tăng trưởng tốt hơn và cải thiện chất lượng nước.

II. Vấn Đề Trong Nuôi Cá Rô Phi Vằn Và Giải Pháp Probiotic

Ngành nuôi cá rô phi vằn đang đối mặt với nhiều thách thức như dịch bệnh và ô nhiễm môi trường. Việc sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh đã dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng, bao gồm kháng thuốc và ô nhiễm thực phẩm. Do đó, việc tìm kiếm các giải pháp thay thế như probiotic là rất cần thiết.

2.1. Thách Thức Trong Nuôi Cá Rô Phi Vằn

Ngành nuôi cá rô phi vằn thường xuyên gặp phải các vấn đề như dịch bệnh, ô nhiễm nước và sự thay đổi môi trường sống. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của cá mà còn làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm.

2.2. Giải Pháp Bằng Probiotic Để Cải Thiện Tình Hình

Việc bổ sung probiotic vào thức ăn cho cá có thể giúp cải thiện sức khỏe và tăng trưởng của cá. Nghiên cứu cho thấy rằng Bacillus subtilis có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch và giảm thiểu tác động của các yếu tố gây stress cho cá.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Probiotic Đến Cá Rô Phi Vằn

Nghiên cứu được thực hiện với các nghiệm thức khác nhau để đánh giá tác động của probiotic đến sự tăng trưởng và huyết học của cá rô phi vằn. Các nghiệm thức bao gồm việc bổ sung các nồng độ khác nhau của Bacillus subtilis vào thức ăn cho cá.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức khác nhau. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 6 lần để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.2. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá

Các chỉ tiêu được đánh giá bao gồm tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học như số lượng tế bào hồng cầu và bạch cầu. Những chỉ tiêu này giúp đánh giá hiệu quả của việc bổ sung probiotic.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Của Probiotic Đến Cá Rô Phi Vằn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc bổ sung probiotic vào thức ăn cho cá rô phi vằn có tác động tích cực đến sự tăng trưởng và huyết học của cá. Tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của cá được cải thiện rõ rệt khi sử dụng Bacillus subtilis.

4.1. Tác Động Đến Tăng Trưởng Của Cá

Cá được bổ sung probiotic có tỷ lệ sống cao hơn và tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với nhóm đối chứng. Điều này cho thấy rằng probiotic có thể cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn và tăng cường sức khỏe cho cá.

4.2. Ảnh Hưởng Đến Các Chỉ Tiêu Huyết Học

Các chỉ tiêu huyết học như số lượng tế bào hồng cầu và bạch cầu không có sự khác biệt đáng kể giữa các nghiệm thức. Tuy nhiên, việc bổ sung probiotic vẫn cho thấy xu hướng tích cực trong việc cải thiện sức khỏe tổng thể của cá.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Việc Sử Dụng Probiotic Trong Nuôi Cá Rô Phi Vằn

Việc sử dụng probiotic trong nuôi cá rô phi vằn không chỉ giúp cải thiện sức khỏe và tăng trưởng mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Tương lai của ngành nuôi trồng thủy sản có thể sẽ phụ thuộc nhiều vào việc áp dụng các giải pháp sinh học như probiotic.

5.1. Tương Lai Của Probiotic Trong Ngành Thủy Sản

Sự phát triển của các chế phẩm sinh học như probiotic sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành nuôi trồng thủy sản. Việc áp dụng các giải pháp này có thể giúp giảm thiểu việc sử dụng kháng sinh và cải thiện chất lượng sản phẩm.

5.2. Khuyến Nghị Cho Người Nuôi

Người nuôi nên xem xét việc bổ sung probiotic vào khẩu phần ăn cho cá để nâng cao hiệu quả sản xuất. Các nghiên cứu tiếp theo cần được thực hiện để xác định nồng độ tối ưu và thời gian sử dụng để đạt được kết quả tốt nhất.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp bệnh học thủy sản ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn oreochromis niloticus

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc điểm sinh học của cá rô phi vằn 1. Phân loại Cá rô phi thuộc: Lớp: Osteichthyes Bộ: Perciformes Họ: Cichlidae Giống: Oreochromis Loài: Oreochromis niloticus Tén tiéng anh: Tilapia Tên thông thường: Cá rô phi van. Nguồn gốc và sự phân bố Cá rô phi phân bó tự nhiên ở châu Phi.

Vào khoảng năm 1924, cá rô phi được nuôi ở Châu Phi. Cá rô phi được nuôi rộng rãi ở các nước trên thế giới vào năm 1940 - 1950, nhất là ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Có 80 loài cá được gọi tên chung là cá rô phi (Tilapia), tuy nhiên người ta tìm thấy chi có 8 hay 9 loài cá rô phi có ý nghĩa quan trong trong nuôi trồng thủy sản (Nguyễn Văn Tư, 2003). Cá rô phi van có tên khoa học là Oreochromis niloticus, được nhập từ Đài Loan vào miền Nam Việt Nam năm 1973, sau đó chuyền ra miền Bắc năm 1977 (Nguyễn Văn Tu, 2003).

Do cá lớn nhanh, sức sinh sản thấp và kích thước thương phẩm lớn, cá rô phi van đã nhanh chóng được chấp nhận và trở thành đối tượng nuôi quan trọng. Đặc điểm hình thái Hình 1. Hình thái bên ngoài của cá rô phi vằn Cá rô phi van toàn thân phủ vay, ở phần lưng có màu xanh xám nhạt, phần bụng có màu trắng ngà hay xanh nhạt. Trên thân có từ 7 — 9 vạch chạy từ phía lưng xuống bụng.

Các vạch đậm doc theo vây đuôi ở từ phía lưng xuống bung rất rõ. Cá rô phi van là loài có kích thước thương phẩm lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh, đẻ thưa hơn cá rô phi đen, đây là loài cá được nuôi phổ biến nhất trên thế giới và Việt Nam hiện nay. Đặc điểm môi trường sống Cá rô phi sống thành đàn, hoạt động ở tang giữa và tang đáy. Cá phát triển tốt trong môi trường rộng rãi, thông thoáng.

Khi hoảng sợ, cá hay chui mình xuống đáy ao. Cá rô phi chịu nóng tốt hơn chịu rét. Cá rô phi là loài chịu đựng tốt hơn so với các loài cá nước ngọt khác nuôi phổ biến hiện nay về sự thay đổi độ mặn, nhiệt độ cao, hàm lượng oxy hòa tan thấp và nồng độ NH3 cao. e Nhiệt độ Giới hạn nhiệt độ nước cho sự sinh trưởng bình thường của các loài cá rô phi là 20 — 30°C, thích hợp nhất ở 25°C.

Chúng có thê chịu được nhiệt độ thấp từ 8 — 10°C trong thời gian ngắn, khi nhiệt độ xuống dưới 20°C, thì sự sinh trưởng và sinh sản giảm xuống. Cá ngừng ăn ở nhiệt độ dưới 15°C (Theo Balarin và Haller, 1982). Cá rô phi có thé chịu nhiệt độ tới tận 42°C và chịu lạnh ở 5°C. Ở miền Nam Việt Nam khí hậu tốt cho sự sinh trưởng va phát triển của các rô phi, vì nhiệt độ nước thường cao quanh năm.

e Hàm lượng Oxy hòa tan Cá rô phi có thê sống ở nơi có hàm hượng oxy hòa tan thấp. Hàm lượng Oxygen hòa tan thấp nhất mà cá có thé tồn tại là 0,1mg/L. Tuy nhiên, sự chuyển hóa thức ăn và sự trao đổi chất của cá rô phi đen và cá rô phi van sẽ giảm khi oxygen nhỏ hơn 1,5mg/L và chết khi oxygen hòa tan của ao là 0,3 mg/L (Nguyễn Văn Tư, 2003). s Độ pH Theo Baralin và Haller, cá chịu được pH từ 4 -11, ngoài giới han cá sẽ chết sau 2 gid (Tran Công Doanh, 1996).

Theo Wangeal và ctv. (1988) pH thích hợp nhất 6 — 8,5, cá chết khi pH là 2 - 3 và pH =4 thì cá sẽ phát triển và sống sót kém hơn khi pH là 5 — 7. se Độ mặn Cá rô phi có thé sinh trưởng và phát triển bình thường ở cả 3 môi trường: ngọt, mặn và lo. Cá có khả năng thích nghi ở độ mặn từ 0 — 32°/o0, khoảng độ mặn thích hợp nhất 0 - -259/oo.

Tuy nhiên, theo Santiago và ctv. (1988) thì sự sinh sản sẽ bị ảnh hưởng và cá đẻ yếu khi ở độ mặn 6 -—149/ạo. Cá rô phi sinh sản và phát triển bình thường ở độ mặn từ 13,5 — 29°/o9 (Balarin và Haller, 1982). e Ammonia (NHs3) và Nitrite (NO2) Ammonia rat độc cho cá, nhưng một sô công trình nghiên cứu cho thay cá rô phi có thê chịu đựng ammonia tot hơn nhiêu so với loài cá khác.

So với các loài cá khác, cá rô phi chịu được ở nguôn nước có hàm lượng amoniac tới 2,4 mg/lit. Nitrite rất độc đối với rất nhiều loài cá bởi vì nó làm giảm khả năng vận chuyển oxygen của hemoglobin. Cá rô phi có khả năng chịu đựng nitrite cao tốt hơn các loài cá nước ngọt khác. Trong hệ thống tuần hoàn, cá rô phi có thê tồn tại ở 0,6 mg/lit nitrite.

Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng Cá rô phi có chiều dài ruột dai 6 — 8 lần chiều dài cơ thé, cá có phổ thức ăn rộng. Chúng có thể ăn tảo sợi, các động vật và thực vật phù du, mùn bã hữu cơ, ấu trùng của các côn trùng trong nước, bèo và cả phân hữu cơ. Cá có khả năng ăn thức ăn bô sung như cám gạo, thức ăn viên. Cá bột từ 1 — 5 ngày tuổi ăn phiêu sinh động và phiêu sinh thực vật, tỷ lệ phiêu sinh thực vật tăng dần theo sự tăng trưởng.

Các được xem là loài ăn lọc, vì chúng có thể lọc các loại phiêu sinh từ nước rất hiệu quả do mang tiết chất nhay làm kết dính thức ăn lơ lửng trong nước. Thức ăn tự nhiên cũng đóng vai trò rất quan trọng đối với cá rô phi ngay cả trong ao nuôi thâm canh. Ở những ao có sự trao đổi nước it thì thức ăn tự nhiên có thé đóng góp 1/3 chất dinh dưỡng cho sự phát triển của cá (Thomas Popma và ctv. Loài cá rô phi van (Oreochromis niloticus) là loài thích hợp cho nuôi thương phẩm bởi vì chúng có cường độ tăng trưởng nhanh và khả năng sử dụng tốt thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tao.

Cá đực lớn nhanh và có kích thước lớn hơn cá cái. Sau 5 tháng nuôi, trọng lượng trung bình đạt từ 0,5 — 0,7 kg/con. Cá rô phi vằn đòi hỏi lượng đạm trong khẩu phần ăn từ 20 — 50% tùy theo kích thước. Theo Jauncey và Ross (1982) nhu cầu dinh đưỡng của cá được tóm tắt như sau: Bảng 1.

Nhu cầu dinh dưỡng của cá rô phi Kích cỡ Tỷ lệ protein(%) Cá mới nở — 0,5g 50 Cá từ 0,5g— 35g 35 Ca từ 35g — cỡ thương mai 30 Theo Jantharothai (1993) thì nhu cầu protein ở giai đoạn sinh trưởng như sau: Bảng 1. Nhu cầu protein ở các giai đoạn sinh trưởng Kích cõ(g) Tỷ lệ protein(%) lg — 10g 34 — 36 10g — 100g 28 — 30 >100g 20-25 Ở mức protein tốt nhất làm cho cá tăng trưởng tối đa nhưng không mang lại hiệu quả về mặt kinh tế, tùy qui mô đầu tư mà người ta sử dụng protein thích hợp. Cá rô phi cũng cần 10 loại acid amin thiết yêu cũng như nhu cầu về acid béo như các loài cá khác, đặc biệt là acid béo họ n3 và n6. Nhu cầu về vitamin và khoáng chat trong chế độ dinh dưỡng của cá là rất khó xác định, tuy nhiên hàm lượng phospho cho cá là 0,9% trong khâu phần ăn của cá.

Nhu cầu về canxi là không cần thiết lắm, do cá có khả năng hấp thu canxi trong nước qua mang tuy nhiên trong môi trường nuôi nước quá mềm thì lượng canxi trong thức ăn là cần thiết vì ảnh hưởng lên sự tăng trưởng của cá. Tốc độ sinh trưởng của cá rô phi van trong điều kiện nuôi (Nguyễn Văn Tu, 2003) Thời gian nuôi Trọng lượng trung bình (g/con) Ghi chú 2 tuân 8 Sử dung thức ăn viên 1 tháng 40 cong TghÖẾp 2 tháng 145 3 tháng 240 4 tháng 330 5 tháng 470 6 tháng 585 1. Dac diém sinh san Cá rô phi bắt dau sinh sản khá sớm (thường khoảng 3 — 4 tháng là cá đã thành thục), đối với cá rô phi đen là 3 tháng tuổi, rô phi van và rô phi xanh là 5 — 6 tháng tuổi với cỡ trọng nhỏ nhất là 40g. Đối với cá rô phi đen và rô phi van, khi sinh sản, cá đực làm tô bằng cách đào hồ trên đáy ao và chiến dau chống lại cá đực khác, con cái thành thục đi đến nơi làm tô mà ở đó con đực đang phô diễn một cách tích cực.

Việc bắt cặp và đẻ trứng nhanh, con cái nhanh chóng nhặt trứng vào miệng ngay khi trứng vừa được thụ tinh bởi con đực. Thời gian tai phát dục thường là 1 — 1,5 tháng. Sức sinh sản thực tế khoảng 500 — 600 trứng/ cá cỡ 300g. Sơ lược về probiotics 1.

Khái niệm Thuật ngữ “probiotics” có nguồn gốc từ Hy Lạp có ý nghĩa là “cho cuộc sống”. Tuy nhiên, định nghĩa về probiotics đã phát triển dần theo thời gian. Thuật ngữ “probiotics” duoc Lilly va Stillwell sử dụng lần đầu tiên (1965) để mô ta các chất kích tăng trưởng được sản sinh bởi một protozoa là ciliate dé kích thích sự sinh trưởng của một ciliate khác. Thuật ngữ này được dua ra bởi Parker (1974): “Probiotics là những vi sinh vật như vi khuân hoặc những chat, gop phan làm cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột” (Lê Thanh Hùng, 2008).

Năm 1989, Fuller định nghĩa probiotics là những thành phan bổ sung vào thức ăn dé cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột. Hay probiotics được định nghĩa là “Sự nuôi cây Tiêng lẻ hay hỗn hợp các vi sinh vật sống mà có ảnh hưởng có lợi cho sinh vật chủ bằng cách cải thiện những đặc tinh của vi sinh vật bản địa” (Trần Thị Dân, 2005). Theo định nghĩa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) “Probiotics là những vi sinh vật còn sông khi đưa vào cơ thê một lượng đây đủ sẽ có lợi cho sức khỏe của kí chủ”. Tannock (1997) định nghĩa “Probiotics là những tế bào sinh vật sông, được cho vào thức ăn, với mục đích cải thiện sức khỏe”.

Năm 2001, khái niệm probiotics được đưa ra bởi Tổ chức Nông — Lương tế giới (FAO) và Tổ chức y tế thé giới (WHO) như sau: Probiotic là các vi sinh vật sống khi được sử dụng với liều lượng thích hợp thì đem lại lợi ích cho vật chủ (FAO/WHO, 2001). Khái niệm nay được sử dụng rộng rãi và được thông qua bởi Hiệp hội khoa học quốc tế về Probiotics và Prebiotics (Hill và ctv. Phân loại và đặc điểm của probiotics e Phan loại: Probiotics thường là các vi khuẩn và nam. Ngoại trừ một số loại nam men (Saccharomyces cerevisiase, Saccharomyces bourlardii, Candida pintolopesii) và nam sợi (Aspergillus oryzae, A.

niger), phần lớn các vi sinh vat được sử dung như probiotics là vi khuẩn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Ảnh Hưởng Của Probiotic Đến Tăng Trưởng Và Huyết Học Của Cá Rô Phi Vằn" khám phá vai trò của probiotic trong việc cải thiện sự phát triển và các chỉ số huyết học của cá rô phi vằn. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc bổ sung probiotic có thể thúc đẩy sự tăng trưởng của cá, đồng thời cải thiện sức khỏe huyết học, từ đó nâng cao khả năng sinh sản và sức đề kháng của loài cá này. Những thông tin này không chỉ hữu ích cho các nhà nghiên cứu mà còn cho những người nuôi trồng thủy sản, giúp họ tối ưu hóa quy trình nuôi cá và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi trồng thủy sản, bạn có thể tham khảo tài liệu Khảo sát khả năng phân giải một số chất hữu cơ của vi khuẩn giống bacillus và nấm mốc aspergilus oryzae phân lập được trong chế phẩm brf 2 aquakit so sánh mức độ làm sạch môi trường ao nuôi tôm khi sử dụng chế phẩm. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm cái nhìn sâu sắc về cách mà các vi sinh vật có lợi có thể cải thiện chất lượng môi trường nuôi trồng, từ đó hỗ trợ cho sự phát triển bền vững trong ngành thủy sản.